48 research outputs found
The emerging legal framework for private sector development in Viet Nam's transitional economy
A major objective of Viet Nam's transition to a market economy has been to reactivate the private sector in a mixed economy. Several new laws have been introduced in the past five years to implement this policy and to create an enabling environment for the private sector. The author reviews some of the more important laws and regulations that affect Viet Nam's private sector activities, including laws on real property, intellectual property, companies, domestic investment, foreign investment, bankruptcy, contracts, and dispute resolution. Anti-monopoly law has not yet been introduced in Viet Nam. The issue of competition is addressed in the context of trade law, the relative roles of the state and private sector, and restrictions in company law. These areas all establish the foundation of a legal framework for a market economy. The author concludes that Viet Nam's legal framework, like China's, is still influenced by ideology, which causes problems in such areas as private ownership of real property and with such fundamental legal concepts as"due process of law."It is noted that the private sector is constrained by the lack of an independent judiciary, the absence of private land ownership, other uncertainties in property law that limit the develpoment of financial markets, and the inherent bias of the system in favor of the state sector (and collective ownership). Also noted is a law-abiding attitude, equally important to development has been slow to develop. The author goes on to point out that the foreign investment process is too complicated, and its company law too restrictive. A first priority should be to strreamline regulations, as well as liberalize trade policy and increase efforts in privatization of state enterprises. In this respect the author notes that export processing zones may be a useful interim instrument to attract foreign investment but should be phased out over time. More important in the long term is a good investment climate resting on a strong legal foundation.Legal Products,Environmental Economics&Policies,Banks&Banking Reform,Municipal Housing and Land,Municipal Financial Management,Environmental Economics&Policies,Banks&Banking Reform,Municipal Housing and Land,Legal Products,Municipal Financial Management
Kinh tế báo chí: Yếu tố con người trong hệ sinh thái truyền thông của thời đại công nghệ 4.0
Trong bối cảnh của thời đại mới với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, các cơ quan báo chí đang phải đối mặt với sự sụt giảm về doanh thu. Những vấn đề liên quan đến tài chính và nguồn thu của báo chí được đề cập trong bài viết này dưới khái niệm của kinh tế báo chí. Việc làm rõ các thành phần cấu thành của kinh tế báo chí cũng như vị trí của kinh tế báo chí trong hệ sinh thái truyền thông sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn toàn diện về sự phát triển trong thời đại mới. (Bài báo đã được đăng trên Tạp chí Thông Tin và Truyền thông của Bộ TT & TT: https://ictvietnam.vn/kinh-te-bao-chi-yeu-to-con-nguoi-trong-he-sinh-thai-truyen-thong-cua-thoi-dai-cong-nghe-4-0-59564.html
Eumenes rubronotatus Perez 1905
