Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
4351 research outputs found
Sort by
QUẢN LÝ LUẬT SƯ VÀ TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
The article has analyzed and evaluated the current situation of law implementation on management of lawyers and law practice organizations in providing legal services in Vietnam, on the basis of pointing out the achieved results, shortcomings, limitations, problems and causes of the existing limitations in management activities, management entities, principles of management of lawyers and law practice organizations in providing legal services; from there, it has proposed solutions to overcome them in the coming time.Bài viết đã phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về quản lý luật sư và tổ chức hành nghề luật sư trong cung cấp dịch vụ pháp lý ở Việt Nam, trên cơ sở chỉ ra các kết quả đã đạt được, các bất cập, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của các hạn chế tồn tại trong hoạt động quản lý, thể thể quản lý, nguyên tắc quản lý luật sư và tổ chức hành nghề luật sư trong cung cấp dịch vụ pháp lý; từ đó đã đưa ra các định hướng giải pháp khắc phục trong thời gian tớ
Nghiên cứu in silico khả năng ức chế vi khuẩn hô hấp (Streptococcus pneumoniae) của một số acid béo và dẫn xuất ester
Some fatty acids and ester derivatives, namely myristic acid (C1), palmitic acid (C2), pentadecanoic acid (C3), linoleic acid (C4), ethyl palmitate (C5), methyl linoleate (C6) and ethyl linoleate (C7), were studied in silico to inhibit respiratory bacteria (S. pneumoniae). Computational approaches were utilised to evaluate the potential of these compounds against protein Q8DQF8. The positions 1, 2 and 3 are identified as the optimal sites for the docking process, and the docking-based simulation predicts the most effective ligand – Q8DQF8 inhibitory systems in the order: C6 (–11,3 kcal.mol–1) > C3 (–10,9 kcal.mol–1) > C5 (–10,7 kcal.mol–1) > C4 (–9,4 kcal.mol–1) > C2 (–9,0 kcal.mol–1 > C1 (–8,7 kcal.mol–1) > C7 (–8,6 kcal.mol–1). Molecular dynamics simulations for C3, C5 and C6 compounds indicated that C3 exhibits the best interaction with the Q8DQF8 protein. Present results will guide experimental research toward developing new methods to support the treatment of respiratory diseases.Một số acid béo và dẫn xuất ester, gồm myristic acid (C1), palmitic acid (C2), pentadecanoic acid (C3), linoleic acid (C4), ethyl palmitate (C5), methyl linoleate (C6) và ethyl linoleate (C7), được chọn cho nghiên cứu tính toán in silico về ức chế vi khuẩn hô hấp (Streptococcus pneumoniae). Các phương pháp tính và mô phỏng được sử dụng để đánh giá tiềm năng ức chế của các hợp chất nghiên cứu với protein Q8DQF8. Quá trình mô phỏng docking phân tử đã xác định được các vị trí 1, 2 và 3 là vị trí tối ưu cho quá trình docking phân tử khi nghiên cứu tương tác giữa ligand (C1–C7) và protein Q8DQF8 thông qua năng lượng ức chế DS (kcal.mol–1), chỉ số RMSD, số liên kết chính và tương tác van der Waals. Kết quả cho thấy rằng các hợp chất C1–C7 có khả năng ức chế protein Q8DQF8 theo thứ tự sau: C6 (–11,3 kcal.mol–1) > C3 (–10,9 kcal.mol–1) > C5 (–10,7 kcal.mol–1) > C4 (–9,4 kcal.mol–1) > C2 (–9,0 kcal.mol–1 > C1 (–8,7 kcal.mol–1) > C7 (–8,6 kcal.mol–1). Kết quả mô phỏng động lực học phân tử của các hợp chất có năng lượng ức chế tốt (C3, C5 và C6) với protein Q8DQF8 cho thấy các phức hợp đều khá ổn định và tương tác tốt với protein Q8DQF8, trong đó hợp chất C3 có khả năng tương tác tốt nhất. Kết quả nghiên cứu in silico định hướng cho thực nghiệm để phát triển các phương pháp mới hỗ trợ điều trị bệnh về đường hô hấp
HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN VÀ Ý ĐỊNH HÀNH VI CỦA DU KHÁCH: CẦN KHUNG TIẾP CẬN MỚI?
