Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
    4351 research outputs found

    DỰ BÁO GIÁ CỔ PHIẾU BẰNG CÁC MÔ HÌNH HỌC SÂU ĐƯỢC TỐI ƯU BẰNG PSO: XÉT TRƯỜNG HỢP MÃ CỔ PHIẾU VCB

    No full text
    Accurate stock price forecasting is a central challenge in financial prediction and risk management. This study focuses on forecasting the daily closing price of VCB stock listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE) by applying three popular recurrent neural network (RNN) architectures—Long Short-Term Memory (LSTM), Gated Recurrent Unit (GRU), and Bidirectional LSTM (BiLSTM). To enhance model performance and reproducibility, we propose a systematic hyperparameter optimization framework based on the Particle Swarm Optimization (PSO) algorithm. The proposed method automatically searches for optimal configurations of key hyperparameters (number of hidden units, dropout rate, learning rate, and batch size), thereby reducing the need for manual trial-and-error tuning. Experimental results demonstrate that PSO-based optimization significantly improves predictive accuracy across all three models, with the GRU architecture consistently outperforming its counterparts both before and after optimization, achieving RMSE = 0.6851 and R² = 0.9693. The study contributes a practical and replicable optimization approach and provides empirical evidence from the Vietnamese stock market, where comparative deep learning research remains limited. These findings carry important practical implications, enabling investors and portfolio managers to design evidence-based trading and risk management strategies that leverage recent advances in artificial intelligence within the field of financial management.Dự báo chính xác giá cổ phiếu là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm hỗ trợ nhà đầu tư ra quyết định và quản trị rủi ro hiệu quả. Nghiên cứu này tập trung dự báo giá đóng cửa hằng ngày của cổ phiếu VCB trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) bằng cách ứng dụng ba kiến trúc mạng nơ-ron hồi quy (RNN) phổ biến gồm LSTM, GRU và BiLSTM, đồng thời đề xuất một khuôn khổ tối ưu hóa siêu tham số dựa trên giải thuật tối ưu hóa bầy đàn hạt PSO (Particle Swarm Optimization). Phương pháp tiếp cận của chúng tôi cho phép tìm kiếm tự động các cấu hình siêu tham số quan trọng (số nút ẩn, tỷ lệ dropout, tốc độ học và kích thước batch), giúp giảm thiểu quá trình thử–sai thủ công và nâng cao tính tái lập thực nghiệm. Kết quả cho thấy tối ưu hóa bằng PSO giúp cải thiện rõ rệt độ chính xác dự báo ở cả ba mô hình, trong đó GRU nổi bật với hiệu năng vượt trội trước và sau tối ưu, đạt RMSE = 0.6851 và R² = 0.9693. Đóng góp của nghiên cứu không chỉ nằm ở việc cung cấp một quy trình tối ưu hóa siêu tham số có hệ thống và dễ áp dụng mà còn đưa ra bằng chứng thực nghiệm trên thị trường Việt Nam – nơi nghiên cứu so sánh đa mô hình vẫn còn hạn chế. Kết quả này có hàm ý thực tiễn quan trọng, hỗ trợ các nhà đầu tư và nhà quản lý danh mục xây dựng chiến lược giao dịch và quản lý rủi ro dựa trên dữ liệu một cách khoa học dựa trên những tiến bộ về ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực quản trị tài chính

    PHÁP LUẬT HOA KỲ VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI MÔI TRƯỜNG DƯỚI GÓC NHÌN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TƯƠNG ĐƯƠNG SINH THÁI (HEA)

    No full text
    Bài viết phân tích pháp luật một số quốc gia về bồi thường thiệt hại môi trường từ góc nhìn phương pháp Phân tích Tương đương Sinh thái (Habitat Equivalency Analysis – HEA), một công cụ định lượng tổn thất phi thị trường và đề xuất biện pháp phục hồi sinh thái thay cho bồi thường tài chính đơn thuần. Trong khi đó, Việt Nam hiện đang thiếu cơ sở pháp lý rõ ràng cũng như kỹ thuật để lượng hóa thiệt hại đến đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái. Trong khi đó các quốc gia như Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu đã áp dụng HEA hiệu quả nhằm bảo đảm nguyên tắc “không tổn thất ròng”. Trên cơ sở lý luận về trách nhiệm dân sự môi trường, bài viết so sánh hệ thống pháp lý quốc tế, làm rõ quy trình và giá trị của HEA trong thực tiễn pháp lý, đồng thời phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế có thể áp dụng tại Việt Nam. Tác giả đề xuất đưa HEA vào pháp luật Việt Nam nhằm nâng cao hiệu lực thực thi, minh bạch hóa định lượng thiệt hại và đảm bảo phục hồi sinh thái thực chất

