Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
    4351 research outputs found

    GIÁ TRỊ BIỂU CẢM CỦA TỪ VỰNG TRONG DIỄN NGÔN BÁO CHÍ VIẾT VỀ NỮ GIỚI - TRƯỜNG HỢP BÁO PHỤ NỮ VIỆT NAM

    No full text
    Từ ngữ là một trong số các thành tố cơ bản cấu thành diễn ngôn. Giá trị biểu cảm của từ ngữ biểu thị thái độ đánh giá của người tạo lập diễn ngôn đối với đối tượng được nói đến, được xem là nền tảng quan trọng biểu thị và xây dựng mối quan hệ liên nhân trong diễn ngôn. Là một phương tiện truyền thông đại chúng, các diễn ngôn báo chí về nữ giới phản ánh quan điểm, tư tưởng của xã hội về phụ nữ và các khía cạnh liên quan như nữ quyền, bình đẳng giới. Dựa trên lý thuyết và phương pháp nghiên cứu của Phân tích diễn ngôn phê phán, bài báo này phân tích các yếu tố từ vựng mang giá trị biểu cảm trong diễn ngôn báo chí viết về nữ giới nhằm truyền tải thông điệp của chủ thể tạo lập diễn ngôn đối với các vấn đề đáng quan tâm hiện nay, trên nguồn ngữ liệu báo Phụ nữ Việt Nam năm 2021. Kết quả nghiên cứu chỉ ra bốn nhóm từ ngữ mang giá trị biểu cảm và những sắc thái đánh giá của chúng, qua đó cho thấy thái độ, tư tưởng của nhà báo đối với đối tượng đưa tin là phụ nữ. Bài báo cũng chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng yếu tố biểu cảm của từ ngữ trong diễn ngôn và những đề xuất cần thiết đối với người viết báo và người dạy - học ngôn ngữ

    YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG LIÊN MINH CHÂU ÂU TRONG BỐI CẢNH EVFTA

    Get PDF
    This study examines the factors influencing Vietnam's exports to the European Union (EU) under the EU-Vietnam Free Trade Agreement (EVFTA) using the gravity model in international trade. The results obtained from the model reveal that the size of the economies, income disparities, and geographical distances between Vietnam and the EU significantly affect their trade. Conversely, exchange rates negatively impact bilateral trade, while tariffs do not show a statistically significant correlation in the model. Based on these findings, the research proposes policy recommendations aiming at boosting Vietnam's exports to the EU.Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng xuất khẩu của Việt Nam sang EU trong bối cảnh Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam (EVFTA) đã có hiệu lực bằng áp dụng mô hình trọng lực trong thương mại quốc tế. Kết quả ước lượng từ mô hình cho thấy, quy mô nền kinh tế, chênh lệch thu nhập và khoảng cách địa lý giữa hai bên có tác động lớn đến xuất khẩu của Việt Nam - EU. Ngược lại, tỷ giá hối đoái có tác động tiêu cực đến thương mại song phương hai bên. Trong khi đó, thuế quan không có ý nghĩa thống kê trong mô hình và không mang dấu hợp lý. Trên cơ sở đó, nghiên cứu khuyến nghị các chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang EU

