Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
    4351 research outputs found

    SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI HỘP SỌ CỦA HAI LOÀI CHEO CHEO THUỘC GIỐNG Tragulus (LỚP THÚ, BỘ MÓNG GUỐC NGÓN CHẴN) TẠI VIỆT NAM

    No full text
    In Vietnam, two chevrotain species of the genus Tragulus are recorded: the Vietnam chevrotain (T. versicolor) and the Lesser mousedeer (T. kanchil). This study analysed 26 cranial morphological parameters from 27 adult skull specimens (7 T. versicolor and 20 T. kanchil) to identify diagnostic characteristics between the two species. Descriptive statistics, Principal component analysis, Mann-Whitney U test, and MANOVA all revealed clear differences in overall skull morphology. Six skull and jaw length parameters –– basal-palatal length, mandible length, condylobasal length, maxillary lateral length, lower tooth row length, and upper tooth row length –– were the most consistent and distinctive for distinguishing the two species. These findings provide the first set of morphological criteria for identifying and classifying Tragulus species in Vietnam and also support conservation work and specimen identification.Tại Việt Nam hiện ghi nhận hai loài Cheo cheo thuộc giống Tragulus, gồm Cheo cheo Việt nam (T. versicolor) và Cheo cheo thường (T. kanchil). Nghiên cứu này phân tích 26 chỉ số hình thái hộp sọ từ 27 mẫu sọ của các cá thể trưởng thành (7 mẫu T. versicolor và 20 mẫu T. kanchil) nhằm xác định các đặc trưng có giá trị phân loại học giữa hai loài. Kết quả thống kê mô tả, phân tích thành phần chính, kiểm định Mann–Whitney U test và MANOVA cho thấy sự sai khác rõ rệt về hình thái sọ tổng thể. Sáu chỉ số chiều dài sọ và hàm gồm: chiều dài nền sọ – vòm miệng, chiều dài xương hàm dưới, chiều dài sọ, chiều dài xương hàm trên, chiều dài dãy răng hàm dưới và chiều dài dãy răng hàm trên là những chỉ số đặc trưng ổn định và có giá trị phân biệt cao nhất giữa hai loài. Các kết quả này lần đầu tiên cung cấp bộ tiêu chí hình thái sọ để định danh và phân loại các loài Tragulus tại Việt Nam, đồng thời hỗ trợ công tác bảo tồn và giám định mẫu vật

    Nghiên cứu tính chất điện tử và độ linh động của hạt tải trong vật liệu hai chiều Janus SMoGeZ₂ (Z = N, P, As) bằng lý thuyết phiếm hàm mật độ

    No full text
    The successful fabrication of asymmetric two-dimensional Janus monolayers has opened up a new potential research direction. In this paper, we use density functional theory to study the properties of Janus monolayer SMoGeZ2 (Z = N, P, As), including stability, electronic properties, mechanical properties, and carrier mobility. The results of the cohesive energy and phonon spectrum confirm that the SMoGeZ2 monolayer has a stable structure. Both PBE and HSE06 calculations show that SMoGeZ2 is a semiconductor with an indirect band gap. Additionally, this material exhibits isotropic mechanical properties and high mechanical strength. The calculation results demonstrate that the carrier mobility is anisotropic. Electron mobility ranges from 196.38 to 333.29 cm2.V−1.s−1, while hole mobility ranges from 82.39 to 312.78 cm2.V−1.s−1.Việc chế tạo thành công đơn lớp hai chiều bất đối xứng Janus đã mở ra một hướng nghiên cứu mới đầy tiềm năng. Trong bài báo này, chúng tôi sử dụng phương pháp lý thuyết phiếm hàm mật độ để nghiên cứu các đặc tính của đơn lớp Janus SMoGeZ2 (Z = N, P, As), bao gồm độ ổn định, tính chất điện tử, tính chất cơ học và độ linh động của hạt tải. Các kết quả về năng lượng cố kết và phổ phonon đã khẳng định đơn lớp SMoGeZ2 có cấu trúc ổn định. Các tính toán PBE và HSE06 đều cho thấy SMoGeZ2 là chất bán dẫn với vùng cấm xiên. Bên cạnh đó, vật liệu này có tính chất cơ học đẳng hướng và độ bền cơ học cao. Kết quả tính toán chứng tỏ rằng độ linh động của hạt tải có đặc tính dị hướng. Điện tử có độ linh động trong khoảng từ 196,38 đến 333,29 cm2.V−1.s−1, còn lỗ trống có độ linh động từ 82,39 đến 312,78 cm2.V−1.s−1