Eumenes rubronotatus Pérez, 1905 (Figs 12, 14, 16) Eumenes rubronotatus Pérez 1905: 85, ♂, type locality: Yokohama, Honshu. Material examined. Vietnam: Ha Giang: [1 ♀, 1 ♂, Can Ty bridge, Can Ty, Quan Ba, 23 ° 5 ' 37 "N, 105 ° 4 ' 10 "E, 30.XI. 2014; 1 ♀, Hai Cau area, Van Chai, Dong Van, 23 ° 12 ' 45 "N, 105 ° 12 ' 33 "E, 30.XI. 2014], LX Truong, LTP Nguyen, DD Nguyen & MP Nguyen; Cao Bang: 1 ♀, Pi Oac foot-hill, Thanh Cong, Nguyen Binh, alt. 1200 m, 10.VIII. 2012, ISD-c; Bac Kan: 1 ♂, Lang San, Na Ri, alt. 270m, 21 ° 15 'N 106 °06' 24 "E, 3-4.VIII. 2012; J. Kojima, H. Nugroho & IED-c; Lang Son: 1 ♂, Kai Kinh, Huu Lung, 21 ° 51 ' 42 "N, 106 ° 43 ' 54 "E, 2.XI. 2014, DD Nguyen, LTP Nguyen & MP Nguyen. Distribution. Russia (Primorskiy Terr.), Korea, Japan (except Hokkaido and Central and South Ryukyus), China (Guangdong), Jiangsu, Zhejiang), Vietnam (new record).Published as part of Nguyen, Lien Thi Phuong, 2015, Potter wasps of the genus Eumenes Latreille, 1802 (Hymenoptera: Vespidae: Eumeninae) from Vietnam, with description of a new species and key to species, pp. 564-572 in Zootaxa 3974 (4) on page 571, DOI: 10.11646/zootaxa.3974.4.7, http://zenodo.org/record/23168
Eumenes quadratus subsp. quadratus Smith 1852
Eumenes quadratus quadratus Smith, 1852 (Figs 7, 9) Eumenes quadratus Smith, 1852: 37, ♀, non ♂,, [China] “near Ning-po-foo” (lectotype, ♀, The Natural History Museum, London, type no. 18.139, Bequaert, 1928: 160). Material examined. VIETNAM: Cao Bang: 2 ♀, Thanh Cong, Nguyen Binh, alt. 1000m, 22 ° 32.5 N 106 °06'E, 8.VIII. 2012, LTP Nguyen & IED-c; Lao Cai: 1 ♀, Ban Xeo, Bat Xat, 23.VI. 2008, LTP Nguyen & PH Pham; Bac Kan: 1 ♀, Lang San, Na Ri, alt. 270m, 21 ° 15 N 106 °06'"E, 3-4.VIII. 2012; J. Kojima, H, Nugroho & IED-c; Lang Son: 9 ♀, 1 ♂, Kai Kinh, Huu Lung, 21 ° 51 ' 42 "N 106 ° 43 ' 54 "E, DD Nguyen, LTP Nguyen & MP Nguyen; Phu Tho: 1 ♀, Xuan Son NP, alt. 300-400m, 29.IX. 2005, LTP Nguyen; 1 ♀, Lai Dong, Tan Son, 3.X. 2011, D. L. Khuat; Vinh Phuc: 1 ♀, Tam Dao NP, alt. 900m, 8.IX. 2000, LTP Nguyen; Hoa Binh: 1 ♀, Pa Co, Mai Chau, alt. 1000-1400m, 20 ° 44.5 'N 104 ° 53.5 'E, 27.VIII. 2006, LTP Nguyen, F. Saito & J. Kojima; 1 ♀, Lac village, Chieng Chau, Mai Chau, alt. 600m, 10.VI. 2008, LTP Nguyen & PH Pham; Hai Duong: 1 ♀, Chi Linh, 19.VIII. 2012, A.T. T. Nguyen. Distribution. China (Shanghai, Beijing), Laos, Korea, Vietnam. Remarks. This species was recorded from Vietnam by Bequaert (1928), and in this study, the species is also recorded from Cao Bang, Lao Cai, Bac Kan, Lang Son, Phu Tho, Vinh Phuc, and Hai Duong as new records for these areas.Published as part of Nguyen, Lien Thi Phuong, 2015, Potter wasps of the genus Eumenes Latreille, 1802 (Hymenoptera: Vespidae: Eumeninae) from Vietnam, with description of a new species and key to species, pp. 564-572 in Zootaxa 3974 (4) on page 571, DOI: 10.11646/zootaxa.3974.4.7, http://zenodo.org/record/23168
Giáo trình Quản trị Kinh doanh Lữ hành
DẪN NHẬP
Hiện nay, trong xu thế quốc tế toàn cầu hóa thì ngành kinh tế du lịch đóng vai trò đặc biệt quan trọng cho thu nhập nền kinh tế quốc dân. Du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu của con người trong đời sống công nghiệp hiện đại. Phát triển du lịch là điều kiện tốt để thực hiện xuất khẩu sản phẩm du lịch tại chỗ, tăng thu nguồn ngoại tệ về cho đất nước, tạo ra nhiều việc làm mới cho người lao động nhằm giải quyết nạn thất nghiệp có xu hướng gia tăng, khai thác các nguồn lao động dư thừa, thúc đẩy cho các ngành kinh tế khác phát triển.
Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nước gần 30 năm qua và sau hơn 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2001 – 2010, ngành du lịch đã có nhiều tiến bộ và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Những kết quả đạt được thông qua các chỉ tiêu về lượng khách, tăng thu nhập, đạt tỷ trọng GDP ngày một tăng, tạo thêm việc làm mới cho người dân đã khẳng định được vai trò của ngành Du lịch trong nền kinh tế quốc dân trong những năm qua.
Kinh doanh dịch vụ du lịch – lữ hành là một trong những ngành nghề kinh doanh chính trong kinh doanh du lịch. Để kinh doanh dịch vụ du lịch – lữ hành có hiệu quả, đòi hỏi các nhà kinh doanh dịch vụ du lịch – lữ hành phải có kiến thức, chuyên môn về du lịch nói chung và dịch vụ du lịch – lữ hành nói riêng.