    THỰC TRẠNG CANH TÁC DỪA TẠI TỈNH BẾN TRE, VIỆT NAM

    Get PDF
    Coconut is an important cash crop in Ben Tre Province, Vietnam, which has a lot of value. This study aimed to determine the current status of coconut cultivation in Ben Tre province through secondary data collected from the Ben Tre Provincal Statistical Office as well as primary data provided by 150 farmers in five coconut cultivated districts consisting of Chau Thanh, Giong Trom, Ba Tri, Thanh Phu, and Binh Dai via participatory interview method. The results showed that coconut planting and harvesting areas in Ben Tre province have been a significant increase over the period from 2012 to 2022, with production increasing by 1.6 times, reaching 686,279 tonnes in 2022. The predominant coconut cultivated method was specialised farming, with most households using tall coconut varieties. Planting density ranged from 160 to 240 trees per hectare. Flowering of the coconut plants was within 3 to 6 years of planting. Fertilization application was 4 to 6 times year-1 during the business period. Besides, insect pests and diseases on the coconut plants had been controlled by pesticides with 3 to 6 times per year. Coconut fruit yields were depended on variety and cultivation techniques, averaging 80 to 100 fruits tree-1 year-1 and 40 to 80 fruits tree-1 year-1 for dwarf and tall coconuts, respectively. The investment cost for coconut gardens ranged from 10 to 30 million VND hectare-1 year-1, with average incomes of 30 to 100 million VND hectare-1 year-1, yielding profits of 30 to 60 million VND hectare-1 year-1.Cây dừa là cây trồng quan trọng của tỉnh Bến Tre có nhiều giá trị sử dụng. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng canh tác dừa tại tỉnh Bến Tre dựa trên số liệu thứ cấp từ Cục Thống kê tỉnh Bến Tre và số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn 150 hộ trồng dừa tại 5 huyện gồm Châu Thành, Giồng Trôm, Ba Tri, Thạnh Phú và Bình Đại. Kết quả cho thấy, diện tích trồng và thu hoạch dừa tại tỉnh Bến Tre có xu hướng tăng mạnh trong 10 năm (2012–2022), sản lượng tăng gấp 1,6 lần và đạt 686.279 tấn vào năm 2022. Hình thức canh tác dừa chủ yếu chuyên canh, phần lớn các hộ sử dụng giống dừa cao, mật độ trồng dao động 160–240 cây/ha, cây dừa bắt đầu ra hoa sau 3–6 năm trồng, số lần bón phân trong thời kỳ kinh doanh là 4–6 lần/năm, quản lý sâu bệnh hại dừa chủ yếu bằng thuốc bảo vệ thực vật với 3–6 lần phun/năm. Năng suất dừa phụ thuộc vào giống và kỹ thuật canh tác, trung bình 80–100 quả/cây/năm đối với dừa lùn và 40–80 quả/cây/năm đối với dừa cao. Chi phí đầu tư cho vườn dừa 10–30 triệu đồng/ha/năm, thu nhập bình quân 30–100 triệu đồng/ha/năm và đem lại lợi nhuận 30–60 triệu đồng/ha/năm

    NGHIÊN CỨU CÁC LOẠI THUỐC SINH HỌC VÀ HÓA HỌC TRỪ BỌ PHẤN TRẮNG (Bemisia tabaci Gennadius, 1889) TRÊN CÂY SẮN TẠI THỪA THIÊN HUẾ

    Get PDF
    Cassava mosaic disease (Sri Lankan Cassava Mosaic Virus) is one of the most dangerous diseases in the world. The whitefly (Besimia tabasi) has been identified as an important vector in the spread and cause of the cassava mosaic disease. To reduce the transmission of cassava mosaic disease in the field, it is necessary to effectively manage the whitely vector, but there is no research on pesticides conducted in Thua Thien Hue. The study on the use of bioproducts and chemical insecticides to control whiteflies in the greenhouse and in the field showed that the Ascend 20SP (Acetamiprid 97%) expressed the highest effectiveness in controlling whiteflies (81.3%). Bioproduct HD2021 was a fair (70.8%) and long-lasting effectiveness (14 days) on controlling whiteflies. For economic efficiency, Novou 3.6 EC (Abamectin 36g/l) controlled whiteflies with the highest profit (8.84 million/ha). The biological product HD2021 has higher profits than the commercial product Hapmisu 20 EC. This study can be widely applied in the field in the coming years.Bệnh khảm lá sắn (Sri Lankan Cassava Mosaic Virus), một trong những bệnh hại nguy hiểm. Bọ phấn trắng (Besimia tabasi) đã được xác định có vai trò quan trọng trong lây lan và hình thành dịch bệnh khảm lá sắn. Để hạn chế sự lây lan bệnh khảm sắn từ cây bệnh sang cây khỏe trên đồng ruộng, cần quản lý tốt bọ phấn trắng môi giới truyền bệnh hiệu quả tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào được thực hiện ở Thừa Thiên Huế về sử dụng thuốc sâu sinh học, hóa học để trừ bọ phấn trắng hại trên cây sắn. Tiến hành nghiên cứu các thuốc hóa học và thảo mộc để trừ bọ phấn trắng trong điều kiện nhà lưới và trên đồng ruộng cho thấy thuốc trừ sâu hóa học Ascend 20SP (Acetamiprid 97%) có hiệu lực trừ bọ phấn trắng cao nhất (81,3%) chế phẩm sinh học HD2021 có hiệu lực khá (70,8%) và kéo dài 14 ngày đối với bọ phấn trắng. Về hiệu quả kinh tế, sử dụng thuốc Novou 3.6 EC (Abamectin 36 g/l) để quản lý bọ phấn trắng cho lợi nhuận cao nhất (8,84 triệu/ha), chế phẩm HD2021 cho lợi nhuận cao hơn sản phẩm đã thương mại Hapmisu 20 EC. Nghiên cứu này có thể áp dụng rộng rãi trên đồng ruộng trong những năm tới

