Tạp chí Sức khỏe và Lão hóa
Not a member yet
104 research outputs found
Sort by
NGHIÊN CỨU TỈ LỆ NLR TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
Chronic Obstructive Pulmonary Disease (COPD) is one of the leading causes of mortality and disability worldwide. Among elderly patients, COPD not only reduces quality of life but also places a significant burden on healthcare systems. Chronic inflammation plays a key role in the pathogenesis of COPD. In recent years, peripheral blood inflammatory markers such as the neutrophil-to-lymphocyte ratio (NLR) have gained attention as useful tools for assessing inflammation and predicting disease prognosis. However, in Vietnam, especially among elderly patients- research on the role of NLR in monitoring and managing COPD remains limited. Therefore, we conducted the study titled: “Investigation of Neutrophil-to-Lymphocyte Ratio in Elderly Patients with Chronic Obstructive Pulmonary Disease at Thong Nhat Hospital”. To determine the NLR levels in elderly patients with COPD and evaluate the relationship between NLR and disease severity. Additionally, to compare NLR values across different patient subgroups based on factors such as age, gender, BMI, medication usage, comorbidities, and to investigate the correlation between NLR and the inflammatory marker CRP. Sectional descriptive study conducted on elderly COPD patients visiting the respiratory outpatient clinic at Thong Nhat Hospital. From January 2025 to May 2025, we collected data from 221 elderly COPD patients. The mean age was 71 (65-77) years, Males accounted for a higher proportion than females. The mean NLR was 3,3 (2,2 – 6,2), CRP (mg/L) 4,3 (2,6 - 9,5), NLR showed a weak but statistically significant negative correlation with FEV1 (r = -0.147, p < 0,029) and a statistically significant positive correlation with CRP (r = 0,5012, p < 0,0001). Our study demonstrates that NLR is weakly but significantly inversely correlated with pulmonary function (FEV1), and positively correlated with CRP levels, indicating its potential role in assessing disease severity and inflammatory status.Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn thế giới, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân cao tuổi[1]. COPD không chỉ làm giảm chất lượng cuộc sống mà còn là gánh nặng cho hệ thống y tế. Viêm mạn tính đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh học của COPD, các chỉ số tỉ lệ bạch cầu trung tính trên lympho (NLR) ngày càng được quan tâm như một công cụ đánh giá mức độ viêm và tiên lượng bệnh. Tuy nhiên, tại Việt Nam, ở nhóm bệnh nhân cao tuổi việc nghiên cứu vai trò của NLR trong theo dõi và quản lý bệnh COPD vẫn còn hạn chế. Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu tỉ lệ NLR trên bệnh nhân cao tuổi bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Thống Nhất”. Xác định tỷ lệ NLR ở bệnh nhân BPTNMT và đánh giá mối liên hệ của tỷ lệ NLR với mức độ nặng của bệnh BPTNMT. So sánh tỷ lệ NLR giữa các nhóm bệnh nhân BPTNMT theo các yếu tố như tuổi, giới tính, chỉ số BMI, mức độ sử dụng thuốc và tìm mối liên quan với phản ứng viêm CRP. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên bệnh nhân COPD cao tuổi đến khám tại phòng khám hô hấp bệnh viện Thống Nhất. Từ tháng 1/2025- 05/2025 chúng tôi thu thập trên 221 bệnh nhân cao tuổi COPD độ tuổi trung bình 71 (65-77), nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ, NLR trung bình 3,3 (2,2 – 6,2), CRP (mg/L) 4,3 (2,6 - 9,5), NLR tương quan nghịch mức độ yếu với FEV1 (r=- 0,147, p < 0,029), NLR tương quan thuận với CRP (r=0,5012, p <0,0001). NLR có mối tương quan nghịch yếu nhưng có ý nghĩa thống kê với chức năng hô hấp (FEV1), tương quan thuận chặt chẽ với chỉ số viêm CRP, cho thấy tiềm năng của NLR trong việc đánh giá mức độ nặng và tình trạng viêm của bệnh
VIÊM PHỔI HÍT Ở NGƯỜI CAO TUỔI
The global population is aging rapidly, leading to an increase in the number of elderly individuals who are more vulnerable and require comprehensive healthcare services, including long-term care and skilled nursing facilities. In this context, aspiration pneumonia has become a significant concern due to its high incidence, mortality rate, and substantial financial burden, particularly among elderly patients requiring intensive care unit admission. Aspiration pneumonia is defined as a pulmonary infection resulting from the inhalation of food, liquid, saliva, or stomach contents into the lungs, often due to impaired swallowing or consciousness. Symptoms may include cough, fever, shortness of breath, chest pain, and fatigue . Risk factors include neurological disorders, impaired consciousness, advanced age, and conditions affecting swallowing. Diagnosis is based on clinical presentation, imaging studies such as chest X-rays or CT scans, and, if necessary, swallowing assessments. Treatment typically involves antibiotics, and in severe cases, may include oxygen therapy or mechanical ventilation . Preventive measures focus on managing risk factors, improving swallowing function, and maintaining oral hygiene. This article aims to provide information on aspiration pneumonia in the elderly, including its causes, symptoms, diagnosis, and treatment, to raise awareness and help reduce the incidence and mortality associated with this condition.