    HÌNH TƯỢNG NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG TRUYỆN NGẮN CÔNG GIÁO VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI

    No full text
    In the flow of national literature, there is a part of literature that has been formed and developed for nearly 400 years - Catholic literature, but it still seems to be a strange world to the majority. Readers. Official Vietnamese literary history documents have not yet recognized the presence of this literary segment. In this article, we focus on studying the image of women in the contemporary Catholic short story genre. Under the pens of Catholic writers, the image of women appears with many different nuances and dimensions, and is contemplated as a mystery in the relationship between literature and religion. By surveying a number of publications to celebrate 400 years of Vietnamese Catholic literature, we aim to classify and interdisciplinaryly evaluate this unique type of image. The article will also refer to biblical thought and Christian aesthetics at some necessary points to analyze in depth some types of female images that have a high frequency of repetition. Thereby further clarifying the values and contributions of Catholic literature to the history of contemporary Vietnamese literature.Trong dòng chảy của văn học dân tộc, có một bộ phận văn học đã được hình thành và phát triển gần 400 năm cho đến nay - văn học Công Giáo, nhưng dường như nó vẫn còn là một thế giới xa lạ đối với đa số độc giả. Các tài liệu lịch sử văn học Việt Nam chính thống vẫn chưa công nhận sự hiện diện của mảng văn học này. Ở bài viết này, chúng tôi tập trung nghiên cứu hình tượng những người phụ nữ trong thể loại truyện ngắn Công Giáo đương đại. Dưới ngòi bút của các nhà văn Công Giáo, hình ảnh của người phụ nữ xuất hiện với nhiều sắc thái, chiều kích khác nhau được mang ra chiêm ngắm như một mầu nhiệm trong mối tương quan giữa văn học và tôn giáo. Qua việc khảo sát một số ấn phẩm dọn mừng 400 năm văn học Công Giáo Việt Nam, chúng tôi hướng tới phân loại loại hình và đánh giá liên ngành kiểu hình tượng độc đáo này. Bài viết cũng sẽ tham chiếu tư tưởng Kinh Thánh và Mỹ học Kitô giáo ở một số điểm cần thiết để phân tích sâu một số kiểu hình tượng phụ nữ có tần số tái lặp cao. Qua đó làm rõ thêm những giá trị, đóng góp của văn học Công Giáo đối với lịch sử văn học Việt Nam đương đại

    THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ

    No full text
    Abstract: Political and ideological education for students is a key focus of Hue University and has achieved several positive outcomes. However, certain limitations remain. To clarify these issues, the study collected opinions from 100 administrators, lecturers, and 500 students at Hue University. The findings reveal that political and ideological education has been given significant attention, with promptly updated content and diverse, flexible organizational forms. Nevertheless, shortcomings persist, particularly in the variety and effectiveness of teaching methods. These results provide a basis for proposing measures to enhance the effectiveness of political and ideological education for students, thereby meeting the requirements of educational innovation in the current context.Tóm tắt: Công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên là một trong những nội dung đang được Đại học Huế quan tâm và đã đạt được một số kết quả tích cực. Tuy nhiên, công tác này vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định. Để làm rõ vấn đề này, nghiên cứu đã tiến hành lấy ý kiến của 100 cán bộ quản lý, giảng viên và 500 sinh viên trong Đại học Huế. Kết quả khảo sát cho thấy công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên đã được chú trọng, nội dung được cập nhật kịp thời với hình thức tổ chức đa dạng, linh hoạt. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như yêu cầu về điều kiện chưa thật sự đảm bảo,... Kết quả nghiên cứu trên là cơ sở để các nhà trường có thể đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

