Tạp chí Sức khỏe và Lão hóa
Not a member yet
104 research outputs found
Sort by
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU MẤU KHỚP CỘT SỐNG THẮT LƯNG MẠN TÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG SÓNG CAO TẦN
To evaluate the treatment outcomes of using radiofrequency ablation for chronic lumbar facet joint pain. This was a non randomized, interventional study conducted on patients with chronic lumbar facet joint pain who were treated with radiofrequency ablation at the Department of Neurosurgery, Thong Nhat Hospital, Ho Chi Minh City, from September 2024 to April 2025. We included 15 patients who met the study criteria. The mean VAS scores after the intervention at 1 week, 1 month, and 3 months were 3.4 ± 1.05; 1.7 ± 1.1; and 1.4 ± 0.91, respectively. The application of radiofrequency ablation for treating chronic lumbar facet joint pain is a method that initially shows effectiveness and safety.Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị đau mấu khớp cột sống thắt lưng mạn tính bằng phương pháp dùng sóng cao tần. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp không đối chứng được thực hiện trên bệnh nhân đau cột sống thắt lưng mạn tính được xác định do mấu khớp, được điều trị bằng phương pháp đốt sóng cao tần tại khoa Ngoại Thần Kinh, Bệnh viện Thống Nhất, thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 09/2024 đến tháng 04/2025. Kết quả: Chúng tôi có 15 bệnh nhân thoả mãn điều kiện nghiên cứu. Điểm VAS sau can thiệp 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng lần lượt 3,4 ± 1,05; 1,7 ± 1,1; 1,4 ± 0,91. Kết luận: Ứng dụng điều trị đau mấu khớp cột sống thắt lưng mạn tính sóng cao tần. là phương pháp bước đầu cho thấy tính hiệu quả và an toàn
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ D-DIMER TRONG CHẨN ĐOÁN HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU Ở BỆNH NHÂN LỚN TUỔI CÓ YẾU TỐ NGUY CƠ TRUNG BÌNH CAO THEO THANG ĐIỂM WELL’S
Early diagnosis and in-time treatment for the patients with deep venous thrombosis (DVT) is very important because they make mortality rate and post thrombosis outcome decreased. Screening DVT in risk patients is very necessary. From 06/2015 to 06/2016, 184 elderly inpatients (≥60 age), in Thong Nhat hospital, with high – average deep venous thrombosis risk in Wells score, are quantified D-Dimer. If D-Dimer concentration > 500 ng/ml, Dopller ultrasound lower limbs, CT scan, MRI were performed to determine deep venous thrombosis. If thrombosis wasn’t found, ultrasound was done once again after the first time 7-10 days. Average age is 74 ± 10,14. Most of patients in this study had severe medical illness, in the intensive care unit and in immobility stage > 3 days, occupied the highest ratio 57,6%; then patients with active cancer and paralysis stroke patient held the ratio in turn 20,7% and 18,5%; post operation patients gained the lowest ratio 3,3%. The patients with average risk occupied the ratio 96,2%, the patients with high ratio got 3,8%. The average D-Dimer concentration in the patients with average – high deep venous thrombosis risk in Wells score in our study is 1828,99 ± 1426 ng/ml. The ratio of the patients perfomed ultrasound at the first time is 25,2%, at the second time is 8.0%, both of them are 30.4%. Average D-dimer concentration in the patients without deep venous thrombosis is 1466,27 ng/ml, in the patients with deep venous thrombosis is 2864,93 ng/ml; average D-dimer concentration in the patients without deep venous thrombosis and with thrombosis are different