    Ảnh hưởng của lớp phủ chứa nhũ tương tinh dầu sả dạng nano và chitosan đến chất lượng và thời gian bảo quản chuối Già lùn (Musa AAA)

    No full text
    Cavendish banana (Musa AAA) is a climacteric fruit with high metabolic activity, making it highly perishable and leading to rapid quality deterioration and reduced shelf life under ambient conditions. In this study, a nano-emulsion-based coating composed of lemongrass essential oil and chitosan (nano TDS-Chi) was applied as a bio-preservative to extend postharvest storage life. The formulation consisted of 0.05% lemongrass essential oil nano-emulsion (nano TDS) and 1.0% chitosan (Chi), applied with three methods: pre-harvest spraying (TTH), post-harvest dipping (STH), and a combined treatment (TTH + STH), with untreated fruit as the control. The results demonstrated that nano TDS-Chi significantly delayed postharvest physiological and biochemical processes. Notably, the combined TTH + STH treatment was the most effective, extending the storage life up to 20 days at ambient temperature (25 °C). Key quality indicators included reduced weight loss (8.62%), delayed accumulation of total soluble solids (peak at 18.71%), maintenance of organic acid content (0.18%), delayed respiration peak (50.68 ml CO₂·kg⁻¹·h⁻¹), and moderated ethylene production (15.73 µL C₂H₄·kg⁻¹·h⁻¹). These findings highlight the potential of nano TDS-Chi as an eco-friendly bio-coating for postharvest preservation, offering a sustainable solution to reduce losses and enhance the economic value of Cavendish bananas.Chuối Già lùn (Musa AAA) là loại trái cây hô hấp đột biến, có cường độ trao đổi chất cao nên nhanh hư hỏng và giảm chất lượng và thời gian lưu trữ. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của chế phẩm nano nhũ tương tinh dầu sả kết hợp với chitosan (nano TDS-Chi), một lớp phủ sinh học, nhằm kéo dài thời gian bảo quản. Chế phẩm gồm 0,05% nhũ tương tinh dầu sả dạng nano và 1,0% chitosan, được áp dụng theo ba phương pháp: phun trước thu hoạch (TTH), nhúng sau thu hoạch (STH) và kết hợp cả hai (TTH + STH), so sánh với đối chứng không xử lý. Kết quả cho thấy nano TDS-Chi làm chậm đáng kể các biến đổi sinh lý, sinh hóa của quả chuối sau thu hoạch. Trong đó, nghiệm thức TTH + STH cho hiệu quả cao nhất, kéo dài bảo quản đến 20 ngày ở 25 °C. Các chỉ tiêu chất lượng được cải thiện rõ rệt: tỷ lệ hao hụt khối lượng 8,62%, tổng chất rắn hòa tan đạt cực đại 18,71%, hàm lượng acid hữu cơ duy trì 0,18%, đỉnh hô hấp đạt 50,68 mL CO₂·kg⁻¹·h⁻¹, và cường độ sản sinh ethylene 15,73 µl C₂H₄·kg⁻¹·h⁻¹. Kết quả này khẳng định tiềm năng ứng dụng của nano TDS-Chi như một giải pháp bảo quản sinh học thân thiện với môi trường, góp phần giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị kinh tế cho sản phẩm chuối Già lùn

    TỔNG HỢP VÀ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU CARBON VÀ CARBON BIẾN TÍNH VỚI SẮT TỪ GỖ CÂY DÓ BẦU Aquilaria crassna