Destination image and tourist intention constitute one of the core research themes in tourism studies. By employing a systematic review of the existing literature on the relationship between destination image and tourist intention and the assistance from MAXQDA software, this study successfully synthesizes the foundational body of knowledge in this domain. The findings indicate that destination image plays a critical role in shaping tourists’ behavioral intentions and serves as a powerful competitive instrument for fostering favorable tourist behaviors toward destinations, thereby enhancing destination brand equity. This article proposes a comprehensive conceptual framework of the relationship between destination image and tourists’ behavioral intentions, incorporating empirically validated mediating and moderating factors. The results provide valuable insights for both tourism scholars and practitioners by offering a deeper understanding of the complexity of destination image in influencing tourists’ intentions.Hình ảnh điểm đến và ý định du khách là một trong những chủ đề trọng tâm của lĩnh vực du lịch. Sử dụng phương pháp tổng quan hệ thống và phần mềm MAXQDA nghiên cứu này đã phân tích và khái quát một số xu hướng nghiên cứu mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến và ý định của du khách trong 15 năm qua và các cơ hội nghiên cứu tiếp theo. Kết quả cho thấy hình ảnh điểm đến đóng vai trò quan trọng tác động đến ý định hành vi, và được coi là công cụ cạnh tranh mạnh mẽ để thúc đẩy hành vi tích cực của du khách với điểm đến, góp phần nâng cao giá trị thương hiệu điểm đến. Trên cơ sở đó, đề xuất một khuôn khổ khái niệm toàn diện về mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến và ý định hành vi của du khách, với các tác nhân trung gian và điều tiết tiềm năng cần được kiểm định. Đóng góp mới của kết quả này gắn với việc cung cấp hiểu biết sâu sắc và đa diện hơn về bản chất và cấu trúc hình ảnh điểm đến cũng như vai trò của nó trong việc định hình thái độ và ý định hành vi của du khách
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG CÔNG CỤ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) TRONG VIỆC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ
The objective of this paper is to analyze the factors influencing AI tools’ adoption intention in learning of students at Hue University. The research framework of this study was grounded in the integration of the Theory of Reasoned Action (TRA) and the Theory of Planned Behavior (TPB). To validate the proposed model, an empirical analysis was conducted using Structural Equation Modeling (SEM) based on a dataset of 300 valid samples collected from students at Hue University. The results indicate that there are three primary groups of factors, namely "Social Influence," "Attitudes," and "Perceived Behavioral Control," affecting the "Behavioral Intention." Besides, the "Attitudes" factor is influenced by two independent variables: "Perceived Usefulness" and "Perceived Ease of Use." These two factors directly impact "Attitudes" and, through it, indirectly influence "Behavioral Intention." Based on the results, the study proposes some managerial implications to promote the adoption intention of AI tools in learning among students at Hue University.Mục tiêu của bài viết này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc học tập của sinh viên Đại học Huế. Khung mô hình được xây dựng trên nền tảng mô hình mở rộng của thuyết hành vi hoạch định (TPB) và mô hình thuyết hành vi hợp lý (TRA). Dữ liệu được tổng hợp thông qua việc khảo sát trực tiếp 300 sinh viên đến từ các trường đại học thành viên của Đại học Huế và được kiểm định mô hình đề xuất thông qua việc sử dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling). Kết