    VẬT LIỆU XÚC TÁC MANGAN TRÊN NỀN BỌT NIKEN CHO PHẢN ỨNG ĐIỆN HÓA OXY HÓA GLYCEROL

    No full text
    In this study, a manganese (Mn)-based electrode was synthesised on nickel foam via a hydrothermal method, and its electrocatalytic performance was evaluated for the glycerol oxidation reaction (GOR). The results revealed that Mn@NF exhibited excellent electrocatalytic performance toward GOR, requiring a potential of only 1.35 V vs. RHE to reach a current density of 10 mA.cm⁻² — substantially lower than that required for the oxygen evolution reaction. Furthermore, the catalyst achieved a hydrogen production rate of 0.625 mL.cm⁻².h⁻¹ at a potential of 1.42 V vs. RHE and maintained a stable current output over 10 hours of continuous operation. These findings demonstrate the promising potential of Mn@NF as an efficient electrocatalyst for GOR, offering a new pathway for energy-saving hydrogen production.Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành tổng hợp và đánh giá hiệu quả của điện cực mangan (Mn) trên nền bọt niken (NF) bằng phương pháp thủy nhiệt và ứng dụng cho phản ứng oxy hóa glycerol (GOR). Kết quả cho thấy ở mật độ dòng 10 mA.cm⁻², điện cực Mn@NF có khả năng thúc đẩy GOR hiệu quả với điện thế chỉ 1,35 V so với điện cực hydro thuận nghịch (RHE), thấp hơn đáng kể so với phản ứng oxy hóa nước. Ngoài ra, tốc độ sinh hydro trên điện cực Mn@NF là 0,625 mmol.H2.cm⁻².giờ⁻¹ ở điện thế 1,42 V so với RHE và duy trì ổn định dòng điện trong 10 giờ. Những kết quả này cho thấy tiềm năng ứng dụng hiệu quả của Mn@NF cho phản ứng GOR, mở ra hướng đi mới cho quá trình sản xuất hydro tiết kiệm năng lượng

    ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI GIẢI PHẪU, HÀM LƯỢNG SAPONIN VÀ CHỈ THỊ MÃ VẠCH DNA-ITS CỦA SÂM NGỌC LINH (Panax vietnamensis Ha & Grushv.) TRỒNG DƯỚI TÁN RỪNG

    No full text
    This study investigated the anatomical characteristics, saponin content, and DNA-ITS barcode markers to establish standardised criteria for identifying Ngoc Linh ginseng (Panax vietnamensis Ha & Grushv.) cultivated under the forest canopy in the Tra Linh Commune, Da Nang City. Morphological and anatomical traits were described. The rhizomes and roots were analysed for the total saponin content and major saponins – G-Rg1, M-R2, G-Rb1, and G-Rd. Genomic DNA was extracted from the leaves, and the internal transcribed spacer (ITS) region was sequenced. The results revealed that cultivated Ngoc Linh ginseng displayed typical species-specific morphological and anatomical features. The total saponin content was 13.81 ± 0.18%, with G-Rg1 at 3.647 ± 0.062%, M-R2 at 3.823 ± 0.054%, G-Rb1 at 0.979 ± 0.017%, and G-Rd at 0.961 ± 0.037%, conforming the requirements of the Vietnamese Pharmacopoeia V. ITS sequences from three samples were registered in GenBank (PV185794–PV185796) and showed 99.42–100% similarity with P. vietnamensis. These findings support a standardised protocol for identifying Ngoc Linh ginseng, enabling its conservation and sustainable development.Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu, hàm lượng saponin, chỉ thị mã vạch DNA-ITS nhằm góp phần xây dựng quy trình chuẩn về định danh Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha & Grushv.) trồng dưới tán rừng xã Trà Linh, Thành phố Đà Nẵng. Các đặc điểm hình thái giải phẫu của Sâm Ngọc Linh đã được mô tả. Hàm lượng saponin toàn phần và các saponin chính như G-Rg1, M-R2, G-Rb1, và G-Rd của thân rễ và rễ đã được xác định. Lá cây được sử dụng để tách chiết DNA và giải trình tự gen ITS. Kết quả cho thấy Sâm Ngọc Linh trồng dưới tán rừng có đặc điểm hình thái giải phẫu điển hình của loài. Hàm lượng saponin toàn phần và các saponin G-Rg1, M-R2, G-Rb1, G-Rd đảm bảo theo tiêu chuẩn của Dược điển Việt Nam V; cụ thể, hàm lượng saponin toàn phần đạt 13,81 ± 0,18%, G-Rg1 đạt 3,647 ± 0,062%, M-R2 đạt 3,823 ± 0,054%, G-Rb1 đạt 0,979 ± 0,017% và G-Rd đạt 0,961 ± 0,037%. Ba mẫu Sâm Ngọc Linh đã được giải trình tự gene ITS và đăng ký trên Genbank (PV185794, PV185795, PV185796). Trình tự gene ITS của ba mẫu Sâm Ngọc Linh có quan hệ gần gũi với các mẫu sâm Ngọc Linh trên Genbank

    ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ IN 3D TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG

    No full text
    3D printing technology is becoming increasingly popular and is being practically applied in many fields. In education, 3D printing technology can make the content of subjects in general, and mathematics in particular, livelier and more intuitive. With the support of this technology, teachers can transform abstract, difficult-to-understand mathematical knowledge into content that learners can relatively easily grasp through real models. This paper presents the application of 3D printing technology in supporting the teaching and learning of the topic "Area of Flat Shapes". The research results show that during the pedagogical experiment, students actively participated in assigned tasks such as measuring and calculating results on 3D printed models, thereby discovering characteristics and properties to solve the problems. Additionally, through the exploration, students also gained a visual understanding related to the concept of integrals - a highly abstract concept in mathematics.Công nghệ in 3D đang ngày càng phổ biến và được ứng dụng thực tế trong nhiều lĩnh vực. Trong giáo dục, công nghệ in 3D có thể giúp nội dung bài học của các môn học nói chung và giúp môn toán nói riêng trở nên sinh động, trực quan. Nhờ sự hỗ trợ của công nghệ này, giáo viên có thể biến những nội dung kiến ​​thức trừu tượng, khó hiểu trong toán học thành những kiến ​​thức mà người học có thể tiếp thu tương đối dễ dàng thông qua các mô hình vật thật.  Bài báo này trình bày ứng dụng công nghệ in 3D trong hỗ trợ dạy và học về chủ đề “Diện tích hình phẳng”. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong quá trình thực nghiệm sư phạm, sinh viên đã tham gia rất tích cực khi thực hiện các nhiệm vụ được giao như đo đạc, tính toán kết quả trên mẫu vật in 3D, qua đó các em phát hiện được đặc điểm, tính chất, để từ đó giải quyết được vấn đề. Đồng thời qua khảo sát, các em cũng thấy được hình ảnh trực quan liên quan đến khái niệm tích phân - một khái niệm trừu tượng cao trong toán học

    KHUÔN MẪU HI SINH CỦA NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG TRUYỆN KIỀU

    No full text
    The paper analyzes the sacrificial actions of Thúy Kiều in the Tale of Kiều (Nguyễn Du) through the lens of gendered archetypes. Findings reveal that the conventional view-which frames female sacrifice (embodied by Kiều) as an innate virtue-fails to fully explain the phenomenon. Instead, such sacrifices emerge from patriarchal structures and Confucian ideologies, which impose obligations on women to uphold familial and social order. Sacrifice is also shaped as a moral norm to legitimize the exploitation of women’s agency. This research offers a critical perspective on premodern Vietnamese literature, highlighting how gender archetypes were deeply embedded in 18th-19th-century texts. The study underscores the need to reevaluate traditional narratives through feminist frameworks, challenging the romanticization of female suffering in literary discourse.Nghiên cứu này phân tích hành động hi sinh của Thúy Kiều trong Truyện Kiều (Nguyễn Du) dưới góc nhìn khuôn mẫu hi sinh. Kết quả của nghiên cứu cho thấy, quan niệm truyền thống coi sự hi sinh của nhân vật nữ (mà Thúy Kiều đại diện) là thiên chức bẩm sinh chưa phải câu trả lời thuyết phục. Thay vào đó, hi sinh cũng có thể là hệ quả của cấu trúc nam quyền và ý thức Nho giáo, nơi nữ giới bị áp đặt trách nhiệm hi sinh để duy trì trật tự gia đình, xã hội. Đồng thời, hi sinh cũng thường được định hình như một quy chuẩn đạo đức nhằm hợp thức hóa việc khai thác giá trị của người phụ nữ. Nghiên cứu hy vọng gợi mở một góc nhìn trong nghiên cứu văn học trung đại, cho thấy vấn đề khuôn mẫu giới được hiện diện sâu sắc trong văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII-XIX.&nbsp