Dân số toàn cầu đang già hóa nhanh chóng, dẫn đến sự gia tăng số lượng người cao tuổi – nhóm đối tượng dễ bị tổn thương hơn và cần được chăm sóc y tế toàn diện, bao gồm cả dịch vụ chăm sóc dài hạn và điều dưỡng chuyên khoa. Trong bối cảnh này, viêm phổi hít đã trở thành một mối quan tâm đáng kể do tỷ lệ mắc cao, tỷ lệ tử vong lớn cũng như gánh nặng tài chính đáng kể, đặc biệt ở những bệnh nhân cao tuổi cần nhập đơn vị hồi sức tích cực (ICU). Viêm phổi hít được định nghĩa là tình trạng nhiễm trùng nhu mô phổi do hít phải thức ăn, chất lỏng, nước bọt hoặc dịch vị vào phổi, thường xảy ra khi chức năng nuốt hoặc ý thức bị suy giảm. Triệu chứng có thể bao gồm ho, sốt, khó thở, đau ngực và mệt mỏi. Các yếu tố nguy cơ bao gồm rối loạn thần kinh, rối loạn ý thức, tuổi cao và các tình trạng ảnh hưởng đến chức năng nuốt. Chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng, hình ảnh học như X-quang ngực hoặc CT scan, và nếu cần, đánh giá chức năng nuốt. Điều trị thường bao gồm kháng sinh và trong những trường hợp nặng, có thể cần liệu pháp oxy hoặc thở máy. Các biện pháp phòng ngừa tập trung vào việc quản lý các yếu tố nguy cơ, cải thiện chức năng nuốt và duy trì vệ sinh răng miệng. Bài viết này nhằm cung cấp thông tin về viêm phổi hít ở người cao tuổi, bao gồm nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị, nhằm nâng cao nhận thức và góp phần giảm tỷ lệ mắc và tử vong liên quan đến tình trạng này.
KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ PROCALCITONIN Ở NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT TIM
Cardiac surgery patients with elevated serum procalcitonin (PCT) levels are associated with postoperative complications. The use of extracorporeal circulation is linked to an increase in PCT levels within the first 24 hours after cardiac surgery. We conducted this study with the aim of investigating serum procalcitonin levels in patients after cardiac surgery. A cross-sectional, 52 cardiac surgery patients meeting the inclusion criteria for the study. The median serum PCT level was 3.2 pg/ml. The highest value was 175 pg/ml, and the lowest was 0.03 pg/ml. Serum procalcitonin levels between the group of cardiac surgery patients with and without the use of extracorporeal circulation were 20.7 (95% CI: 9.5-31.8) and 2.8 (0.03-5.7), respectively, p=0.15. The area under the ROC curve (AUC) of 0.42 indicates poor significance when relying on serum PCT to diagnose infection. Serum procalcitonin levels are elevated in patients after cardiac surgery. An elevated PCT value alone is not sufficient evidence to diagnose infection for clinical decision-making.Người bệnh sau phẫu thuật tim có nồng độ procalcitonin (PCT) huyết thanh tăng cao liên quan đến các biến chứng sau phẫu thuật. Việc sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể liên quan đến sự gia tăng nồng độ PCT trong vòng 24 giờ đầu sau phẫu thuật tim. Mục tiêu chúng tôi tiến hành nghiên cứu khảo sát nồng độ procalcitonin huyết thanh ở người bệnh sau phẫu thuật tim. Cắt ngang phân tích 52 NB phẫu thuật tim chương trình thỏa tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu. Giá trị trung vị nồng độ PCT huyết thanh: 3.2 pg/ml. Giá trị cao nhất là 175 pg/ml, thấp nhất là 0.03 pg/ml. Nồng độ procalcitonin huyết thanh giữa nhóm người bệnh phẫu thuật tim có và không sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể lần lượt là 20.7 (KTC 95%: 9.5-31.8) và 2.8 (0.03-5.7), p=0,15. Diện tích dưới đường cong AUC= 0.42 có ý nghĩa không tốt khi dựa vào PCT huyết thanh để chẩn đoán nhiễm trùng. Nồng độ procalcitonin huyết thanh tăng cao ở người bệnh sau phẫu thuật tim. Một giá trị PCT tăng chưa đủ bằng chứng chẩn đoán nhiễm trùng để đưa ra quyết định lâm sàng
PHÂN TÍCH CHI PHÍ SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT NĂM 2024