quả cho thấy ba yếu tố: “Ảnh hưởng xã hội”, “Thái độ” và “Nhận thức kiểm soát hành vi” có ảnh hưởng đến “Ý định sử dụng”. Trong đó, yếu tố “Thái độ” chịu tác động bởi “Nhận thức sự hữu ích” và “Nhận thức dễ sử dụng”, hai yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến “Thái độ” và thông qua đó ảnh hưởng gián tiếp đến “Ý định sử dụng”. Cuối cùng, thông qua các kết quả thu được, bài viết đề xuất các hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy ý định sử dụng công cụ AI một cách hiệu quả hơn trong học tập của sinh viên Đại học Huế
NHẬN THỨC CỦA GIẢNG VIÊN VỀ VIỆC SỬ SỤNG CHATGPT NHƯ MỘT CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG VIỆC GIẢNG DẠY TIẾNG ANH
This study investigated lecturers’ perceptions of using ChatGPT as a tool to support English teaching. Specifically, the study aimed to explore English as a Foreign Language (EFL) lecturers’ perceptions of the benefits and challenges of using ChatGPT in the teaching process, and their suggestions to improve the effectiveness of ChatGPT integration. Data were collected from in-depth interviews with ten EFL lecturers at three faculties of a public university in central Vietnam specializing in language and culture training. The research results show that using ChatGPT brings many outstanding benefits to lecturers such as saving time and reducing workload by supporting them in preparing teaching materials and suggesting teaching ideas suitable to their needs. Lecturers also appreciate the role of ChatGPT as a tool to help them develop their expertise and necessary skills such as critical thinking skills or technology skills. However, they also mentioned some challenges when using Chat GPT such as ChatGPT's limited ability to provide relevant and reliable information or their lack of knowledge and skills to use ChatGPT effectively. Lecturers in this study also expressed their desire to be supported by their institution, faculties, and colleagues to improve the effectiveness of using ChatGPT through activities such as training workshops, conferences, and seminars. They are also aware of the inevitable trend of applying artificial intelligence in teaching and the importance of self-learning, and updating technological advances to keep up with the changes.Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu phản hồi của giảng viên về những lợi ích và thách thức khi sử dụng ChatGPT trong quá trình giảng dạy Tiếng Anh, và những kiến nghị để giúp nâng cao hiệu quả sử dụng ChatGPT. Dữ liệu được thu thập từ các cuộc phỏng vấn sâu với 10 giảng viên tại ba khoa đào tạo của mộ trường đại học công lập tại miền trung Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng ChatGPT mang lại cho giảng viên nhiều lợi ích nổi bật như tiết kiệm thời gian, giảm tải áp lực công việc thông qua việc hỗ trợ họ soạn học liệu giảng dạy và gợi ý các ý tưởng giảng dạy phù hợp với nhu cầu. Giảng viên cũng đánh giá cao vai trò của ChatGPT như một công cụ giúp họ phát triển chuyên môn và các kỹ năng cần thiết như kỹ năng tư duy phản biện hay kỹ năng công nghệ. Tuy nhiên, các giảng viên cũng đề cập đến một số thách thức khi sử dụng Chat GPT như khả năng hạn chế trong việc cung cấp thông tin phù hợp và đáng tin cậy hay việc giảng viên thiếu kiến thức và kỹ năng sử dụng ChatGPT. Những giảng viên cũng bày tỏ mong muốn được nhà trường, khoa chuyên môn và đồng nghiệp hỗ trợ để nâng cao hiệu quả sử dụng ChatGPT thông qua các hoạt động như tập huấn, hội nghị, hội thảo. Họ nhận thức được xu thế tất yếu của việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc giảng dạy và tầm quan trọng của việc tự học và cập nhật các tiến bộ của công nghệ để bắt kịp với sự thay đổi