    SỰ CHUYỂN NGHĨA CỦA DANH TỪ “MŨI/鼻” TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG HÁN DƯỚI GÓC NHÌN LÝ THUYẾT NGHIỆM THÂN

    No full text
    The noun "mũi/鼻" in both Vietnamese and Chinese not only denotes a part of the human body but also exhibits rich semantic extensions. This paper applies embodiment theory to explain how and why the noun "mũi/鼻" can undergo semantic shifts to represent other categories such as personality traits, emotions, attitudes, and even units of measure. It further highlights the similarities and differences in how bodily experiences are conceptualized and linguistically encoded in the two languages. Keywords: embodiment, semantic extension, noun "mũi/鼻"Danh từ “mũi/鼻” trong tiếng Việt và tiếng Hán không chỉ là tên gọi chỉ bộ phận cơ thể người, mà còn có khả năng chuyển nghĩa rất phong phú. Bài viết này sẽ vận dụng lí thuyết nghiệm thân để giải thích bằng cách nào và tại sao mà danh từ “mũi/鼻” lại có thể chuyển nghĩa sang chỉ các phạm trù khác như tính cách, cảm xúc, thái độ, đơn vị đếm… từ đó chỉ ra điểm tương đồng và dị biệt trong cách tri nhận và ngôn ngữ hóa trải nghiệm cơ thể trong hai ngôn ngữ. &nbsp

    MỘT SỐ Ý NIỆM VỀ QUYỀN TÁC GIẢ TRONG THỜI KỲ PHONG KIẾN Ở VIỆT NAM

    No full text
    Copyright was introduced to Vietnam by the French during the colonial period and has since developed to comply with international treaties such as the Berne Convention and the TRIPS Agreement. However, during the feudal era, medieval Vietnamese society also showed some similarities to modern copyright. This paper focuses on researching aspects related to copyright in feudal legal codes, the impact of Confucianism on the perception of copyright, and some signs of the early formation of copyright notions in Vietnam before the 19th century. Understanding how society at that time perceived and managed intellectual works will contribute to guiding legislative activities that are aligned with the nation's cultural identity in the new era.Quyền tác giả đã được Pháp sớm đưa vào Việt Nam dưới thời kỳ thực dân, trải qua quá trình phát triển để tiếp tục tương thích với các điều ước quốc tế như Công ước Berne, Hiệp định TRIPS,…Tuy nhiên, trong thời kỳ phong kiến, xã hội Việt Nam trung đại cũng ghi nhận một số biểu hiện tương đồng với quyền tác giả hiện đại. Bài viết tập trung nghiên cứu các khía cạnh liên quan đến quyền tác giả trong một số bộ luật phong kiến, tác động của Nho giáo đến nhận thức quyền tác giả, và một số dấu hiệu của việc hình thành ý nhiệm sơ khai về quyền tác giả tại Việt Nam từ thế kỷ 19 trở về trước. Việc tìm hiểu cách xã hội thời đó nhìn nhận và quản lý tác phẩm sẽ góp phần gợi mở cho hoạt động lập pháp phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc trong giai đoạn mới

    1,602

    full texts

    4,351

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Hue University Journal of Science (HU JOS)
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