This study was conducted to analyze drug expenditure in treatment at Thống Nhất Hospital in 2024. A retrospective cross-sectional descriptive study analyzing drug usage costs in treatment at Thống Nhất Hospital in 2024. In 2024, Thống Nhất Hospital provided medical examination and treatment services to 650,000 health insurance patients, with over 595,000 outpatient visits, accounting for 90.63%. The total drug expenditure was VND 490.89 billion, representing 36.98% of the total health insurance medical examination and treatment costs. Western medicines accounted for 97.32% of the drug costs, while herbal and traditional medicines made up 2.86%. Imported drugs constituted 76.2% of the total drug expenditure. Original brand-name drugs, Group 1, and Group 2 drugs were the highest-cost categories, accounting for 38.63%, 25.59%, and 13.11% respectively. Cardiovascular drugs and those affecting the endocrine system and hormones were the most utilized, comprising 35.61% and 22.0% respectively. According to the ABC/VEN analysis, essential drugs classified as ‘E’ were the most used in terms of both quantity and cost, accounting for 58.55% and 75.51% respectively. Drug groups such as AV, AE, AN, BV, and CV represented 84.72% of the total drug expenditure. The CN group accounted for only 0.87% of the total drug expenditure in 2024. The study results indicate that the drug formulary used at Thống Nhất Hospital in 2024 aligns with the hospital’s disease patterns. The diverse and comprehensive drug list meets the treatment needs of patients.Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích chi phí sử dụng thuốc trong điều trị tại Bệnh viện Thống Nhất trong năm 2024. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu chi phí sử dụng thuốc trong điều trị tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2024. Trong năm 2024 Bệnh viện Thống Nhất tiếp nhận và điều trị cho 650.000 lượt bệnh nhân bảo hiểm y tế, trong đó lượt khám chữa bệnh ngoại trú hơn 595.000 lượt (chiếm 90,63%). Tổng chi phí thuốc là 490,89 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 36,98% tổng chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Thuốc tân dược chiếm 97,32% chi phi thuốc và thuốc dược liệu, thuốc y học cổ truyền chiếm 2,86%. Thuốc nhập khẩu chiếm đến 76,2% chi phí thuốc sử dụng. Thuốc biệt dược gốc, thuốc nhóm 1 và nhóm 2 là những nhóm thuốc có chi phí sử dụng cao nhất (lần lượt chiếm 38,63%, 25,59% và 13,11%). Nhóm thuốc điều trị tim mạch và thuốc tác động vào hệ thống nội tiết, hocmon có số lượng sử dụng nhiều nhất chiếm 35,61% và 22,0%. Theo phân tích ABC/VEN các thuốc thiết yếu loại E được sử dụng nhiều nhất cả về số lượng danh mục và chi phí (tỷ lệ lần lượt là 58,55% và 75,51%). Nhóm thuốc như AV, AE, AN, BV, CV chiếm 84,72% về giá trị sử dụng. Nhóm thuốc CN chỉ chiếm 0,87% tổng giá trị sử dụng thuốc trong năm 2024. Kết quả nghiên cứu cho thấy danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2024 phù hợp với mô hình bệnh tật của Bệnh viện. Danh mục thuốc đa dạng, phong phú đáp ứng được nhu cầu điều trị của người bệnh
BIẾN NGHIÊN CỨU TRỞ NÊN CÓ GIÁ TRỊ: ÁP DỤNG PICOT VÀ POEM CHO NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Formulating a clear and structured research question is a critical first step for the success of a medical study. However, many clinicians struggle with this initial phase, leading to unfocused research with little potential for significant impact on practice. In this paper, I introduce the PICOT framework, which can transform vague curiosities into precise, answerable questions suitable for practical research methodologies.However, a well-structured question is insufficient if it does not lead to outcomes that are meaningful to patients. The POEM (Patient-Oriented Evidence that Matters) principle provides a filter for evaluating research questions, ensuring that studies focus on outcomes relevant to patient health, rather than solely on biochemical markers. PICOT and POEM are two core principles of evidence-based medicine that help clinicians prioritize research that will positively change clinical practice and directly benefit patients. This ensures that time and resources are invested in research that generates evidence truly applicable at the bedside.Phát biểu một câu hỏi nghiên cứu rõ ràng và có cấu trúc là bước đầu quan trọng cho sự thành công của nghiên cứu y học. Tuy nhiên, nhiều bác sĩ lâm sàng gặp khó khăn với bước khởi đầu này, dẫn đến nghiên cứu thiếu tập trung và ít có khả năng tác động đáng kể đến thực hành. Trong bài, tôi giới thiệu khung PICOT có thể biến những tò mò mơ hồ thành các câu hỏi chính xác, có thể trả lời, phù hợp với phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Tuy nhiên, một câu hỏi có cấu trúc tốt vẫn chưa đủ nếu nó không dẫn đến kết quả ý nghĩa cho bệnh nhân. Nguyên tắc POEM cung cấp một bộ lọc để đánh giá các câu hỏi nghiên cứu, bảo đảm rằng các nghiên cứu tập trung vào kết quả liên quan đến sức khỏe của bệnh nhân, thay vì chỉ tập trung vào các chỉ số sinh hoá. PICOT và POEM là hai nguyên tắc cốt lõi của y học thực chứng, giúp các bác sĩ lâm sàng ưu tiên nghiên cứu sẽ thay đổi tích cực thực hành lâm sàng và trực tiếp mang lại lợi ích cho bệnh nhân, bảo đảm rằng thời gian và nguồn lực được đầu tư vào nghiên cứu tạo ra bằng chứng thực sự có thể áp dụng tại giường bệnh
HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT NĂM 2024
To evaluate the effectiveness of the medical waste managementintervention program at the Department of Traumatology - Orthopedics and the Department of Urology, Thong Nhat Hospital in 2024. Intervention study, conducted on 31 nurses in two departments. The intervention program includes: knowledge training, distribution of medical waste classification instruction cards, improvement of classification means, and increased monitoring. The effectiveness is assessed through changes in knowledge, attitudes, practices, and costs of medical waste treatment before and after the intervention. After the intervention, the proportion of nurses with high knowledge increased from 0% to 96.8%, and satisfactory practice from 41.9% to 83.9% (p < 0.01). Waste treatment costs decreased by 30.8% thanks to correct classification. However, attitudes did not change significantly (p = 0.54). The factor of seniority is related to knowledge and practice (p < 0.01). The intervention program has significantly improved nurses’ knowledge and practice in classifying medical waste, contributing to a reduction in the cost of waste treatment in hospitals. This program needs to be expanded and maintained regularly.Nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả chương trình can thiệp quản lý chất thải y tế (CTYT) tại khoa Ngoại Chấn thương – Chỉnh hình và khoa Ngoại Tiết niệu, Bệnh viện Thống Nhất năm 2024. Nghiên cứu can thiệp, tiến hành trên 31 điều dưỡng tại hai khoa. Chương trình can thiệp bao gồm: đào tạo kiến thức, phát card hướng dẫn phân loại CTYT, cải tiến phương tiện phân loại và tăng cường giám sát. Hiệu quả được đánh giá qua thay đổi về kiến thức, thái độ, thực hành và chi phí xử lý CTYT trước – sau can thiệp. Sau can thiệp, tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức cao tăng từ 0% lên 96,8%, thực hành đạt yêu cầu từ 41,9% lên 83,9% (p < 0,01). Chi phí xử lý chất thải giảm 30,8% nhờ phân loại đúng. Tuy nhiên, thái độ không thay đổi rõ rệt (p=0,54). Yếu tố thâm niên công tác có liên quan đến kiến thức và thực hành (p < 0,01). Chương trình can thiệp đã cải thiện rõ rệt kiến thức và thực hành phân loại CTYT của điều dưỡng, góp phần giảm chi phí xử lý rác thải tại bệnh viện. Cần nhân rộng và duy trì thường xuyên chương trình này
KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG ĐAU VÀ KIỂM SOÁT ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA NỘI ĐIỀU TRỊ THEO YÊU CẦU BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
We conducted this study to assess the prevalance of pain and the efficacy of pain management for hospitalized elderly patient in Internal Medicine Department of Thong Nhat hospital from 4/2024 to 7/2024. Cross-sectional study at two time points 246 of eligible hospitalized elderly patients were assessed for pain by using the Vietnamese version of Brief Pain Inventory short form. Patients who experienced pain were then re-assessed again after 7 days by using the same measurement tool. Besides, data on demographic factors clinical characteristics and medication use were collected from medical records during the last days. The prevalance of pain among 246 hospitalized elderly patients was relatively high at 51.22% and significantly related to injuries (p < 0.001), musccular- skeletal disorder (p < 0.0001), surgical disease (p= 0.023). The common locations of pain were leg, head, abdomen and back. Among patient with pain, the median score of worst pain, the average pain and the interview pain was 7.3±1.86; 5.18 ± 1.83; 4.91± 2.27 ( on a scale from 0 to 10). Pain affected all daily activities of elderly patients, 65.9 % patients with pain experience serve pain related interference. 71.4% of hospitalized elderly patients with pain reported therapeutic efficacy (cut off as 50% of pain reduction). A large portion of patients were treated by using acetaminophen (69.8%), topical pain relief (33%), antiepileptic drugs (31.7%), NSAID (13.5%), morphin (0.8%). Pain is a common problem with high intensity and severe impairment of daily activities in hospitalized elderly patients, significantly related to injuries, musccular- skeletal disorder, surgical disease. Result of this study emphasizes the role of appropriate pain asessment and management to improve the treatment effectiveness and the quality of life of elderly patients.Chúng tôi thực hiện nghiên cứu nhằm khảo sát tình trạng đau và kiểm soát đau trên BN cao tuổi tại khoa Nội Điều Trị Theo Yêu Cầu Bệnh Viện Thống Nhất. Đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả tại 2 thời điểm lúc mới vào viện và sau 7 ngày hoặc trước lúc xuất viện trên bệnh nhân cao tuổi (≥60 tuổi) nhập khoa Nội Điều Trị Theo Yêu Cầu từ tháng 4/2024 đến tháng 7/2024. BN được đánh giá đau theo thang điểm BPI. Chúng tôi ghi nhận được 246 bệnh nhân cao tuổi nhập khoa Nội Điều Trị Theo Yêu Cầu với tỷ lệ đau là 51,22%. Trong đó tỷ lệ đau cao hơn ở các nhóm BN bị chấn thương (p<0,001), bệnh ngoại khoa (p=0,023), và bệnh lí cơ xương khớp (p < 0,0001). Không có sự khác biệt về tỉ lệ đau giữa nam và nữ (p=0,208), giữa các nhóm tuổi ( p=0,8). Khảo sát về vị trí đau cho thấy tỉ lệ giảm dần từ chân (23,01%) đến đầu mặt cổ và bụng (cùng 21,43%), lưng (15,08%), ngực (12,7%). Cường độ đau cao với giá trị trung bình là 7,3±1,86 ở khía cạnh đau tệ nhất, 5,18 ± 1,83 ở khía cạnh đau vừa phải và 4,91± 2,27 ở đau hiện tại. Tỷ lệ BN có mức độ trở ngại nặng (cường độ tổng trở ngại ≥ 35) chiếm tới 65,9%. Tỷ lệ BN giảm đau hiệu quả là 71,4% (mức độ giảm đau ≥ 50%). Về các liệu pháp điều trị, nhóm thuốc được chỉ định nhiều nhất là nhóm Acetaminophen (69,8%), tiếp theo là nhóm giảm đau tại chỗ (33,3%), thuốc chống co giật (31,7%), NSAID (13,5%), morphin (0,8%). Tình trạng đau phổ biến ở người cao tuổi điều trị nội trú với tỉ lệ hơn 50%, mức độ đau cao, gây trở ngại nặng nề đến tất cả các hoạt động của BN, tăng ở BN có chấn thương, bệnh ngoại khoa, bệnh lí cơ xương khớp. Việc đánh giá và kiểm soát đau đúng mức nhằm cải thiện hiệu quả điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho BN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY HỞ THÂN XƯƠNG CHÀY SỬ DỤNG KHUNG CỐ ĐỊNH NGOÀI FESSA TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