satistically (p <0.001). The sensitivity and specificity of D-Dimer to two times ultrasound is 80.4% and 40.8%. The positive predictive value is 23.3%. The negative predictive value is 94.4%. D-Dimer concentrations are different in levels in Wells score (p=0.001). The negative D-Dimer test helps us eliminate the deep venous thrombosis diagnosis in the elderly patients (≥ 60 years) with average – high deep venous thrombosis risk in Wells score.Việc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời cho những bệnh nhân HKTMS rất quan trọng nhằm giảm biến chứng tử vong cũng như những hậu quả sau huyết khối để lại. Việc tầm soát HKTMS ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ là rất cần thiết. Từ tháng 6/ 2015 đến tháng 6/ 2016, 184 bệnh nhân nằm viện lớn tuổi (≥60 tuổi), tại Bệnh viện Thống Nhất, có yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) trung bình hoặc cao theo thang điểm Well’s được định lượng D-dimer. Nếu kết quả xét nghiệm D-dimer > 500 ng/ml thì tiến hành siêu âm dopller mạch máu 2 chi dưới hoặc có thể CT Scan hay MRI để xác định huyết khối tĩnh mạch sâu. Nếu kết quả âm tính (không có huyết khối) thì siêu âm lại lần 2 sau 7-10 ngày. Tuổi trung bình là 74 ± 10,14 tuổi. Đa số bệnh nhân trong nghiên cứu là bệnh nội khoa nặng nằm hồi sức tích cực thời gian bất động > 3 ngày chiếm tỉ lệ cao nhất 57,6%, kế đến là nhóm bệnh nhân ung thư đang hoạt động và bị tai biến yếu liệt chân chiếm tỉ lệ lần lượt là 20,7% và 18,5%, thấp nhất là nhóm bệnh nhân hậu phẩu lớn chiếm tỉ lệ 3,3%. Nguy cơ trung bình chiếm tỉ lệ cao 96.2% còn nguy cơ cao 3.8%. Nồng độ D-dimer trung bình ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ HKTMS trung bình – cao theo thang điểm Well’s của nghiên cứu chúng tôi là 1828,99 ± 1426 ng/ml. Tỉ lệ HKTMS ở siêu âm lần 1 là 25,2%, siêu âm lần 2 là 8.0%, chung cả hai lần là 30,4%. giá trị nồng độ trung bình D-dimer ở nhóm bệnh nhân không có HKTMS là 1466,27 ng/ml, ở nhóm bệnh nhân có HKTMS là 2864,93 ng/ml, nồng độ trung bình D-dimer ở nhóm có HKTMS và nhóm không có HKTMS có sự khác biệt (p < 0,001). Độ nhạy và độ đặc hiệu của D-dimer theo siêu âm Doppler 2 lần là 80,4% và 40,8%. Gía trị tiên đoán dương là 23,3%. Gía trị tiên đoán âm là 94,4%. Nồng độ D-dimer khác nhau ở các mức thang điểm Well’s (p = 0,001). Việc thực hiện xét nghiệm D-dimer âm tính cho phép loại trừ HKTMS ở bệnh nhân lớn tuổi (≥60 tuổi) có yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) trung bình hoặc cao theo thang điểm Well’s
ĐAU HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Musculoskeletal pain is highly prevalent among older adults, affecting 40–60% of this population and contributing significantly to disability and reduced quality of life. Chronic pain in the elderly is multifactorial and often underdiagnosed or undertreated due to complex clinical presentations, cognitive impairment, and misconceptions about pain as a normal part of aging. It is closely associated with geriatric syndromes such as falls, frailty, sleep disturbances, depression, and cognitive decline, and should be assessed in a comprehensive biopsychosocial context. Multimorbidity and polypharmacy further complicate treatment decisions. Non-pharmacologic strategies such as physical therapy, behavioral interventions, and mind-body therapies are strongly recommended. When medications are used, individualized dosing and careful monitoring are essential due to altered pharmacokinetics in older adults. Improving access to evidence-based non-drug therapies and strengthening clinical research are key strategies for enhancing pain care in this vulnerable population.