Hiện nay, hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có đào tạo về ngành Quản trị dịch vụ du lịch – lữ hành trong đó có chuyên ngành Quản trị kinh doanh lữ hành với nhu cầu cấp thiết về nguồn lao động phục vụ ngành du lịch ngày một đòi hỏi lượng lao động có chất lượng, trình độ kiến thức, chuyên môn cao, am hiểu về các hoạt động kinh doanh của ngành du lịch hiện nay. Việc trang bị cho sinh viên kiến thức chung về kinh doanh nói chung và kiến thức ngành quản trị kinh doanh dịch vụ du lịch – lữ hành nói riêng là việc làm hết sức cần thiết và quan trọng.
Học phần tập trung đi sâu phân tích, lý giải và làm rõ các vấn đề chính sau:
- Khái niệm về kinh doanh lữ hành được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau trong tiến trình phát triển du lịch và nhu cầu thưởng thức, vui chơi giải trí của du khách.
- Chỉ ra các đối tượng khách du lịch trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch - lữ hành của các doanh nghiệp lữ hành nội địa và quốc tế.
- Lập kế hoạch, xây dựng, phân loại chương trình du lịch nội địa và quốc tế phải phù hợp, thỏa mãn đáp ứng nhu cầu của khách du lịch trong và ngoài nước khi mua mỗi chương trình du lịch.
- Phân tích, lý giải các chương trình du lịch nội địa và quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu cho các đối tượng khách du lịch nội địa và quốc tế của các công ty du lịch lữ hành một cách hợp lý.
- Chỉ ra mối quan hệ giữa khách du lịch và nhà cung cấp dịch vụ du lịch thông qua các chương trình, sản phẩm du lịch trong việc phát triển kinh doanh du lịch.
- Đi sâu vào phân tích các chương trình du lịch, nguồn vốn và giá cả, thị trường, hoạt động marketing quảng bá, quản lý chất lượng chương trình du lịch nội địa và quốc tế trong hoạt động kinh doanh chương trình du lịch.
- Khai thác hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình quản trị kinh doanh các chương trình du lịch nội địa và quốc tế bằng nhiều hình thức, phương pháp, nội dung phù hợp đối với khách hàng một cách nhanh, hiệu quả, giảm tốn kém chi phí khi thực hiện những chương trình giao dịch với nhà cung cấp chương trình du lịch thông qua website của doanh nghiệp hoặc hệ thống website của các hãng lữ hành khác.
- Hình thành các kỹ năng quản lý và các kỹ năng tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh lữ hành.
Thay mặt Ban biên tập
PGS.TS. Hà Nam Khánh Giao
TS. Nguyễn Công Hoan
Ths. Nguyễn Lê Vinh
Ths. Trương Quốc Dũng
Lê Thị Lan An
Changing traditions and identities: the ecology of the differential responses of Tai and Kinh farmers to governmental agrarian and technological initiatives in Northwest Vietnam
Doi Moi or renovation is a thorough reformed policy that Vietnam government has promulgated since the 1980s. This policy has had significant impacts on economic growth of the country, especially in agricultural sector. The 1993 Land Law and the introductions of new technology into the field have led to many changes in rural areas in the whole country. BH and DID are two villages in northwestern upland region of the country where Tai and Kinh people live on wet rice as their principal crops. Having different cultural background, these two groups have not adapted to the 1993 Land Law and the introductions of new technologies such as fertilizers, pesticides in similar ways. This study investigates how Tai and Kinh people adapt to new policies, and what are the reasons of their different responses. The study primary evaluates strength and weakness of government agrarian policies.M.A