Open tibial shaft fractures are common injuries, accounting for the highest proportion of open long bone fractures. External fixation, particularly the FESSA frame, is highly valued for its safety, ease of application, and convenience in soft tissue wound care. To evaluate the outcomes of treating open tibial shaft fractures using the FESSA external fixation system at Thong Nhat Hospital. A retrospective cross-sectional study was conducted on 53 patients with open tibial shaft fractures treated with the FESSA frame. Bone healing was assessed using the RUST scoring system, and functional recovery was evaluated using the Karlström-Olerud criteria. The bone union rate was 92.3%, with an average healing time of 6.75 ± 3.44 months. Good and excellent functional recovery outcomes accounted for 87.5%. The FESSA external fixation system is an effective method for managing open tibial shaft fractures.Gãy hở thân xương chày là một tổn thương thường gặp, chiếm tỷ lệ cao nhất trong gãy hở các thân xương dài. Khung cố định ngoài là phương tiện kết hợp xương an toàn trong việc điều trị vết thương gãy hở, trong đó khung FESSA dễ áp dụng và thuận tiện cho việc chăm sóc vết thương phần mềm sau này. Đánh giá kết quả điều trị gãy hở thân xương chày có sử dụng khung cố định ngoài FESSA tại Bệnh viện Thống Nhất. Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 53 bệnh nhân gãy hở thân xương chày, được điều trị với khung cố định ngoài FESSA. Đánh giá kết quả liền xương theo thang điểm RUST và phục hồi chức năng theo Karlstrom-Olerud. Tỷ lệ liền xương đạt 92,3%, với thời gian liền xương trùng bình 6,75 ± 3,44 tháng. Kết quả phục hồi chức năng tốt và rất tốt chiếm 87,5%. Khung cố định ngoài FESSA là phương tiện kết hợp xương hiệu quả trong điều trị gãy hở thân xương chày
ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ CỔ CHÂN – CÁNH TAY Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI CÓ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Diabetes mellitus remains a major risk for lower extremity artery disease. The ankle-brachial index (ABI) is a noninvasive technique for assessing the lower extremity artery disease. To estimate the ABI in older patients with diabetes mellitus. This case series study was conducted on the older patients with diabetes mellitus from 01/12/2021 to 31/05/2022 at Department of Cardiology in Thong Nhat Hospital. This study included 100 patients aged ≥ 60 years (mean age 72.5 ± 8,1years; male 54.0%). 71.0% of patients had diabetes mellitus with duration of diagnosis more than 5 years and 21,0% of patients has been being treated with insulin. The rates of comorbidities: hypertension (94,0%), dyslipidemia (62,0%), coronary artery disease (21,0%), history of ischemic stroke (3,0%), and heart failure (18,0%). There was 22 patients having claudication. The rates of ABI: ≤ 0.9: 27.0% and 1-1.4: 73.0%. No patient in our study had ABI higher than 1.4. In our study, 27.0% of diabetic patients had ABI of ≤ 0.9 and 22.0% of patients had claudication.Đái tháo đường (ĐTĐ) làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch chi dưới. Chỉ số cổ chân – cánh tay là một phương pháp không xâm lấn đánh giá bệnh động mạch chi dưới. Đánh giá chỉ số huyết áp tâm thu cổ chân – cánh tay ở bệnh nhân cao tuổi có ĐTĐ. Nghiên cứu hàng loạt ca này được thực hiện ở các bệnh nhân cao tuổi có ĐTĐ tại Khoa Nội Tim mạch, Bệnh Viện Thống Nhất từ 01/12/2021 đến 31/05/2022. Nghiên cứu bao gồm 100 bệnh nhân ≥ 60 tuổi (tuổi trung bình: 72,5 ± 8,1, nam giới: 54,0%). 