Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
4351 research outputs found
Sort by
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA QUẦN THỂ LOÀI RAU SẮNG (Melientha suavis Pierre) THEO SINH TRƯỞNG CHIỀU CAO TẠI CÙ LAO CHÀM, TỈNH QUẢNG NAM
The survey on stem height carried out on 1,887 individuals of Melientha suavis Pierre of all ages in 66 plots (200 m2), representing the topography and forest status on the island, reveals that the traditional identification, according to the Ministry of Agriculture and Rural Development in 2006 and 2018 on the timber development stages in the forest resource inventory, does not properly reflect the biological characteristics and population structure for slow-growing and small tree species like M. suavis. Therefore, we proposed the identification criteria of the growth stages of the plant species based on the height growth. The life cycle of M. suavis can be divided into seven stages of three periods (regeneration, maturity and over-maturity). We also suggested several specific silvicultural technical and management solutions for all periods and development stages of this species.Kết quả khảo sát về chiều cao thân cây trên 1.887 cá thể Rau sắng (Melientha suavis Pierre) ở tất cả các độ tuổi trong 66 ô tiêu chuẩn ứng với diện tích 200 m2, đại diện cho các dạng địa hình và trạng thái rừng cho thấy cách phân chia truyền thống theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm 2006 và năm 2018 về các giai đoạn phát triển của cây gỗ rừng trong kiểm kê tài nguyên chưa phản ánh đúng bản chất sinh học và cấu trúc quần thể cho đối tượng cây gỗ nhỏ và sinh trưởng chậm như loài Rau sắng. Từ đó, chúng tôi đề xuất tiêu chí phân chia các giai đoạn phát triển của loài Rau sắng theo chỉ tiêu sinh trưởng chiều cao. Chu kỳ sống của loài Rau sắng được phân thành bảy giai đoạn thuộc ba thời kỳ: tái sinh, thành thục và quá thành thục. Trên cơ sở đó, chúng tôi đề xuất hướng quản lý và các giải pháp kỹ thuật lâm sinh cụ thể cho tất cả các thời kỳ và giai đoạn phát triển của loài
KHẢ NĂNG LƯU TRỮ CACBON CỦA THẢM CỎ BIỂN TẠI ĐẦM LĂNG CÔ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Seagrass beds play an essential role in mitigating climate change by absorbing CO2 from the atmosphere and converting carbon into biomass through photosynthesis. We used remote sensing and GIS technology with field survey data to establish the distribution and above-ground dry biomass maps of seagrass beds in 2021. A Landsat 8 OLI satellite image was used in the interpretation process. An above-ground dry biomass map was established by building the regression function between the above-ground dry biomass and the reflectance spectrum of the image bands. The overall accuracy and the Kappa coefficient of the classification process were 95.5% and 0.94. At Lang Co Lagoon, the seagrass bed area in 2021 was about 36.18 ha, distributed primarily in the area between Lang Co Town and the north of the lagoon; and scattered in the north of the lagoon, Hoi Can, Hoi Dua, and Hoi Mit. In addition, the total carbon stock of seagrasses in Lang Co Lagoon was estimated at 5.54 tons, equivalent to 20.32 tons of CO2, in which the contribution of Halodule uninervis accounted for 61% of the total carbon stock.Thảm cỏ biển đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu biến đổi khí hậu thông qua việc hấp thụ CO2 từ khí quyển và chuyển cacbon thành sinh khối nhờ quá trình quang hợp. Chúng tôi đã sử dụng công nghệ viễn thám và GIS, kết hợp với dữ liệu khảo sát thực địa, để thành lập bản đồ phân bố và sinh khối khô trên mặt đất của hệ sinh thái thảm cỏ biển tại Đầm Lăng Cô vào năm 2021. Một ảnh vệ tinh Landsat 8 OLI đã được sử dụng trong quá trình giải đoán. Một bản đồ sinh khối khô trên mặt đất được thành lập thông qua việc xây dựng hàm hồi quy giữa sinh khối khô trên mặt đất và phổ phản xạ của các kênh ảnh Landsat. Độ chính xác tổng thể và hệ số Kappa là 95,5% và 0,94. Tại Đầm Lăng Cô, diện tích thảm cỏ biển năm 2021 chiếm khoảng 36,18 ha, phân bố chủ yếu ở các khu vực giao giữa Thị trấn Lăng Cô và phía Bắc của đầm; rải rác tại phía Bắc của đầm, Hói Cạn, Hói Dừa và Hói Mít. Ngoài ra, tổng trữ lượng cacbon của cỏ biển ở Đầm Lăng Cô là 5,54 tấn cacbon, tương đương với 20,32 tấn CO2; trong đó, sự đóng góp của loài Halodule uninervis chiếm 61% tổng trữ lượng cacbon