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC DUY TRÌ HỢP ĐỒNG SẢN XUẤT LÚA HỮU CƠ: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH HAI HỢP TÁC XÃ Ở THỪA THIÊN HUẾ
This study focuses on clarifying the factors influencing the household’s maintenance of organic rice contracts in Thua Thien Hue province through a comparison of two representative models: An Lo and Phu My 1 Cooperative. A mixed method was used, based on the results of two focus group interviews and the quantitative results of a previous study in the same area. The results show the significant differences in terms of farmer mobilization mechanisms, production space, and quality monitoring. The operation of An Lo is coordinated by the cooperative, centralized, contiguous area, while Phu My 1 relies on the voluntary participation of PGS households and peer monitoring. Therefore, the model based on voluntary participation tends to achieve more stable profits due to cost optimization and using family labor. The study confirms that economic efficiency is a necessary but not sufficient condition for maintaining production contracts. The sustainability of the model depends simultaneously on institutional resources and production organization mechanisms, which help build trust and encourage participation in it.Nghiên cứu tập trung làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc duy trì hợp đồng sản xuất lúa hữu cơ của nông hộ tại tỉnh Thừa Thiên Huế, thông qua so sánh hai mô hình đại diện: hợp tác xã An Lỗ và Phú Mỹ 1. Phương pháp hỗn hợp được sử dụng dựa trên kết quả 02 cuộc phỏng vấn nhóm và kết quả định lượng của nghiên cứu trước tại cùng khu vực. Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa hai mô hình về cơ chế huy động nông dân, không gian sản xuất và giám sát chất lượng. An Lỗ vận hành theo hướng tập trung, liền vùng, do HTX điều phối; trong khi Phú Mỹ 1 dựa trên sự tự nguyện của nhóm hộ PGS và giám sát ngang hàng. Vì vậy, mô hình dựa trên tự nguyện tham gia có xu hướng đạt lợi nhuận ổn định hơn nhờ tối ưu hóa chi phí và sử dụng lao động gia đình. Nghiên cứu khẳng định rằng hiệu quả kinh tế là điều kiện cần nhưng không đủ để duy trì hợp đồng sản xuất. Tính bền vững của mô hình phụ thuộc đồng thời vào nguồn lực thể chế, cơ chế tổ chức sản xuất, giúp tạo niềm tin, sự gắn kết tham gia mô hình
Ảnh hưởng của dung môi chiết đến hàm lượng triterpenoid và định lượng các hợp chất saponin Rb1, Rb3, và Rd trong cây Ngấy hương (Rubus cochinchinensis) bằng phương pháp HPLC
In this study, we evaluated the effect of extraction solvents on the total triterpenoid content and quantified three selected triterpenoid saponins Rb1, Rb3, and Rd in the extract of Rubus cochinchinensis. The total triterpenoid content was determined by using a colorimetric method with vanillin reagent in a perchloric acid medium, and the saponin compounds were quantified by means of high-performance liquid chromatography. Seven solvent systems were investigated, among which ethanol yielded the highest extraction efficiency for the triterpenoids (56.40 ± 0.53 mg oleanolic acid/g). The content of Rb1, Rb3, and Rd was 327.58 ± 2.84, 324.95 ± 7.91, and 135.17 ± 1.09 μg/g, respectively. Compared with well-known medicinal plants such as Korean Red Ginseng and Panax quinquefolius, R. cochinchinensis demonstrated superior levels of triterpenoid saponins. These findings suggest that R. cochinchinensis is a promising natural source for the development of biologically active products, particularly in the fields of pharmaceuticals and functional foods.Trong nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá ảnh hưởng của dung môi chiết đến hàm lượng tổng triterpenoid và định lượng ba hợp chất triterpenoid saponin lựa chọn gồm Rb1, Rb3 và Rd trong cao chiết từ cây Ngấy hương (Rubus cochinchinensis). Phương pháp trắc quang sử dụng