Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
    4351 research outputs found

    DE-SANCTIFICATION IN FOLK BELIEFS OF CENTRAL VIETNAM: A QUALITATIVE STUDY ON TAOISM-RELATED RITUALS AND MAGIC

    Get PDF
    This article examines the nature and dynamics of de-sanctification in Central Vietnamese folk beliefs through certain rituals and magic practices related to Taoism. Adopting a qualitative research approach, the study investigates the de-sanctification of worship, purification of impurities, and dissolution of spiritual relationships with supernatural forces to gain insights into the nature and dynamics of the sacred within the Central region's folk beliefs. This article highlights that the essence of the sacred is grounded in the relationship between physical or human forms and supernatural forces, and that de-sanctification is the act of changing or dissolving social links in folk religious beliefs. Through analyzing the rituals and magic involved, the article not only showcases the influence of Taoism in folk beliefs but also reveals their social function and role in providing spiritual security for the Vietnamese people in the Central region

    KHẢ NĂNG PHÂN HỦY VỎ CÂY KEO (ACACIA) CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM SINH HỌC

    Get PDF
    We evaluated the capability to degrade acacia bark with five inoculants (Inoculant EM, Inoculant Emuniv, Inoculant Emic, Inoculant AT-YTB, and Inoculant Sagi Bio) in the laboratory (45 °C, 60% humidity, 1 g of product/1 kg of acacia bark) to select the ones suitable to composting. The experiment was arranged in a completely randomized design with six treatments and three replications per treatment. The indicators were monitored at the time before incubation and on the 10th, 20th, and 30th day after incubation. The results show that, on the 30th day, the lignin and cellulose contents of the acacia’s bark in all treatments decreased by 7.8–10% and 6.65–8.45%. The content of lignin (13.8%), cellulose (22.5%), substances soluble in hot water and alcohol in treatment with Inoculant Emic and the content of cellulose in treatment with Inoculant Bio (22.7%) are statistically different compared with the control. All inoculants have a good effect on the moisture and pH of acacia’s bark. The total nitrogen content in all treatments tends to increase slightly from 0.28 to 0.38%. The content of OC and C/N tends to decrease gradually over time (by 16.46–17.56% and 10.2 - 14.2%). Under laboratory conditions, the Emic inoculant and the Sagi Bio inoculant have a good effect on the decomposition of acacia’s bark during 30 days of incubation.Chúng tôi đánh giá khả năng phân hủy vỏ cây keo bằng năm chế phẩm sinh học (Chế phẩm EM, Chế phẩm Emuniv, Chế phẩm Emic, Chế phẩm vi sinh AT-YTB và Chế phẩm Sagi Bio) trong phòng thí nghiệm (45 °C, độ ẩm 60%, 1 g chế phẩm/1 kg vỏ keo) nhằm lựa chọn chế phẩm phù hợp để đưa vào quy trình ủ vỏ keo thành phân hữu cơ. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, sáu công thức với ba lần nhắc lại. Các chỉ số được theo dõi ở thời điểm: trước ủ và ở ngày thứ 10, 20, 30 sau ủ. Kết quả cho thấy, sau 30 ngày ủ, hàm lượng linhin và xenlulo của vỏ keo ở các công thức đã sụt giảm 7,8–10% và 6,65–8,45%. Hàm lượng linhin (13,8%), xenlulo (22,5%), các chất hòa tan trong nước nóng và cồn ở công thức sử dụng Chế phẩm Emic và hàm lượng xenlulo ở công thức sử dụng Chế phẩm Sagi Bio (22,7%) sai khác có ý nghĩa thống kê so với đối chứng. Các chế phẩm đều có ảnh hưởng tốt đến độ ẩm và pH của vỏ keo. Hàm lượng đạm có xu hướng tăng nhẹ từ 0,28 đến 0,38% so với trước ủ. Hàm lượng OC và C/N có xu hướng giảm dần với 16,46–17,56% và 10,2–14,2% so với trước ủ. Trong phòng thí nghiệm, chế phẩm Emic và chế phẩm Sagi Bio có ảnh hưởng tốt đến quá trình phân hủy vỏ keo trong thời gian 30 ngày