Đau hệ vận động mạn tính rất phổ biến ở người cao tuổi, với tỷ lệ mắc từ 40–60%, là nguyên nhân chính gây suy giảm chức năng và chất lượng cuộc sống. Cơn đau thường không được chẩn đoán hoặc điều trị đúng mức do biểu hiện lâm sàng phức tạp, kèm theo suy giảm nhận thức và quan niệm sai lầm rằng đau là một phần tất yếu của quá trình lão hóa. Đau mạn tính có mối liên hệ chặt chẽ với các hội chứng lão khoa như té ngã, suy yếu, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm và sa sút trí tuệ, cần được đánh giá và điều trị theo cách tiếp cận sinh – tâm – xã hội toàn diện. Sự hiện diện của đa bệnh lý và tình trạng đa thuốc làm phức tạp việc lựa chọn điều trị và gia tăng nguy cơ tai biến thuốc. Các biện pháp không dùng thuốc như vật lý trị liệu, trị liệu hành vi và các phương pháp cơ thể – tinh thần nên được ưu tiên hàng đầu. Khi dùng thuốc, cần cá thể hóa và theo dõi sát do thay đổi dược động học ở người cao tuổi. Tăng cường tiếp cận các liệu pháp không dùng thuốc và đẩy mạnh nghiên cứu chuyên biệt là hướng đi cần thiết để nâng cao hiệu quả chăm sóc đau ở nhóm dân số dễ tổn thương này
GIÀ HÓA DÂN SỐ TRONG KỶ NGUYÊN SUY GIẢM SINH: THÁCH THỨC TỒN VONG VÀ CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO VIỆT NAM
Population aging is an inevitable global trend, driven by increased life expectancy and a prolonged decline in the total fertility rate (TFR) below replacement level. This article analyzes the current situation and underlying causes of persistently low fertility in high-income countries and in Vietnam. It points out that once the TFR drops below 2.1 for several decades, almost no country has succeeded in restoring replacement-level fertility, despite implementing numerous supportive policies at great cost. Through the analysis of demographic, economic, and social data from over 40 countries, combined with typical surveys conducted in Ho Chi Minh City and Japan, the author identifies five root causes of fertility decline. Based on these insights, a comprehensive system of solutions is proposed to shift from unsustainable to sustainable aging. Key measures include: ensuring a living wage for a family of four; reforming the social insurance system; expanding public housing and preschool education; promoting gender equality; preserving Vietnamese cultural traditions that value family life; educating citizens on knowledge and skills for building happy families; raising awareness of civic responsibility; and creating a social environment that is friendly to women and children.The article emphasizes that without decisive policy changes during the 2025–2050 period, Vietnam’s population could shrink from a peak of 107 million in 2050 to just 88 million by 2100, with further severe decline thereafter. Conversely, if strategic solutions are comprehensively implemented, Vietnam can fully achieve the goal: happy elderly, a prosperous nation, and a thriving people.Già hóa dân số là xu hướng tất yếu trên toàn cầu, bắt nguồn từ sự gia tăng tuổi thọ và sự suy giảm kéo dài của tổng tỉ suất sinh (TTSS) dưới mức thay thế. Bài viết phân tích thực trạng và nguyên nhân sâu xa dẫn đến hiện tượng TTSS thấp kéo dài tại các quốc gia thu nhập cao và Việt Nam, chỉ ra rằng khi TTSS giảm xuống dưới 2,1 trong nhiều thập kỷ, hầu như không có quốc gia nào thành công trong việc khôi phục mức sinh thay thế, dù đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ với chi phí rất lớn. Thông qua phân tích dữ liệu nhân khẩu – kinh tế – xã hội của