thuốc thử vanillin trong môi trường HClO₄ được áp dụng để xác định hàm lượng tổng triterpenoid. Các hợp chất saponin được định lượng bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Bảy hệ dung môi đã được khảo sát, trong đó ethanol cho hiệu suất chiết triterpenoid cao nhất (56,40 ± 0,53 mg oleanolic acid/g). Phân tích HPLC cho thấy hàm lượng các hợp chất saponin Rb1, Rb3 và Rd lần lượt là 327,58 ± 2,84; 324,95 ± 7,91 và 135,17 ± 1,09 μg/g. So sánh với một số loài dược liệu quen thuộc như Korean Red Ginseng và Panax quinquefolius, chúng tôi nhận thấy cây Ngấy hương có tiềm năng vượt trội về hàm lượng triterpenoid saponin và là nguồn nguyên liệu triển vọng để phát triển các chế phẩm có hoạt tính sinh học cao, đặc biệt trong lĩnh vực dược phẩm và thực phẩm chức năng
GIẢI THIÊNG BẢN THỂ NGƯỜI TRONG TIỂU THUYẾT HƯ THỰC VÀ HỒ ĐỒ CỦA PHÙNG VĂN KHAI
This article explores the demythologization of the human being in Hu thuc and Ho do, two novels by Phung Văn Khai. These novels vividly depict the condition of human life, crises of belief, and profound existential questions within contemporary Vietnamese literature. Applying a synthesis of Bakhtin’s theory of the grotesque, ecocriticism, postmodernist criticism, and existential philosophy, the article reveals how the author dismantles conventional character models shaped by idealism or traditional moral frameworks. In their place, he constructs alienated figures, stripped of personhood, and deformed in their being—representations of the fragmentation of absolutes. Through the analysis of different types of characters, this study contributes to a critical reassessment of Phung Văn Khai’s novels in its effort to reframe the question of the human being amidst a turbulent world fraught with ecological and existential dilemmas.Bài báo tập trung tìm hiểu, nghiên cứu sự giải thiêng bản thể người trong tiểu thuyết Hư thực và Hồ đồ của Phùng Văn Khai. Đây là hai tác phẩm thể hiện rõ thân phận con người, khủng khoảng niềm tin cùng những chất vấn sâu sắc về sự tồn tại nhân sinh trong văn học Việt Nam đương đại. Vận dụng tổng hợp các lí thuyết nghịch dị của Bakhtin, phê bình sinh thái, hậu hiện đại và triết học hiện sinh, bài báo chỉ ra cách thức nhà văn phá vỡ các mô hình nhân vật mang tính lí tưởng hay chuẩn mực đạo đức truyền thống, để thay thế bằng các kiểu con người cô đơn, đánh mất nhân vị; những bản thể kì quái, dị dạng trên tinh thần phân rã cái tuyệt đối. Thông qua việc phân tích các lớp nhân vật, bài báo góp phần đánh giá, nhìn nhận tiểu thuyết của Phùng Văn Khai trong việc đặt lại vấn đề về “con người” giữa bối cảnh thế giới đầy biến động, có nhiều vấn nạn sinh thái
CẢM XÚC TRONG HÀNH TRÌNH HỌC VÀ GIAO TIẾP NÓI TIẾNG ANH: GÓC NHÌN TỪ CÁC GIẢNG VIÊN TIẾNG ANH
This study explores the role of emotions in the English language learning and use journey of university teachers in Vietnam, tracing their experiences from childhood to becoming professional lecturers in higher education. Employing a mixed methods research design, data were collected through a questionnaire with 70 teachers and semi-structured interviews combined with reflective journals from 10 teachers. Data analysis reveals that emotions play a central role in shaping motivation, language self, and actual communication behavior in English. Positive emotions such as gratitude, pride, and excitement are often associated with family support, positive learning environments, and successful communication experiences. In contrast, negative emotions such as anxiety, face-related pressure, and fear of judgment tend to arise in socially demanding communicative situations, especially in professional contexts like academic conferences. These emotions not only reflect individual experiences but also highlight