    PHƯƠNG NGỮ HUẾ TRONG MỘT SỐ TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP MUA BÁN HIỆN NAY

    Get PDF
    Given the fact that current Vietnamese language textbooks for foreigners are compiled in either Northern or Southern dialects, how can foreign students studying Vietnamese in Hue apply their knowledge and Communicate effectively locally is a question frequently asked by Vietnamese language teachers for foreigners at University of foreign languages and international studies , Hue university. To contribute to solving the above problem, our research aims to investigate the use of Hue dialect in the field of buying and selling, which is the most common communication situation in life. From there, it helps foreign students to recognize the basic features of Hue dialect in terms of phonetics, vocabulary, sentence structure in daily business situations so that they can understand and achieve the purpose of communication; as well as help foreigners understand more about the richness and diversity of Vietnamese dialectsVới thực tế là các giáo trình tiếng Việt cho người nước ngoài hiện nay đều được biên soạn theo phương ngữ Bắc hoặc phương ngữ Nam, làm thế nào để giúp cho học viên người nước ngoài học tiếng Việt tại Huế có thể vận dụng kiến thức vào giao tiếp một cách hiệu quả tại địa phương là câu hỏi thường xuyên đặt ra đối với các giáo viên dạy tiếng Việt cho người nước ngoài tại trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế. Để góp phần giải quyết vấn đề trên, bài nghiên cứu của chúng tôi hướng đến việc khảo sát việc sử dụng phương ngữ Huế trong lĩnh vực mua bán, là tình huống giao tiếp thường gặp nhất trong cuộc sống. Từ đó giúp học viên nước ngoài nhận ra những đặc điểm cơ bản của phương ngữ Huế về ngữ âm, từ vựng, cấu trúc câu trong các tình huống mua bán hàng ngày để có thể hiểu và đạt được mục đích giao tiếp; cũng như giúp người nước ngoài hiểu thêm về sự phong phú đa dạng của phương ngữ tiếng Việt

    PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN XUNG QUANH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG DẠY MÔN KHOA HỌC

    Get PDF
    Năng lực khám phá khoa học là thành tố quan trọng của năng lực khoa học mà chương trình Giáo dục phổ thông 2018 hướng tới hình thành và phát triển cho học sinh tiểu học. Nghiên cứu này tập trung xác định cấu trúc năng lực khám phá khoa học của học sinh tiểu học với các thành tố hợp phần, chi tiết hoá thành những biểu hiện hành vi cụ thể, làm cơ sở để giáo viên lập kế hoạch phát triển và đánh giá năng lực học sinh trong dạy học môn khoa học cấp tiểu học

    VIỆC TẠO TỪ PHÁI SINH CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGỮ TIẾNG ANH Ở MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

    Get PDF
    This study explores Vietnamese English-majored students’ ability to produce the English derivatives of given target headwords. In total, 118 English majors who enrolled in three writing courses completed a decontextualized derivative form-recall test which targeted 30 headwords of different word family frequency levels (1000-5000) as a class vocabulary test.  The findings demonstrated that these students were able to produce slightly more than one-fourth of the possible derived forms and they were less successful with lower frequency words. There was great individual variation among students and verbs and nouns had higher accurate production rates than other parts of speech. In consideration of these findings, the study discusses pedagogical implications for instruction and research on English derivative knowledge.Nghiên cứu này tìm hiểu khả năng tạo từ phái sinh của sinh viên năm ba chuyên ngữ tiếng Anh ở một trường đại học ở Việt Nam. Tổng cộng 118 sinh viên thuộc 03 nhóm học phần Viết tham gia vào nghiên cứu này. Họ thực hiện một bài kiểm tra kiến thức từ vựng phái sinh sản sinh bằng cách viết các từ phái sinh có thể của 30 từ gốc được chọn từ các mức tần suất gia đình từ khác nhau (1000-5000). Kết quả cho thấy sinh viên có thể viết được khoảng hơn ¼ tổng số từ phái sinh có thể, và tỉ lệ thành công thấp hơn đối với từ vựng bậc cao hơn. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các cá nhân sinh viên về khả năng tạo từ phái sinh và tỉ lệ tạo từ phái sinh là động từ và danh từ có tỉ lệ thành công cao hơn các từ loại khác. Dựa trên kết quả của thu được, nghiên cứu thảo luận hàm ý giảng dạy và nghiên cứu kiến thức từ phái sinh tiếng Anh