71,0% bệnh nhân mắc ĐTĐ ≥ 5 năm và 21,0% bệnh nhân đang được điều trị với insulin. Tỷ lệ các bệnh đồng mắc bao gồm: tăng huyết áp (94,0%), rối loạn lipid máu (62,0%), bệnh mạch vành (21,0%), nhồi máu não cũ (3,0%) và suy tim (18,0%). Có 22 bệnh nhân có triệu chứng đau cách hồi. Tỷ lệ chỉ số huyết áp tâm thu cổ chân – cánh tay: ≤ 0,9: 27,0%, 1-1,4: 73,0%. Nghiên cứu của chúng tôi không có bệnh nhân có chỉ số huyết áp tâm thu cổ chân – cánh tay > 1,4.Trong nghiên cứu của chúng tôi, 27,0% bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi có chỉ số cổ chân – cánh tay ≤ 0,9 và 22,0% bệnh nhân có triệu chứng đau cách hồi
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHẪU THUẬT CẮT NỬA PHẢI ĐẠI TRÀNG, NỐI MỘT THÌ TRONG XỬ TRÍ TẮC RUỘT DO U ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
Bowel obstruction due to colorectal cancer is a common emergency complication, especially in elderly patients with multiple comorbidities, requiring optimal surgical treatment decisions to improve clinical outcomes.To evaluate the effectiveness of one-stage right hemicolectomy with primary anastomosis in the management of bowel obstruction due to colon cancer at Thong Nhat Hospital. A retrospective and prospective descriptive case series study was conducted on 48 patients with bowel obstruction due to right-sided colon cancer who underwent one-stage right hemicolectomy with primary anastomosis at Thong Nhat Hospital from January 2019 to December 2024. Evaluation parameters included clinical characteristics, surgical methods, complications, and early treatment outcomes. The mean age of patients was 62.3 ± 13.2 years, with males accounting for 58.7%. Laparoscopic surgery was performed in 17 cases (35.4%) and open surgery in 31 cases (64.6%). The overall early complication rate was 16.7%, with the laparoscopic group showing a lower rate than the open surgery group (5.9% vs 22.6%). Mean hospital stay in the laparoscopic group was significantly shorter than the open surgery group (7.8 ± 2.4 vs 10.2 ± 3.5 days). The anastomotic leak rate was 2.1% and mortality rate was 2.1%. One-stage right hemicolectomy with primary anastomosis is a safe and effective method for treating bowel obstruction due to colon cancer. Laparoscopic surgery showed better outcomes regarding recovery time and reduced complications compared to open surgery.Tắc ruột do ung thư đại tràng là biến chứng cấp cứu thường gặp, đặc biệt ở người cao tuổi với nhiều bệnh lý đồng mắc, đòi hỏi quyết định điều trị phẫu thuật tối ưu để cải thiện kết quả điều trị. Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật cắt nửa phải đại tràng nối một thì trong xử trí tắc ruột do u đại tràng tại Bệnh viện Thống Nhất. Nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu, mô tả loạt ca trên 48 bệnh nhân tắc ruột do u đại tràng phải được phẫu thuật cắt nửa phải đại tràng nối một thì tại Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2024. Các chỉ số đánh giá bao gồm đặc điểm lâm sàng, phương pháp phẫu thuật, biến chứng và kết quả điều trị sớm. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 62,3 ± 13,2 tuổi, nam giới chiếm 58,7%. Phẫu thuật nội soi được thực hiện ở 17 ca (35,4%), mổ hở 31 ca (64,6%). Tỷ lệ biến chứng sớm chung là 16,7%, trong đó nhóm nội soi có tỷ lệ thấp hơn nhóm mổ hở (5,9% so với 22,6%). Thời gian nằm viện trung bình ở nhóm nội soi ngắn hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm mổ hở (7,8 ± 2,4 so với 10,2 ± 3,5 ngày). Tỷ lệ rò miệng nối là 2,1%, tỷ lệ tử vong là 2,1%. Phẫu thuật cắt nửa phải đại tràng nối một thì là phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị tắc ruột do u đại tràng. Phẫu thuật nội soi cho kết quả tốt hơn về thời gian hồi phục và giảm biến chứng so với mổ hở