    No full text
    Carbon materials and Fe-modified carbon materials were synthesised from Aquilaria crassna wood flakes with the pyrolysis method. The obtained materials were characterised with various techniques: X-ray powder diffraction, scanning electron microscopy, energy-dispersive X-ray spectroscopy, Fourier-transform infrared spectroscopy, UV-Vis diffuse reflectance spectroscopy, and photoluminescence spectroscopy. The photocatalytic activities of the samples were also evaluated through the degradation of methylene blue. The results showed that the carbon materials pyrolysed below 300 °C exhibited morphology and particle size similar to those of the raw material, with a low degree of crystalline phase formation. When the pyrolysis temperature exceeded 400 °C, the materials underwent strong decomposition, and their morphology and particle size changed significantly compared with the precursor. The Fe-modified carbon materials exhibited similar morphology, size, and structure to the unmodified carbon materials, and Fe(III) formed coordination bonds with oxygen-containing functional groups on the carbon surface. A comparison of photocatalytic activity in methylene blue degradation revealed that the Fe-modified carbon material displayed higher photocatalytic activity than the unmodified one, achieving a removal efficiency of 85% after 90 minutes of adsorption and 150 minutes of irradiation.Vật liệu carbon và vật liệu carbon biến tính với Fe đã được tổng hợp từ dát gỗ cây Dó bầu Aquilaria crassna bằng phương pháp nhiệt phân. Các vật liệu được đặc trưng bằng các phương pháp nhiễu xạ tia X, kính hiển vi điện tử quét, phổ tán sắc năng lượng tia X, phổ hồng ngoại biến đổi Fourier, phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại – khả kiến và phổ huỳnh quang và so sánh hoạt tính xúc tác quang hóa đối với chất màu methylene blue. Kết quả cho thấy vật liệu carbon khi nung dưới 300 °C có hình thái tương tự nguyên liệu và chưa hình thành pha carbon có trật tự rõ ràng, trong khi nhiệt độ trên 400 °C làm phân hủy mạnh cấu trúc hữu cơ. Vật liệu carbon biến tính với Fe có hình dạng, kích thước và cấu trúc tương tự như vật liệu carbon và Fe (III) đã tạo liên kết phối trí với các nhóm chức chứa oxy trên nền vật liệu. Vật liệu biến tính với Fe cho hiệu quả phân hủy methylene blue cao hơn mẫu chưa biến tính, đạt hiệu suất loại bỏ 85% sau 90 phút hấp phụ và 150 phút chiếu sáng, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ

    ẢNH HƯỞNG CỦA LIVESTREAM ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM NGẪU HỨNG TRONG NGÀNH THỜI TRANG: SO SÁNH GIỮA CÁC THẾ HỆ GEN X, Y VÀ Z TẠI VIỆT NAM

    No full text
    This study examines the effects of livestream commerce environment factors on consumers’ impulse buying behavior in the fashion sector and investigates generational differences among Generation X, Generation Y, and Generation Z using multi-group analysis. Grounded in the Stimulus-Organism-Response framework, the study focuses on key stimuli, including interactivity, entertainment, key opinion leaders, limited-time promotions, livestream timing, and product information quality. Quantitative data were collected from 529 Vietnamese consumers who had previously purchased fashion products via livestream and analyzed using PLS-SEM and multi-group analysis with SmartPLS. The findings indicate that livestream-related factors exert positive effects on impulse buying behavior, the proposed model demonstrates satisfactory explanatory power, and significant generational differences emerge in the magnitude of several effects. Based on these results, the study offers managerial implications to support firms and sellers in optimizing livestream strategies tailored to different generational segments.Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường livestream thương mại điện tử đến hành vi mua sắm ngẫu hứng đối với sản phẩm thời trang, đồng thời phân tích sự khác biệt giữa các thế hệ Gen X, Gen Y và Gen Z thông qua phương pháp phân tích đa nhóm. Dựa trên khung lý thuyết Kích thích - Cơ thể - Phản ứng, nghiên cứu tập trung đánh giá các yếu tố kích thích gồm tính tương tác, tính giải trí, vai trò của KOL, khuyến mãi giới hạn thời gian, thời điểm phát sóng và chất lượng thông tin sản phẩm. Dữ liệu định lượng được thu thập từ 529 người tiêu dùng Việt Nam đã từng mua thời trang qua livestream và được xử lý bằng phương pháp PLS-SEM kết hợp phân tích đa nhóm trên phần mềm SmartPLS. Kết quả cho thấy các yếu tố thuộc môi trường livestream đều có tác động tích cực đến hành vi mua sắm ngẫu hứng, mô hình nghiên cứu đạt khả năng giải thích phù hợp, đồng thời ghi nhận sự khác biệt đáng kể giữa các thế hệ về mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra các hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người bán tối ưu hóa chiến lược livestream phù hợp với đặc điểm từng nhóm thế hệ người tiêu dùng

    MỘT SỐ HẠN CHẾ, BẤT CẬP CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

    No full text
    Quy định về hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu tuy đã được quy định bởi Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và đã được sửa đổi, bổ sung qua các năm 2009, 2019 và 2022 (Luật SHTT), song vẫn còn tồn tại một số hạn chế, bất cập làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc kí kết và thực hiện loại hợp đồng này trên thực tế. Để góp phần hoàn thiện pháp luật về hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu tại Việt Nam, bài viết tập trung làm sáng tỏ một số vấn đề lí luận pháp luật về hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu, đồng thời đánh giá thực trạng một số quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu

    HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ NĂNG LƯỢNG (ESCO) TẠI VIỆT NAM

    No full text
    In the context of Vietnam’s commitment to achieving net zero emissions by 2050, improving energy efficiency has become one of the key solutions to ensure energy security and fulfill international obligations. The Energy Service Company (ESCO) model has been present in Vietnam for nearly two decades. However, the market remains immature and underdeveloped. This paper analyzes the main legal barriers hindering the development of ESCOs. By referencing international experience, the author proposes solutions to improve the legal framework governing ESCOs in Vietnam. These recommendations aim to establish a transparent and sustainable ESCO market, thereby contributing to the acceleration of the national energy transition.Trong bối cảnh Việt Nam cam kết phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, việc nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trở thành một trong những giải pháp trọng yếu để bảo đảm an ninh năng lượng và hiện thực hóa cam kết quốc tế. Mô hình Doanh nghiệp Dịch vụ Năng lượng (Energy Service Company – ESCO) đã xuất hiện tại Việt Nam gần hai thập kỷ, song đến nay thị trường vẫn còn non trẻ và chưa phát triển tương xứng. Bài viết tập trung phân tích những rào cản pháp lý chủ yếu kìm hãm sự phát triển của ESCO. Trên cơ sở tham chiếu kinh nghiệm quốc tế, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về ESCO tại Việt Nam. Những khuyến nghị này hướng đến việc hình thành một thị trường ESCO minh bạch, bền vững, góp phần thúc đẩy tiến trình chuyển dịch năng lượng quốc gia

    CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN ỨNG DỤNG CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀO BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC CƠ SỞ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ HUẾ

    No full text
    The study evaluates the impact of digital transformation on online sales among 90 handicraft producers in Hue, representing three craft groups: bronze casting, paper flowers, and wood carving. Based on the TOE framework, survey data were analyzed using Cronbach’s Alpha, EFA, KMO - Bartlett tests, and multiple regression. The findings indicate that digital transformation generates clear benefits, including market expansion, improved customer reach, and optimized order management. All three TOE factors : Technology, Organization, and Environmen , positively influence the level of digital transformation adoption, with Technology showing the strongest effect. Producers with market-oriented products, younger personnel, and flexible management exhibit higher levels of adoption. The study recommends enhancing digital skills training, improving technology and data infrastructure, fostering linkages among producers, e-commerce platforms, and logistics services, and strengthening local government support to improve the competitiveness of Hue’s handicraft sector.Nghiên cứu đánh giá mức độ tác động chuyển đổi số đến bán hàng trực tuyến của 90 cơ sở thủ công mỹ nghệ tại Huế, thuộc ba nhóm nghề: đúc đồng, hoa giấy và điêu khắc gỗ mỹ nghệ. Dựa trên mô hình TOE, dữ liệu khảo sát được phân tích bằng Cronbach’s Alpha, EFA, KMO-Bartlett và hồi quy đa biến. Kết quả chỉ ra: Chuyển đổi số mang lại lợi ích rõ rệt như mở rộng thị trường, tăng khả năng tiếp cận khách hàng và tối ưu quản lý đơn hàng. Ba nhóm yếu tố: Công nghệ, Tổ chức và Môi trường đều tác động tích cực đến mức độ ứng dụng, trong đó yếu tố Công nghệ có ảnh hưởng mạnh nhất. Các cơ sở có sản phẩm phù hợp thị trường, nhân sự trẻ và quản lý linh hoạt có mức độ ứng dụng cao hơn. Nghiên cứu đề xuất tăng cường đào tạo kỹ năng số, hoàn thiện hạ tầng công nghệ và dữ liệu, thúc đẩy liên kết sản xuất, thương mại điện tử, logistics và tăng cường hỗ trợ từ địa phương nâng cao năng lực cạnh tranh của thủ công mỹ nghệ Huế

    SINH KẾ VÀ SỰ GẮN KẾT XÃ HỘI TRONG BỐI CẢNH THU HỒI ĐẤT CHO PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO: TRƯỜNG HỢP CÁC DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ

    No full text
    Wind energy is a clean and economically efficient source of energy that is being extensively developed in Quang Tri province. However, the construction of wind power projects inevitably causes unintended impacts on local communities. One of the key challenges faced by localities with such projects is land acquisition and site clearance for wind power development. Using a survey method with questionnaires administered to 247 households across 31 locations (areas with wind power projects) in 10 communes of Dakrong and Huong Hoa districts, Quang Tri province, along with interviews with 21 village representatives, this study highlights the impacts of land acquisition on household livelihoods as well as conflicts related to land compensation.Năng lượng gió là loại năng lượng sạch mang lại hiệu quả kinh tế đang được khai thác mạnh ở tỉnh Quảng Trị. Tuy nhiên, quá trình xây dựng các dự án điện gió không thể tránh khỏi các tác động không mong muốn đến cộng đồng dân cư. Một trong những vấn đề địa phương có dự án phải đối mặt là công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng cho các dự án điện gió. Bằng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi 247 hộ dân tại 31 điểm (khu vực có dự án điện gió) ở 10 xã thuộc 2 huyện Đakrông và Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị và phỏng vấn 21 đại diện thôn để thu thập thông tin, nghiên cứu này đã chỉ ra các tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của các hộ dân cũng như các xung đột xảy ra liên quan đến đền bù đất đa

    ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ SẤY ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA TRÀ GỪNG ĐEN TÚI LỌC (Distichochlamys orlowii)

    No full text
    Black ginger (Distichochlamys orlowii) is a valuable medicinal plant rich in bioactive compounds, exhibiting various health-promoting effects, including antioxidant, anti-inflammatory, antimicrobial, anticancer, and immune-enhancing properties. However, these bioactive compounds are significantly affected by heat during the drying process. This study aimed to evaluate the effects of drying conditions (temperature and time) on the physicochemical, biochemical, and sensory quality of Black ginger bag tea, thereby determining the optimal drying parameters that minimise the loss of bioactive compounds in the final product. Drying experiments were conducted at temperatures ranging from 40 to 60 °C, with the drying times varying from 7 to 11 hours. After drying, the samples were analysed for total soluble solids, reducing sugars, total polyphenols, antioxidant capacity (DPPH – IC₅₀), and sensory attributes. The results indicated that drying at 50 °C for 9 hours produced the highest overall quality, with a safe moisture content of 6.15%, total soluble solids 15.61%, reducing sugars 2.62%, total polyphenols 3.06 mg GAE/g dry weight, and the highest antioxidant capacity (IC₅₀ = 791.11 µg/mL). The final product exhibited a uniform brown-yellow colour, pleasant aroma, and a mildly sweet and pungent flavour, achieving the highest sensory scores. This study provides vital technological parameters to produce high-quality Black ginger bag tea.Gừng đen (Distichochlamys orlowii) là một dược liệu quý với nhiều hoạt chất có giá trị sinh học cao, mang lại nhiều lợi ích trong điều trị bệnh, chống oxy hóa, kháng viêm, kháng khuẩn, chống ung thư và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Tuy nhiên, các hợp chất sinh học có trong gừng bị ảnh hưởng đáng kể dưới tác dụng của nhiệt khi sấy. Nghiên cứu này xác định ảnh hưởng của chế độ sấy (nhiệt độ và thời gian) đến chất lượng của trà Gừng đen túi lọc, qua đó xác định điều kiện sấy thích hợp nhất nhằm giảm thiểu tổn thất các hợp chất có hoạt tính sinh học trong sản phẩm. Thí nghiệm được bố trí ở các mức nhiệt độ 40–60 °C và thời gian 7–11 giờ. Các chỉ tiêu của mẫu được phân tích sau khi sấy gồm hàm lượng chất khô hòa tan, đường khử, polyphenol tổng, khả năng kháng oxy hóa (DPPH – IC₅₀) và điểm cảm quan. Kết quả cho thấy chế độ sấy ở 50 °C trong 9 giờ cho chất lượng sản phẩm cao nhất, với độ ẩm an toàn 6,15%, hàm lượng chất khô hòa tan 15,61%, đường khử 2,62%, polyphenol 3,06 mg GAE/g chất khô và khả năng kháng oxy hóa cao nhất (IC₅₀ = 791,11 µg/mL). Sản phẩm có màu vàng nâu đồng nhất, mùi thơm dịu, vị ngọt cay nhẹ đặc trưng, đạt điểm cảm quan cao nhất. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông số công nghệ quan trọng để sản xuất trà Gừng đen túi lọc chất lượng cao

    1,602

    full texts

    4,351

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Hue University Journal of Science (HU JOS)
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