    KHÁM PHÁ CÁC KHÍA CẠNH CỦA TRẢI NGHIỆM ẨM THỰC HUẾ CỦA KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA

    Get PDF
    Although the local cuisine in many tourist destinations has played an important role in attracting tourists, and the local culinary experience could significantly influence tourists’ behaviours, the topic of the culinary experience of tourists has just emerged in the tourism literature in Vietnam. Through the case of Hue cuisine, this study aims to explore aspects of the culinary experience of tourists using the Experience Economy framework. Based on the qualitative data obtained in semi-structured interviews with twenty domestic tourists, the thematic analysis results show that four themes emerged in the culinary experience with Hue traditional cuisine. They include esthetics, education, escapism and entertainment. Based on these findings, several recommendations are proposed to enhance the culinary experience of domestic tourists visiting Hue, such as: telling stories about Hue specialties to tourists, enabling tourists to observe or get involved in certain cooking or decorating activities, or creating attractive check-in area with Hue local food.Mặc dù ẩm thực của một điểm đến có sức hấp dẫn thu hút khách du lịch và trải nghiệm ẩm thực địa phương có tác động đáng kể đến hành vi du lịch của du khách, tuy nhiên, chủ đề nghiên cứu về trải nghiệm ẩm thực của khách du lịch vẫn còn rất mới mẻ ở Việt Nam. Thông qua trường hợp ẩm thực Huế, nghiên cứu này nhằm khám phá các khía cạnh nội dung của trải nghiệm ẩm thực của du khách sử dụng khung lý thuyết về Kinh tế trải nghiệm. Dựa trên dữ liệu định tính thu được thông qua các cuộc phỏng vấn với 20 khách du lịch nội địa, kết quả phân tích chủ đề cho thấy rằng có bốn chủ đề xuất hiện trong trải nghiệm ẩm thực dân gian Huế của du khách. Các chủ đề này bao gồm: trải nghiệm thẩm mỹ, trải nghiệm học hỏi, trải nghiệm thoát ly thực tế và trải nghiệm giải trí. Dựa trên kết quả này, một số khuyến nghị được đưa ra nhằm nâng cao trải nghiệm của du khách đến Huế, chẳng hạn như: kể chuyện về món ăn đặc sản Huế, cho khách xem hoặc tham gia vào một số công đoạn chế biến trình bày món ăn, hoặc tạo các điểm check-in đẹp với món ăn đặc sản Huế

    ỨNG DỤNG PECTINASE TRONG SẢN XUẤT TIÊU SỌ TỪ TIÊU ĐEN

    Get PDF
    Pectinase is an enzyme group that catalyzes the pectin degradation reaction to clarify fruit juice or to unpeel fruit’s mesocarp during processing. This study aims to produce white pepper from dried black pepper berries with commercial pectinase. The suitable technical conditions for skin removing conditions include the pectinase concentration of 1000 ppm, pH 4, 45°C, and 108 hours. The bleaching optimal conditions are as follows: pectinase concentration of 300 ppm and 20 hours. The bleached pepper was dried at 55°C to meet the quality required by TCVN 7037:2002, as follows: moisture content 12.52%, piperine content 6.8%, volatile oil content 2.15%, and black seed ratio 0.24%, with the absence of Coliform, E. coli, or Salmonella.Pectinase là nhóm enzyme có khả năng phân giải pectin nhằm mục đích làm trong dịch quả hoặc sử dụng trong hỗ trợ bóc vỏ hạt trong các quá trình chế biến. Nghiên cứu này sử dụng pectinase thương mại để bóc vỏ tiêu trong sản xuất tiêu sọ từ tiêu đen nhờ khả năng phân cắt pectin trong vỏ tiêu. Điều kiện thích hợp để bóc vỏ tiêu là: nồng độ enzyme 1000 ppm, pH 4 ở 45°C trong 108 giờ. Điều kiện tẩy trắng thích hợp là nồng độ pectinase 300 ppm, pH 4 ở 45°C trong 20 giờ. Tiêu sọ thành phẩm được sấy ở 55°C đến khi hạt đạt độ ẩm an toàn (dưới 13%) và các chỉ tiêu chất lượng đã đáp ứng yêu cầu theo TCVN7037:2002 với độ ẩm 12,52%, hàm lượng piperin 6,8%, dầu bay hơi 2,15%, tỷ lệ hạt đen 0,24% và không có sự có mặt của Coliform, E. coli hay Salmonella

    NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TIẾNG ANH VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA VÀO TÌNH HUỐNG TRONG HỌC PHẦN DIỄN THUYẾT TIẾNG ANH TRƯỚC CÔNG CHÚNG