hơn 40 quốc gia, kết hợp các khảo sát điển hình tại TP. Hồ Chí Minh và Nhật Bản, tác giả xác định năm nguyên nhân gốc rễ của hiện tượng suy giảm sinh và đưa ra hệ thống giải pháp nhằm chuyển hóa tiến trình già hóa dân số không bền vững sang già hóa bền vững. Trong đó, trọng tâm là chính sách tiền lương đủ sống cho gia đình 4 người, cải cách hệ thống bảo hiểm xã hội, phát triển nhà ở và trường mầm non công lập, thúc đẩy bình đẳng giới, phát huy truyền thống văn hóa Việt Nam, coi trọng cuộc sống gia đình, giáo dục tri thức và kĩ năng xay dựng gia đình hạnh phúc, giáo dục ý thức trách nhiệm công dân và xây dựng môi trường xã hội thân thiện với phụ nữ và trẻ em. Bài viết nhấn mạnh rằng nếu không có thay đổi chính sách quyết liệt trong giai đoạn 2025–2050, dân số Việt Nam có thể giảm từ đỉnh 107 triệu người năm 2050 xuống chỉ còn 88 triệu vào năm 2100 và tiếp tục suy giảm nghiêm trọng sau đó. Ngược lại, nếu các giải pháp chiến lược được triển khai đồng bộ, Việt Nam hoàn toàn có thể đạt được mục tiêu: người già hạnh phúc, đất nước giàu mạnh, dân tộc trường tồn
LOÃNG XƯƠNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC BỆNH THẬN MẠN: TỶ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Osteoporosis is a common complication in elderly patients with chronic kidney disease (CKD), particularly at fracture-prone sites such as the femoral neck. However, osteoporosis screening in this population remains insufficient in routine clinical practice, especially in Vietnam. This study aimed to determine the prevalence of osteoporosis and its associated factors in patients aged ≥70 years with CKD. A cross-sectional study was conducted on 76 patients aged ≥70 years with stage 3–5 CKD (including 47 predialysis and 29 maintenance hemodialysis patients) at Thong Nhat Hospital from September 2022 to June 2024. Clinical and laboratory data were collected, and bone mineral density (BMD) was measured using DXA at three sites: lumbar spine (LS), total hip (TH), and femoral neck (FN). Logistic regression was used to identify predictors of osteoporosis, with model accuracy evaluated by AUC. The overall prevalence of osteoporosis was 43.4%, highest at the femoral neck (40.8%). Mean BMD at the femoral neck (0.559 ± 0.147 g/cm²) was significantly lower than at the total hip (0.713 ± 0.168) and lumbar spine (0.901 ± 0.209; p < 0.001). Independent protective factors included male sex (OR = 0.082; p < 0.001) and higher BMI (OR = 0.670; p = 0.004). Maintenance hemodialysis was identified as an independent risk factor (OR = 4.368; p = 0.027). The predictive model incorporating these three variables achieved good accuracy (AUC = 0.89). Patients aged ≥70 years with CKD—particularly women, those with low BMI, and those on maintenance hemodialysis—are at high risk of osteoporosis, especially at the femoral neck. Routine BMD screening should be implemented for early detection and timely intervention.Loãng xương là một biến chứng thường gặp ở bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh thậnmạn (BTM), đặc biệt tại các vị trí dễ gãy xương như cổ xương đùi. Việc tầm soát loãng xương ở nhóm đối tượng này vẫn chưa được chú trọng đầy đủ trong thực hành lâm sàng, đặc biệt tại Việt Nam. Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ loãng xương và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân ≥70 tuổi mắc BTM.Nghiên cứu cắt ngang trên 76 bệnh nhân ≥70 tuổi mắc BTM giai đoạn 3–5 (47 bệnh nhân chưa lọc máu, 29 bệnh nhân lọc máu chu kỳ) tại Bệnh viện Thống Nhất từ 9/2022-6/2024. Bệnh nhân được thu thập dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng và đo mật độ xương (MĐX) tại 3 vị trí: cột sống thắt lưng (CSTL), toàn bộ xương đùi (TBXĐ), và cổ xương đùi (CXĐ). Hồi quy logistic xác định yếu tố dự đoán loãng xương, đánh giá độ chính xác qua AUC. Tỷ lệ loãng xương chung là 43,4%, cao nhất tại CXĐ (40,8%). MĐX trung bình tại CXĐ (0,559 ± 0,147 g/cm²) thấp hơn đáng kể so với TBXĐ (0,713 ± 0,168) và CSTL (0,901 ± 0,209; p < 0,001). Các yếu tố bảo vệ độc lập gồm giới tính nam (OR = 0,082; p < 0,001) và BMI cao (OR = 0,670; p = 0,004). Lọc máu chu kỳ là yếu tố nguy cơ độc lập (OR = 4,368; p = 0,027). Mô hình dự báo ba biến này đạt AUC = 0,89. Bệnh nhân ≥70 tuổi mắc BTM, đặc biệt nữ giới, có BMI thấp và đang lọc máu chu kỳ, có nguy cơ loãng xương cao, nhất là tại cổ xương đùi. Đo MĐX nên được đưa vào tầm soát thường quy để can thiệp sớm
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÂM SÀNG CỦA BĂNG KHÁNG KHUẨN CHỨA BẠC TRÊN VẾT THƯƠNG BỎNG NÔNG TẠI KHOA NGOẠI CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH - BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
Evaluate the clinical efficacy of silver-containing antimicrobial dressings on superficial burn wounds. A prospective study involving 32 patients treated for thermal burns at the Trauma and Orthopedic Surgery Department of Thong Nhat Hospital. The patients were dressed with silver-containing antimicrobial bandages, and clinical efficacy was assessed based on the local wound progression. The dressing adhered well to the wound, was easy to change, and caused minimal pain and bleeding during dressing changes. The average treatment duration was 11.2 ± 5.8 days. Only 9.4% of patients experienced wound infection. Silver-containing antimicrobial dressings are effective in the clinical management of superficial thermal burn wounds.Đánh giá hiệu quả lâm sàng của băng kháng khuẩn chứa bạc trên vết thương bỏng nông. Nghiên cứu tiến cứu 32 người bệnh được điều trị bỏng nhiệt tại Khoa Ngoại Chấn thương chỉnh hình - Bệnh viện Thống Nhất. Người bệnh được thay băng với băng kháng khuẩn chứa bạc, theo dõi và đánh giá hiệu quả lâm sàng dựa trên diễn biến tại chỗ của vết thương. Băng bám vết thương tốt, thay băng dễ dàng, ít gây đau và chảy máu khi thay băng. Số ngày điều trị trung bình là 11,2 ± 5,8. Chỉ 9,4% người bệnh gặp nhiễm trùng vết thương. Băng kháng khuẩn chứa bạc là loại băng có hiệu quả lâm sàng tốt trên vết thương bỏng nông do nhiệt
ỨNG DỤNG SIX SIGMA TRONG ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN HIỆU NĂNG XÉT NGHIỆM SINH HÓA TẠIBỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
The survey aimed to evaluate and improve the performance of testing methods of 10 biochemistry assays on AU5800 (Beckman Coulter) and cobas c503 (Roche Diagnostics) by Sigma metrics. Cross-sectional study. Ten biochemistry assays: glucose, urea, creatinine (Jaffe), cholesterol, triglycerides, AST, GGT, uric acid, HDL-Cho, total bilirubin. Collect internal and external inspection data on 2 devices under the same laboratory conditions, same test materials, at the same time from January to March 2024, calculate Sigma value. Evaluate performance and take improvement action on low-performing tests. On the AU5800 analyzer, 5 out of 10 tests (urea, creatinine, cholesterol, HDL-cholesterol, and total bilirubin) had Sigma values less than 3; 2 out of 10 tests (glucose and AST) had Sigma values between 3 and 6; and 3 out of 10 tests (triglycerides, GGT, and uric acid) had Sigma values greater than 6. On the Cobas c503 analyzer, 1 out of 10 tests (creatinine) had a Sigma value less than 3; 4 out of 10 tests (urea, cholesterol, AST, and total bilirubin) had Sigma values between 3 and 6; and 5 out of 10 tests (glucose, triglycerides, GGT, uric acid, and HDL-cholesterol) had Sigma values greater than 6. The tests with “acceptable to excellent” performance accounted for 50% on the AU5800 analyzer and 90% on the Cobas c503. The creatinine test (Jaffe method) showed “not good” performance on both systems. After improvement by switching to the enzymatic method on the c503 system, its performance changed from “not good” to “excellent.” On the AU5800 system, the performance of the creatinine (Jaffe) test improved from “not good” to “good".Khảo sát nhằm đánh giá và cải tiến hiệu năng phương pháp xét nghiệm (PPXN) 10 chỉ số sinh hóa trên 2 dòng máy AU5800 (Beckman Coulter) và cobas c503 (Roche Diagnostics) bằng công cụ Six Sigma. Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 10 chỉ số: glucose, urea, creatinine (Jaffe), cholesterol, triglyceride, AST, GGT, axit uric, HDL-cho, total bilirubin. Thu thập số liệu nội kiểm, ngoại kiểm trên 2 thiết bị trong cùng điều kiện PXN, cùng vật liệu kiểm tra, cùng thời gian từ tháng 01- 03/2024, tính giá trị Sigma. Đánh giá hiệu năng và thực hiện hành động cải tiến với xét nghiệm có hiệu năng thấp. Máy AU5800 có 5/10 XN (urea, creatinine, cholesterol, HDL-cho, total bilirubin) có điểm Sigma < 3, 2/10 XN (glucose, AST) có điểm 3 < Sigma < 6, có 3/10 XN (triglyceride, GGT, axit uric) có điểm Sigma > 6. Máy cobas c503 có 1/10 XN (creatinine) có điểm Sigma < 3, có 4/10 XN (urea, cholesterol, AST, total bilirubin) có điểm 3 < Sigma < 6, có 5/10 XN (glucose, triglyceride, GGT, axit uric, HDL-cho) có điểm Sigma > 6. Các XN có mức hiệu năng “chấp nhận được - xuất sắc” trên thiết bị AU5800 chiếm 50%, cobas c503 là 90%. XN creatinin (Jaffe) có hiệu năng “không tốt” trên cả 2 hệ thống, hệ thống c503 sau khi cải tiến chuyển đổi PPXN sang creatinin (enzym) hiệu năng thay đổi từ “không tốt” sang “xuất sắc”, XN creatinin (Jaffe) trên hệ thống AU5800 hiệu năng thay đổi từ “không tốt” sang “tốt"
UNG THƯ RUỘT THỪA XÂM LẤN THÀNH BỤNG: BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT NỘI SOI
Appendiceal cancer is a rare condition, often diagnosed late due to nonspecific symptoms. We report a case of appendiceal cancer invading the abdominal wall to evaluate the effectiveness of laparoscopic surgery and a multimodal treatment strategy. A 60-year-old male patient was admitted with persistent right iliac fossa pain for 2 months and a 3kg weight loss. Imaging confirmed an 6x8cm appendiceal tumor invading the abdominal wall and cecum, causing partial bowel obstruction. The patient underwent laparoscopic right hemicolectomy with D2 lymphadenectomy. Pathology confirmed moderately differentiated adenocarcinoma with metastases to 12/17 lymph nodes and peritoneal fluid (stage IVB). Postoperative recovery was uneventful, and the patient was discharged on day 7 with adjuvant chemotherapy scheduled. After 3 weeks of follow-up, the patient remained stable. This case highlights the importance of early diagnosis and radical surgery, combined with adjuvant therapy, in improving outcomes for patients with advanced-stage appendiceal cancer.Ung thư ruột thừa là bệnh lý hiếm gặp, thường được chẩn đoán muộn do triệu chứng không đặc hiệu. Chúng tôi báo cáo một trường hợp ung thư ruột thừa xâm lấn thành bụng để đánh giá hiệu quả của phẫu thuật nội soi và chiến lược điều trị đa mô thức. Bệnh nhân nam 60 tuổi nhập viện vì đau âm ỉ hố chậu