Phần ảo thế quang học vi mô ở năng lượng âm
In this paper, we calculate the diagonal contributions W(R, s = 0) of the imaginary part of the microsopic optical potential at negatives energies, where W(R, s) =Σlj(2j+1)/4π Im∆Σlj(r, r′, ω), with R = 1/2.(r + r′) corresponding to the radius and shape ofIm∆Σ, and s = r - r′. To do it, the microscopic optical potential has been calculatedby using the nuclear structure approach which is based on the Green function method. The coupling between the particle and collective phonon has been performed to calculate the dynamic part of the optical potential. It has been found that the imaginary part at negative energies is very small as expected. The calculated W(R, 0) is maximum on the surface and deacreases to zero in the interior.Trong bài báo này, chúng tôi tính phân bố góc W(R, s = 0) của phần ảo thế quang học vi mô ở năng lượng âm, khi W(R, s) = Σlj(2j+1)/4π Im∆Σlj(r, r′, ω), với R = 1/2.(r + r′) tương ứng với bán kính và đỉnh của Im∆Σ, và s = r - r′. Để thực hiện điều đó, thế quang học vi mô được tính toán bằng cách sử dụng cách tiếp cận cấu trúc hạt nhân dựa trên phương pháp Hàm Green. Sự kết cặp giữa hạt và phonon tương tác được thực hiện để tính phần động của thế quang học. Điều này được tìm thấy ở phần ảo tại năng lượng âm là rất nhỏ so với kì vọng. Tính toán W(R, 0) là lớn nhất trên bề mặt và giảm dần đến không khi vào bên tron
Tính chất đàn hồi và nhiệt động lực học của nano tinh thể cadmi selenide
The elastic and thermodynamic of zincblende CdSe nano crystals have been investigated by first-principles calculations based on density functional theory (DFT). The type of CdSe structure was optimized from the experimental parameter values. The mechanic characterization was determined based on the computed values of independent elastic constants C11, C12, and C44. The temperature dependence of a series of thermodynamic properties functions such as free energy, entropy, enthalpy, and heat capacity are calculated and analyzed in detail.Các tính chất đàn hồi và nhiệt động lực học của nano tinh thể (NC) cadmi selenide (CdSe) có cấu trúc zincblend đã được nghiên cứu trên cơ sở tính toán nguyên tắc ban đầu bằng phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT). Thông số cấu trúc tinh thể được tối ưu hóa phù hợp với giá trị từ kết quả thực nghiệm. Các hệ số đặc trưng cho tính chất cơ học được xác định thông qua các giá trị tính toán ba hệ số đàn hồi độc lập C11, C12, C44. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của một số hệ số đặc trưng cho tính chất nhiệt động lực học như năng lượng tự do, entropy, entanpy và nhiệt dung cũng được khảo sát và phân tích một cách chi tiết
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
The article analyzes and clarifies the current situation of developing the teaching staff of defense and security education at universities in the Mekong Delta. In the face of the requirements of the fundamental and comprehensive renovation of education and training, the strong impact of the industrial revolution 4.0, and the international and domestic context, many complicated developments are posing high demands for national defense and security work and the teaching staff of defense and security education. The Mekong Delta is not an exception to this development, so studying and clarifying the current situation of developing defense and security education lecturers at universities will help orient and find appropriate solutions, effective and feasible for this management.Bài viết phân tích và làm rõ thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên (ĐNGV) giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN) ở các trường đại học vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và bối cảnh quốc tế, trong nước có nhiều diễn biến phức tạp đang đặt ra yêu cầu cao đối với công tác quốc phòng, an ninh và đối với ĐNGV GDQP&AN. ĐBSCL không nằm ngoài sự phát triển này nên việc nghiên cứu làm rõ thực trạng phát triển ĐNGV GDQP&AN ở các trường đại học sẽ giúp định hướng và tìm ra các giải pháp phù hợp, đạt hiệu quả, khả thi cho công tác quản lý này
ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU QUẢ CÁC HỌC PHẦN TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC TRÊN CƠ SỞ PHẢN HỒI CỦA NGƯỜI HỌC
Curriculum is the most important stage in the process of education and training at the university level. Curriculum assessment in education plays an important role in the entire curriculum design and development process. Through the assessment, the quality and effectiveness of a curriculum can be seen. The effectiveness of a curriculum is evaluated on several fronts, with the feedback of stakeholders being used as a basis for curriculum design and development. The article initially evaluates the effectiveness of the curriculum for the Chinese language major based on a survey of learners' feedback on the modules in the discipline and related majors, thereby proposing to supplement, edit and update the curriculum in accordance with the career orientation of the new period.Chương trình đào tạo (CTĐT) là khâu quan trọng nhất trong quá trình giáo dục đào tạo ở bậc đại học. Đánh giá CTĐT trong giáo dục đóng một vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình xây dựng và phát triển chương trình. Thông qua công tác đánh giá sẽ thấy được chất lượng và hiệu quả của một CTĐT. Tính hiệu quả của một CTĐT được đánh giá trên nhiều khía cạnh, trong đó việc thu thập thông tin phản hồi của các bên liên quan được sử dụng làm căn cứ để thiết kế và phát triển chương trình dạy học. Bài báo bước đầu đánh giá tính hiệu quả của CTĐT ngành Ngôn ngữ Trung Quốc trên cơ sở khảo sát ý kiến phản hồi của người học về các học phần trong ngành học và các chuyên ngành liên quan, từ đó đề xuất bổ sung, chỉnh sửa, cập nhật CTĐT phù hợp với định hướng nghề nghiệp thời kỳ mới
ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA TRONG THÀNH NGỮ CÓ YẾU TỐ CHỈ ĐỘNG VẬT TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT
Language is an indispensable tool to communicate in human’s society. Nevertheless, in many communicative situations, we use other ways instead of using the clearest, most direct word to describe our opinions. Using idioms is one of that way. This essay will discuss characteristics and some cultural implications of Chinese and Vietnamese idioms that have factors about animals. After that, this article will suggest some activities to students that tought you the way to translate Chinese to Vietnamese, as well as it can help you gain necessary skills to translate idioms which included factors about animals in Chinese and VietnameseNhững hình ảnh của thế giới tự nhiên, bao gồm thế giới động vật, thực vật và các hiện tượng tự nhiên chiếm một số lượng khá lớn trong hệ thống thành ngữ. Hình ảnh phổ quát và riêng biệt trong thế giới tự nhiên khúc xạ qua tư duy mỗi dân tộc là khác nhau và để lại những dấu ấn văn hóa dân tộc khá rõ nét
ĐA HÌNH GEN LEPTIN VÀ THYROGLOBULIN LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH TRẠNG NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT Ở TỔ HỢP BÒ LAI SENEPOL × LAI BRAHMAN NUÔI TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
This study was conducted to evaluate the polymorphisms in the intron 2 of leptin (LEP) gene (g.1926C>T) and in the 5’UTR of thyroglobulin (TG) gene (g.422C>T) in Senepol × lai Brahman crossbred cows raised in Thua Thien Hue province. The results of evaluating LEP and TG gene polymorphisms on 30 DNA samples with the PCR-RFLP technique show that the LEP/Sau3AI gene is polymorphic in the Senepol × lai Brahman crossbred cows, with the A allele related to high production and reproduction traits as the dominant allele (0.92). Five over 30 cows carried allele B related to high-fat yield percentage, and all were raised in Dien Mon commune. In contrast, all 30 studied cows carried heterozygous TG/PsuI genotype (CT). More DNA samples should be analysed to confirm the polymorphism of the TG5/PsuI gene in this crossbred cattle in Thua Thien Hue province, and further selection is needed to increase the frequency of the T allele related to a high marbling score of beef. These results are informative for further breeding of Senepol × lai Brahman crossbred cows.Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá đa hình đoạn intron 2 của gen Leptin (LEP) (g.1926C>T) và vùng 5’UTR của gen thyroglobulin (TG) (g.422C>T) ở tổ hợp bò lai Senepol × lai Brahman nuôi tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả đánh giá đa hình gen LEP/Sau3AI và TG5/PsuI trên 30 mẫu DNA bằng kỹ thuật PCR-RFLP cho thấy có sự đa hình về kiểu gen LEP/Sau3AI; tần số alen A liên quan đến các tính trạng năng suất và sức sinh sản cao là chủ yếu (0,92). Năm trong số 30 con bò mang alen B liên quan đến tỷ lệ mỡ trong thân thịt cao được phát hiện ở xã Điền Môn. Ngược lại, cả 30 con bò khảo sát đều mang kiểu gen TG5/PsuI dị hợp tử (CT). Do đó, để xác định chính xác hơn tính đa hình của gen TG5/PsuI trên tổ hợp bò lai Senepol × lai Brahman, cần tăng số lượng mẫu khảo sát và tiếp tục chọn lọc để tăng tần số alen T liên quan đến chỉ số vân mỡ cao trong thịt bò. Các kết quả nghiên cứu này cung cấp những thông tin di truyền ở cấp độ phân tử đầu tiên trên tổ hợp bò lai Senepol × lai Brahman nuôi tại tỉnh Thừa Thiên Huế và là cơ sở cho những nghiên cứu chọn lọc tiếp theo nhằm nâng cao chất lượng bò thịt
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HỖN HỢP XỈ HẠT LÒ CAO - CÁT (LÒNG) SÔNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN
This paper presents - mechanical properties (including grain-size distribution, density, maximum and minimum void ratio, permeability coefficient, standard compaction, and unconfined compressive strength) of the mixture of granulated blast furnace slag (GBFS) and river bed sand for marine constructions. Sand content from 20% to 60% was used to degisn mixtures for this research. The results have shown that the unconfined compressive strength (qu) of samples with 50% - 60% of GBFS content increased over time due to hydration characteristics in humid environment/condition. At 280 days of hydration time, the maximum value of qu reacheds 824,341 kN/m2 and the permeability coefficient (k) ranged from 10-3 m/s to 10-4 m/s. Results from this paper would be beneficial in using GBFS as a partiatly alternative material to original sand for marine constructions.Bài báo trình bày tính chất cơ lý (gồm thành phần hạt, khối lượng riêng, hệ số rỗng lớn nhất và nhỏ nhất, hệ số thấm, đầm chặt tiêu chuẩn, cường độ kháng nén một trục nở hông) của hỗn hợp phối trộn giữa xỉ hạt lò cao (GBFS) và cát lòng sông nhằm đánh giá khả năng thay thể cát bằng GBFS trong xây dựng công trình biển. Tỉ lệ khối lượng cát trong hỗn hợp phối trộn thay đổi từ 20% đến 60%. Kết quả cho thấy, hỗn hợp chứa 50% đến 60% xỉ có cường độ nén một trục tăng dần theo thời gian nhờ đặc tính thủy hóa trong điều kiện môi trường ẩm và đạt cực đại khi mẫu được thủy hóa 280 ngày, giá trị qu đạt 824,341 kN/m2 và hệ số thấm k dao động từ 10-3 đến 10-4 m/s. Đây là cơ sở nhằm cung cấp cứ liệu trong định hướng sử dụng GBFS làm vật liệu xây dựng thay thế một phần cát ở nước ta trong xây dựng công trình biển
Aging of Environmentally Friendly Alkyd Coating Containing Tinuvin 292 under Effect of UV Radiation
This study presents durability of environmentally friendly alkyd coating containing Tinuvin 292 (a liquid hindered amine light stabilizer) under UV-thermo-humidity condition. Coatings were accelerated under UV-thermo-humidity complex for 100 cycles. FT-IR, TGA and SEM were used to value the changes of before and after accelerated weathering tested coatings. Results showed that gloss loss, adhesion, flexural strength, impact resistance, relative hardness of tested coating were much improved with 1.5 weight percent (wt.%) of Tinuvin 292. FT-IR spectrums of initial and aged coatings without Tinuvin 292 illustrated the significant changes on intensity of CH2 and C=O (ester) groups. Meanwhile, coating with Tinuvin 292 exhibited that intensity of CH2 and ester groups had been changed slightly. SEM images indicated that surface morphology of samples changed differently depending on the presence Tinuvin 292. After aging process, surface of aged coating without Tinuvin 292 became worse than that of coating with Tinuvin 292. TGA also showed that 1.5 wt.% of Tinuvin 292 had improved thermo oxidation stability of environmentally friendly coating