    No full text
    Case-based learning is a pedagogical method that involves presenting students with real-life scenarios or cases to analyze and form their knowledge and skills. This article reports on a study that investigated EFL undergraduate students' perceptions of the effectiveness of case-based learning in an English public speaking course at a Vietnamese university. The students were exposed to various cases over the course and were required to analyze and prepare for their public speeches in English. Data were collected through student journaling, reflective reporting, and focus group interviews. The results of the study indicated that the use of case-based learning was highly effective in improving students' critical thinking and confidence in delivering English public speeches. The students also reported that the approach allowed them to apply their knowledge to real-life situations. These findings suggest that case-based learning can be a valuable pedagogical method for teaching English public speaking courses in Vietnamese universities and may potentially be adopted in other educational contexts to improve critical thinking and communication skills.Phương pháp dạy học dựa vào tình huống là một phương pháp sư phạm sử dụng các tình huống hoặc trường hợp thực tế để hướng dẫn người học phân tích và hình thành kiến ​​thức và kỹ năng. Bài báo này trình bày một nghiên cứu về nhận thức của sinh viên đại học tiếng Anh về tính hiệu quả của phương pháp này trong học phần Diễn thuyết tiếng Anh trước công chúng tại một trường đại học Việt Nam. Trong suốt học phần, sinh viên được yêu cầu phân tích các tình huống khác nhau và chuẩn bị cho bài phát biểu trước công chúng bằng tiếng Anh. Dữ liệu được thu thập thông qua câu trả lời của sinh viên về các câu hỏi chiêm nghiệm trong và cuối học phần cũng như các câu hỏi phỏng vấn nhóm về các hoạt động trong các tình huống. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng phương pháp học tập dựa trên tình huống có hiệu quả cao trong việc cải thiện tư duy phản biện và sự tự tin của học sinh khi phát biểu trước đám đông bằng tiếng Anh. Các sinh viên cũng báo cáo rằng phương pháp này cho phép họ áp dụng kiến ​​thức của mình vào các tình huống thực tế, giúp nâng cao hiểu biết của họ về chủ đề. Những phát hiện này cho thấy rằng học tập dựa trên tình huống có thể là một phương pháp sư phạm có giá trị để giảng dạy các khóa học nói trước công chúng bằng tiếng Anh ở các trường đại học Việt Nam và có thể được áp dụng trong các bối cảnh giáo dục khác để cải thiện tư duy phản biện và kỹ năng giao tiếp

    NHU CẦU XÃ HỘI VỀ KỸ NĂNG TRUYỀN THÔNG ĐỐI VỚI CỬ NHÂN NGÔN NGỮ PHÁP

    Get PDF
    Currently, all universities are interested in social needs and job market for their output. They constantly adjust and improve the quality of teaching as well as content and training programs. The objective of this study is to understand the social needs of communication skills for bachelors of French language, in order to develop a training that is suitable to the needs of the market in the context that the media is increasingly playing a role. important role in social development. By approaching market demand analysis, this article presents the results of empirical research on social demand for communication skills for French-speaking human resources, and at the same time compares supply and demand supply-demand comparison to point out opportunities for improvement and development of our training programs in the future.Hiện nay, mọi ngành nghề đào tạo đều quan tâm đến nhu cầu xã hội và thị trường việc làm cho đầu ra của mình, không ngừng điều chỉnh và nâng cao chất lượng giảng dạy cũng như nội dung, chương trình đào tạo. Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu nhu cầu xã hội về kỹ năng truyền thông cho cử nhân ngôn ngữ Pháp, nhằm phát triển ngành đào tạo phù hợp với các nhu cầu của thị trường trong bối cảnh truyền thông đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển xã hội. Bằng tiếp cận phân tích nhu cầu thị trường, bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm nhu cầu xã hội về kỹ năng truyền thông cho nguồn nhân lực nói tiếng Pháp, đồng thời so sánh cung-cầu để chỉ ra các cơ hội hoàn thiện và phát triển ngành ngôn ngữ Pháp trong tương lai

    TÁC ĐỘNG CỦA NIỀM TIN ĐỐI VỚI CƠ QUAN THUẾ VÀ KHẢ NĂNG BỊ THANH TRA KIỂM TRA THUẾ ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN Ở VIỆT NAM

    Get PDF
    Real estate companies play an essential role in the world's social economy in general and Vietnam in particular. However, the tax compliance of real estate companies still has many outstanding problems. This paper evaluates the influence of trust in tax authorities and tax audit possibility on tax compliance of real estate companies in Vietnam. With a sample size of 273 real estate companies, the research results from multivariable regressions show that while companies' trust in tax authorities positively affects their voluntary tax compliance, tax audit possibility positively influences both types of tax compliance: mandatory and voluntary. Trust in tax authorities positively moderates the relationship between tax audit possibility and mandatory tax compliance. The article has many implications for tax authorities in tax administration to improve tax compliance of real estate businesses today.Doanh nghiệp bất động sản đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế xã hội trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên, việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp bất động sản còn tồn tại nhiều vấn đề nổi cộm. Bài báo này đánh giá ảnh hưởng của niềm tin đối với Cơ quan Thuế và khả năng bị thanh tra, kiểm tra đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp bất động sản ở Việt Nam. Với cỡ mẫu 273 doanh nghiệp bất động sản, kết quả từ mô hình hồi quy đa biến cho thấy niềm tin đối với Cơ quan Thuế của doanh nghiệp bất động sản có ảnh hưởng tích cực đến tuân thủ thuế tự nguyện của họ, trong khi khả năng bị thanh tra, kiểm tra thuế có ảnh hưởng tích cực đến cả hai loại hình tuân thủ thuế: bắt buộc và tự nguyện. Niềm tin đối với Cơ quan Thuế có tác động điều tiết tích cực đến mối quan hệ giữa khả năng bị thanh tra kiểm tra thuế và tuân thủ thuế bắt buộc. Bài báo có nhiều hàm ý cho Cơ quan Thuế trong việc quản lý thuế nhằm nâng cao tuân thủ thuế của các doanh nghiệp bất động sản hiện nay.