the deep influence of cultural values and social expectations in shaping teachers’ professional identity. The study suggests that emotional dimensions should be integrated into teacher education and curriculum design to create emotionally safe, supportive, and affirming learning environments that foster communicative competence and sustainable professional development in language education.Nghiên cứu này khám phá vai trò của cảm xúc trong hành trình học và sử dụng tiếng Anh của giảng viên tại một trường đại học ở Việt Nam, từ thời thơ ấu đến khi trở thành giảng viên chuyên nghiệp trong môi trường đại học. Sử dụng thiết kế nghiên cứu phương pháp hỗn hợp (mixed methods research design), dữ liệu được thu thập từ bảng hỏi với 70 giảng viên và phỏng vấn bán cấu trúc cùng nhật ký chiêm nghiệm của 10 giảng viên. Phân tích dữ liệu cho thấy cảm xúc là yếu tố trung tâm chi phối động lực, bản ngã ngôn ngữ (language-self), và hành vi giao tiếp bằng tiếng Anh. Cảm xúc tích cực như biết ơn, tự hào và hứng khởi thường gắn liền với sự hỗ trợ từ gia đình, môi trường học tập tích cực, và những trải nghiệm giao tiếp thành công. Trong khi đó, cảm xúc tiêu cực như lo âu, áp lực thể diện và sợ bị đánh giá lại xuất hiện trong các tình huống giao tiếp mang tính xã hội cao, đặc biệt là trong các bối cảnh chuyên môn như hội thảo học thuật. Những cảm xúc này không chỉ phản ánh trải nghiệm cá nhân mà còn cho thấy ảnh hưởng sâu sắc của các giá trị văn hóa và kỳ vọng xã hội trong việc hình thành bản ngã nghề nghiệp của giảng viên. Nghiên cứu đề xuất tích hợp yếu tố cảm xúc vào đào tạo giáo viên và thiết kế chương trình giảng dạy, nhằm tạo ra môi trường học tập an toàn, giàu sự hỗ trợ và công nhận để nuôi dưỡng năng lực giao tiếp và phát triển bền vững nghề nghiệp ngôn ngữ
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ONESME CỦA VNPT ĐẾN SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG: NGHIÊN CỨU TẠI A LƯỚI, THÀNH PHỐ HUẾ
This study aims to analyze the factors influencing the service quality of VNPT’s oneSME platform, based on survey data collected from 193 SME customers in A Luoi district, Hue city. A quantitative research design was employed, utilizing structured questionnaires and data analysis through reliability testing (Cronbach’s Alpha), exploratory factor analysis (EFA), and multiple linear regression. The results indicate that nine factors positively impact overall service quality, with empathy, system availability, and innovation emerging as the most influential contributors. The findings suggest that VNPT should prioritize strengthening customer empathy, ensuring technical system stability, and fostering continuous innovation to optimize user experience. These strategic improvements are essential not only for enhancing the competitiveness of the oneSME platform but also for promoting the broader digital transformation process among SMEs in Vietnam’s evolving digital economy.Nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của sàn thương mại điện tử oneSME do VNPT phát triển, với dữ liệu khảo sát từ 193 khách hàng doanh nghiệp tại huyện A Lưới, thành phố Huế. Thiết kế nghiên cứu định lượng được áp dụng, sử dụng bảng hỏi có cấu trúc và phân tích dữ liệu bằng các phương pháp kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả cho thấy chín yếu tố có tác động tích cực đến chất lượng dịch vụ tổng thể, trong đó sự đồng cảm, tính sẵn có của hệ thống và tính đổi mới là những yếu tố nổi bật nhất. Kết quả nghiên cứu gợi ý rằng VNPT cần chú trọng nâng cao khả năng đồng cảm với khách hàng, đảm bảo sự ổn định kỹ thuật và đẩy mạnh đổi mới nền tảng, nhằm tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và hỗ trợ hiệu quả quá trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp SMEs tại Việt Nam