phải kéo dài 2 tháng, sụt 3kg. Chẩn đoán hình ảnh xác định khối u ruột thừa 6x8cm xâm lấn thành bụng và manh tràng, gây bán tắc ruột. Bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải kèm nạo hạch D2. Kết quả giải phẫu bệnh xác nhận carcinom tuyến biệt hóa vừa, di căn 12/17 hạch và dịch phúc mạc (giai đoạn IVB). Hậu phẫu ổn định, bệnh nhân xuất viện sau 7 ngày và được chỉ định hóa trị bổ trợ. Sau 3 tuần theo dõi, tình trạng bệnh nhân ổn định. Ca lâm sàng này nhấn mạnh tầm quan trọng của chẩn đoán sớm và phẫu thuật triệt để, kết hợp với điều trị bổ trợ, trong việc cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân ung thư ruột thừa giai đoạn muộn
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP THOÁT VỊ ĐÙI: VAI TRÒ CỦA CẮT LỚP VI TÍNH TRONG XÁC ĐỊNH CHẨN ĐOÁN
Femoral hernia is a rare type of hernia with a high risk of complications, commonly seen in elderly women and often mistaken for other groin pathologies. Imaging, particularly computed tomography (CT), plays a crucial role in detecting and differentiating femoral hernias from inguinal hernias and other groin conditions. Key CT imaging findings distinguishing femoral hernias from inguinal hernia are the location of the hernia sac lateral to the pubic tubercle and associated compression of the ipsilateral femoral vein. Additionally, CT can help detect complications of femoral hernias such as incarceration, bowel obstruction, or bowel ischemia, thereby guiding timely and effective management. The presented clinical case clearly illustrates the important role of CT in diagnosing this uncommon type of abdominal wall hernia.Thoát vị đùi là dạng thoát vị hiếm gặp nhưng nguy cơ biến chứng cao, thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý vùng bẹn khác. Chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt là cắt lớp vi tính (CLVT), đóng vai trò quan trọng trong phát hiện và phân biệt thoát vị đùi với thoát vị bẹn và các bệnh lý khác vùng bẹn. Dấu hiệu hình ảnh quan trọng trên CLVT giúp phân biệt thoát vị đùi so với thoát vị bẹn là khối thoát vị đùi ở vị trí bên ngoài so với củ mu và tĩnh mạch đùi cùng bên thường bị chèn ép. Ngoài ra CLVT còn giúp phát hiện sớm các biến chứng của thoát vị đùi như thoát vị nghẹt, tắc ruột hoặc hoại tử ruột, từ đó định hướng xử trí kịp thời và hiệu quả. Trường hợp lâm sàng được trình bày minh họa rõ ràng vai trò quan trọng của CLVT trong chẩn đoán thể thoát vị thành bụng ít gặp này
ACUTE MYOCARDIAL INFARCTION TRIGGERED BY DROWNING IN AN ELDERLY PATIENT: A CASE REPORT
Drowning is a leading cause of unintentional injury-related mortality worldwide, particularly in two vulnerable populations: children and the elderly. In addition to respiratory compromise, drowning may lead to serious complications such as hypothermia, prolonged neurological injury, and cardiovascular sequelae — including myocardial damage. Myocardial infarction following drowning is rare and frequently overlooked in the acute setting, as elevated cardiac biomarkers are often attributed to resuscitation efforts. Nevertheless, in patients with pre-existing cardiovascular risk factors, systemic hypoxia combined with acute physiological stress induced by drowning may serve as a trigger for true myocardial infarction. This report describes an incidental finding of underlying coronary artery disease following a drowning event, underscoring the critical importance of comprehensive cardiovascular assessment in drowning survivors for early recognition of life-threatening cardiac events and timely, individualized managemen