    TỪ MƯỢN HÁN KINH TẾ THƯƠNG MẠI VỚI VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CỦA SINH VIÊN

    No full text
    THE ECONOMIC BORROWED CHINESE WORDS TOGETHER WITH THE SINO-VIETNAMESE TRANSLATION PROBLEM OF STUDENTS Abstract: Words borrowed  and economic Borrowed words from Chinese accounted a major number, played a special role in Vietnamese vocabulary system and have been dramatically assimulated. That under strong effects of assimulation created a difference between words borrowed from Chinese and Chinese characters in the Han unification. On the basis of introducing the characteristics of words borrowed from Chinese, this essay will focus on analyzing reasons that led to mistakes of Chinese students when translating Sino-Vietnamese words and suggesting some notes relating to Chinese borrowed words during teaching how to translate Sino-Vietnamese words for Chinese students.  Key words: words borrowed, characteristics, mistakes, reasons, suggestionsTừ mượn Hán nói chung và từ mượn Hán kinh tế thương mại nói riêng là một loại từ đặc biệt, được sử dụng trong mọi phong cách ngôn ngữ, từ văn phong bác học đến văn phong đời thường. Tuy nhiên, dưới áp lực của đồng hóa, bản chất Hán đã bị biến đổi, đã tạo nên sự khác biệt giữa từ mượn Hán trong tiếng Việt với từ Hán tương đương trong tiếng Hán. Bài Viết trên cơ sở giới thiệu những đặc trưng của từ mượn Hán, tiến hành phân tích nguyên nhân dẫn đến lỗi sai của sinh viên khi chuyển dịch Việt Hán và  Hán Việt, đề xuất một số lưu ý liên quan đến từ mượn Hán kinh tế thương mại trong quá trình dạy dịch cho sinh viên. &nbsp

    English

    No full text
    In this study, we successfully synthesised bi-metallic ZIF(Zn-M) of 2-methyl imidazole with a second metal (cobalt or nickel) binding to the ZIF network. All ZIF samples were synthesised at room temperature and characterised by using XRD, FT-IR, SEM, DRS, and nitrogen adsorption and desorption isotherms. The materials have high crystallinity with a large surface area. The materials’ photocatalytic ability was examined via the degradation of indigo carmine under a sun-light simulator. The second metal enhanced the photon harvesting ability of ZIF(Zn) because the materials can absorb photons in both UV and visible regions. Of the two catalysts, ZIF(Zn-Co) exhibited high photocatalytic ability when it removed 100% of indigo carmine from an aqueous solution. The catalyst adsorbed 45% of indigo carmine after 2 h and entirely degraded the remaining dye dring 1.5 h of solar irradiation. While Co2+ increased the catalyst’s surface area, Ni2+ reduced it, leading to lower photocatalytic efficiency

    XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG CHDCND LÀO

    Get PDF
    The ability to practice Physics is one of the necessary competencies for each person in studying and researching physics, which is one of the subject-specific competencies. Therefore, fostering practical capacity for students is one of the important tasks in teaching physics in high schools of Lao PDR in the current new period [10] . In order to be able to assess the development of students' capacity in general and practical capacity in particular, it is first necessary to build a set of assessment tools for competency expressed through specific criteria as a basis for evaluation. In this article, we refer to the research, development and use of a set of criteria to assess students' practical ability in teaching Physics in high schools of Lao PDRNăng lực thực hành (NLTH) Vật lí là một trong những năng lực cần thiết cho mỗi người trong học tâp, nghiên cứu vật lí, đó là một trong những năng lực đặc thù môn học. Vì vậy, việc bồi dưỡng NLTH cho học sinh (HS) là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong dạy học vật lí ở trường phổ thông của CHDCND Lào trong giai đoạn mới hiện nay [10] . Để có thể đánh giá được sự phát triển năng lực của HS nói chung và NLTH nói riêng, trước hết đòi hỏi phải xây dựng được bộ công cụ đánh giá năng lực thể hiện qua những tiêu chí cụ thể làm căn cứ cho việc đánh giá. Bài báo này, chúng tôi đề cập đến việc nghiên cứu xây dựng và sử dụng bộ tiêu chí đánh giá NLTH của HS trong dạy học Vật lí ở trường THPT của CHDCND Là

    1,602

    full texts

    4,351

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Hue University Journal of Science (HU JOS)
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