ベトナムのドイ・モイ後の経済格差の拡大とその要因
Tu khi chinh sach doi moi cua Viet Nam duoc bat dau vao nam 1986, den nay da gan 20 nam. Chinh sach nay da giup duy tri muc tang truong kinh te cao trong nhieu nam qua. Tuy nhien su cach biet giau ngheo giua thanh thi va nong thon ngay cang gia tang. Neu su chenh lech giau ngheo ngay cang tiep tuc gia tang thi chinh no la nguyen nhan gay ra su bat on trong xa hoi va la moi nguy ngan can tien trinh phat trien kinh te thi truong theo dinh huong xa hoi chu nghia cua Viet Nam hien nay. Bai nay se quan sat ve su cach biet cua hai nganh nong nghiep va cong nghiep giua hai mien Nam Bac va su chenh lech giau ngheo giua nong thon va thanh thi de biet duoc thuc tr ang cua su gia tang chenh lech giau ngheo va nguyen nhan cua no
Tầm quan trọng của việc đặt mục tiêu “cộng hưởng” trong thời đại mới
Chúng ta cần một cách tiếp cận mới có thể tăng tính hiệu quả trong việc sử dụng chi phí và nguồn lực nhưng vẫn góp phần đạt được các mục tiêu về kinh tế, xã hội, và môi trường. FYI: https://kinhtevadubao.vn/tam-quan-trong-cua-viec-dat-muc-tieu-cong-huong-trong-thoi-dai-moi-19498.htm
メコン河上流域の水資源開発計画 : 中国・雲南省でのメコン河本流開発の現状
Tu thap nien 1960 cung voi su tang truong kinh te nhanh chong cua Thai Lan, nhu cau ve dien luc va nuoc da gia tang. De dap ung nhu cau nay nhung con dap lon da duoc xay tren dong phu cua song Mekong. Cung thoi ky nay de kiem ngoai te tu viec xuat cang dien sang cac nuoc lan can, chinh phu Lao da don cong suc cho viec xay dap tren dong Mekong cua nuoc nay. Them vao do tu nhung nam dau cua thap nien 1990 de dap ung nhu cau ve dien trong giai doan phat trien kinh te, Viet Nam cung da cho tien hanh xay dap tren phu luu song Mekong o cao trung phan Viet Nam. Tat ca nhung hanh vi khai thac nay deu duoc hop thuc hoa boi mot luan dieu la vi loi ich quoc gia va toan luu vuc. Nhung tren thuc te nhung con dap nay da gay ra khong biet bao nhieu tai hai cho cu dan o do va lan bang. Ngay nay viec khai thac tai nguyen nuoc cua song Mekong khong chi o 3 nuoc Thai lan, Lao va Viet Nam ma no dang duoc tien hanh ram ro tai Van Nam la mot tinh cua Trung Quoc o thuong luu song Mekong. Bai nay se trinh bay khai quat ve cong cuoc khai thac tai nguyen nuoc o Van Nam va tac hai cua no doi voi cac nuoc o ha luu song Mekong
Eumenes inconspicuus Smith 1858
Eumenes inconspicuus Smith, 1858 (Figs 17) Eumenes inconspicua Smith, 1858: 109, ♀, “Borneo (Sarawak)” (Oxford University Museum, Oxford). Material examined. VIETNAM: Ha Giang: [1 ♂, Can Ty bridge, Can Ty, Quan Ba, 23 ° 5 ' 37 "N 105 ° 4 ' 10 "E, 30.XI. 2014; 1 ♀, Coc Ma, Dong Ha, Quan Ba, 28.XI. 2014; 1 ♀, Yen Minh dstr., Yen Minh, 23 ° 7 ' 6 "N 105 ° 8 ' 20 "E, 30.XI. 2014; 1 ♀, Ma Le, Dong Van, 23 ° 17 ' 9 "N 105 ° 18 ' 2 "E, 29.XI. 2014], LX Truong, LTP Nguyen, DD Nguyen & MP Nguyen; Cao Bang: 1 ♀, 3 ♂, Thanh Cong, Nguyen Binh, alt. 1000m, 22 ° 32.5 'N 105 ° 53 'E, LTP Nguyen & IED-c; Dien Bien: 1 ♀, Tuan Giao, alt. 1170m, 25.VII. 2009, LTP Nguyen, PH Pham & J. Kojima; Lao Cai: [1 ♂, Nam Cuong, 19.VIII. 2006; 1 ♂, Tong Sanh, Bat Xat, alt. 500 m, 22 ° 26 'N 103 ° 56 'E], LTP Nguyen, F. Saito & J. Kojima; 1 ♂, Sa Pa, alt. 1200-1300 m, 10.VI. 2004, L. D. Khuat; Yen Bai: 1 ♂, Dong Khe, Van Chan, 21 ° 36 ' 30 "N 104 ° 44 ' 5 "E, 9.X. 2014, DD Nguyen; Tuyen Quang: 1 ♂, Cham Chu NP, Phu Luu, Ham Yen, alt. 200 m, 13.IV. 2011, LTP Nguyen; 1 ♀, Trang Da, Tuyen Quang city, 21 ° 55 ' 48 "N 105 ° 14 ' 23 "E, 1.XII. 2014, LX Truong, LTP Nguyen, DD Nguyen & MP Nguyen; Bac Kan: 1 ♀, Lang San, Na Ri, alt. 270m, 21 ° 15 N 106 °06'E, 3-4.VIII. 2012; J. Kojima, H, Nugroho & IED-c; Son La: 2 ♀, Nong Truong, Moc Chau, alt. 950 m, 3.VII. 2014, DD Nguyen; 1 ♀, Copia NR, Thuan Chau town, alt. 600m, 4.VI. 2009, PH Pham; Vinh Phuc: 3 ♂, Tam Dao NP, alt. 400m, 21 ° 26 'N 105 ° 37 'E, 20.VIII. 2005, J. Kojima; 1 ♂, Tam Dao NP, alt. 900m, 19.VIII. 2005, LTP Nguyen & J. Kojima; 1 ♂, Trai Trau, Me Linh, alt. 100m, 24.V. 2000, LTP Nguyen; Ha Noi: [1 ♀, Khoang Xanh, Yen Hoa, Ba Vi, alt. 100m, 1.VI. 2001; 1 ♀, Suoi Mo, Yen Bai, Ba Vi, 1.VI. 2001; 1 ♀, Ba Vi NP, Van Hoa, Ba Vi, 3.VI. 2001], LTP Nguyen; 1 ♂, Lai Xa, Ha Dong, 28.III. 2012, LD Khuat; Bac Giang: 1 ♀, Khe Vang, An Lac, Son Dong, 21 ° 18 'N 106 ° 56 'E, 4.VI. 2014, LTP Nguyen, DD Nguyen & DD Tran; 1 ♂, Thanh Son, Son Dong, alt. 300m, 1.VII. 2010, PH Pham; Quang Ninh: 1 ♂, Dong Quang, Hoanh Bo, 2.VIII. 2013, TV Tran; Hai Phong: 3 ♀. 1 ♂, Cat Ba NP, Cat Hai, 20 ° 47 ' 38 "N 106 ° 59 ' 45 "E, 25.VII. 2013, LTP Nguyen & DD Nguyen; 1 ♂, Xuan Dam, Cat BA, 27.IV. 2013, DD Nguyen; Hai Duong: 1 ♀, Hoang Hoa Tham, Chi Linh, 19.VIII. 2012, ATT Nguyen; Hoa Binh: 2 ♀, Da Bac, Yen Thuy, 26.IV. 2012, LTP Nguyen; 1 ♂, Lac Thinh, Yen Thuy, 1.V. 2002, TV Hoang; Thanh Hoa: 1 ♂, Xuan Lien NP, Hon Can, Van Xuan, Thuong Xuan, alt. 110m, 19 ° 52 ' 28 "N 105 ° 14 ' 21 "E, LTP Nguyen; Ha Tinh: 1 ♀, Khe Van, Son Hong, Huong Son, alt. 120-180 m, 24.IV. 2004, LX Truong; Da Nang: 1 ♂, Son Tra, 6.IV. 2011, LD Khuat; Quang Nam: 2 ♂, Ta BHinh, Song Thanh, alt. 100-250 m, 30.V. 2005, ISD-c; Phuoc My, Phuoc Son, [2 ♂, alt. 450-500 m, 26.V. 2006; 1 ♀, 2.V. 2005; 3 ♀, Lo Xo pass, alt. 670m, 28.VII. 2004], ISD-c; 1 ♂, Song Thanh NR, Phuoc Son, alt. 400 m, 19.VII. 2009, LS. Truong; 1 ♂, Dakga river, Phuoc Son, 18.VII. 2009, HD Nguyen; Kon Tum: 1 ♀, 1 ♂, Chu Mom Ray NP, Sa Thay, 3.III- 4.IV. 2014, TV Hoang; Gia Lai: 3 ♀, 4 ♂, Kon Ka Kinh NP, Kon Pne, KBang, alt. 850m, 14 ° 23 ' 23 "N 108 ° 20 ' 28 "E, LTP Nguyen; 1 ♀, Chu Se, 14.IV. 2013, LTP Nguyen; 1 ♀, Kon Ka Kinh NP, Dac Roong, KBang, alt. 1060 m, 9.VI. 2011, ISD-c; Ninh Thuan: 1 ♀, Thai An, Vinh Hai, Ninh Hai, alt. 20-200 m, 26.VI. 2004, ISD-c; Kien Giang: 1 ♂, U Minh Thuong NP, 1.XII. 2003, LTP Nguyen. Distribution. Thailand, Malaysia (including Sarawak), Indonesia (Sumatra, Java, Bali, Sumbawa, Sulawesi, Kalimantan, Ceram, Irian-Jaya) (Nugroho et al. 2010), Vietnam (new record). Remarks. All Vietnamese specimens of this species have the clypeus black except one specimen from southern part with two yellow spot at the base of the clypeus.Published as part of Nguyen, Lien Thi Phuong, 2015, Potter wasps of the genus Eumenes Latreille, 1802 (Hymenoptera: Vespidae: Eumeninae) from Vietnam, with description of a new species and key to species, pp. 564-572 in Zootaxa 3974 (4) on pages 567-568, DOI: 10.11646/zootaxa.3974.4.7, http://zenodo.org/record/23168