    Electrochemical determination of clenbuterol with differential pulse voltammetry technique at carbon dots-based rice straw-modified electrode

    Get PDF
    In the present study, the carbon dots (CD) were extracted from rice straw (RS) and denoted as RSCD. The obtained material was examined by using techniques such as X-ray diffraction (XRD), scanning electron microscopy (SEM), and nitrogen adsorption/desorption isotherms. The RSCD material was employed as an electrode modifier to improve the effectiveness of an electrochemical sensor for determining clenbuterol (CLB). RSCD showed fabulous oxidation towards clenbuterol. The modest detection limit could confirm an LOD value of 0.094 µM within a linear range between 0.1 and 1.8 µM under suitable conditions and the proposed technique –– the differential pulse voltammetry (DPV). The developed sensor exhibited several benefits: simplicity, low cost, effortless generation, fabulous selectivity, and good reproducibility

    MỐI QUAN HỆ TƯƠNG TÁC GIỮA RỦI RO TÍN DỤNG, RỦI RO THANH KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ NGÂN HÀNG

    Get PDF
    The study proves the interactive relationship between credit risk, liquidity risk, and efficiency in 27 Vietnamese commercial banks in the period from 2018 to 2022, considered through the simultaneous equation model (SEM). The findings provide new empirical evidence on the interplay between liquidity risk and credit risk, as well as between liquidity risk and bank performance. Specifically, the study found a positive relationship between liquidity risk and credit risk, while liquidity risk and profitability were inversely related. However, the interaction between credit risk and bank efficiency has not been conclusively proven. The study highlights the importance of both credit risk and liquidity risk in enhancing the performance of commercial banks in Vietnam. Furthermore, it offers potential solutions for improving credit and liquidity risk management to mitigate risks and boost bank efficiency in the future.Nghiên cứu chứng minh mối quan hệ tương tác giữa rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và hiệu quả của 27 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ 2018 đến 2022, xem xét thông qua mô hình tác động đồng thời SEM (Simultaneous Equations Models). Nghiên cứu cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm mới về mối quan hệ tương tác giữa rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng cũng như giữa rủi ro thanh khoản và hiệu quả ngân hàng Việt Nam. Cụ thể là rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng có mối quan hệ cùng chiều; rủi ro thanh khoản và khả năng sinh lời có mối quan hệ ngược chiều. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu chưa chứng minh được mối quan hệ tương tác giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nghiên cứu đã làm nổi bật lên tầm quan trọng của rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản trong việc nâng cao hiệu quả của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Từ đó, đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro thanh khoản giúp cải thiện các vấn đề về rủi ro, nâng cao hiệu quả của các ngân hàng trong thời gian tới

    TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC LÀM THỎA ĐÁNG ĐẾN Ý ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA NHÂN VIÊN NGÀNH KHÁCH SẠN: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    Get PDF
    The research explores the relationship between decent work and turnover intention of hotel employees in Ho Chi Minh City, as well as assesses the mediating role of work-life balance in this relationship. The study developed and validated the reliability and validity of measurement scales to ensure accurate assessment of the research concepts. Based on data from 360 hotel employees in Ho Chi Minh city, Confirmatory Factor Analysis (CFA) and Structural Equation Modeling (SEM) were applied to analyze the data. The empirical analysis results indicate that decent work has a negative impact on employees' turnover intention while significantly improving work-life balance. The study also provides specific recommendations to help hotel businesses in optimizing their human resources policies, focusing on improving a conducive and fulfilling environment, appropriate remuneration, recognition of employee efforts, and promoting the general employee health.Nghiên cứu nhằm khám phá mối quan hệ giữa việc làm thỏa đáng và ý định nghỉ việc của nhân viên ngành khách sạn tại Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời đánh giá vai trò trung gian của sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống trong mối quan hệ này. Nghiên cứu đã xây dựng và kiểm định tính hợp lệ, độ tin cậy của các thang đo để đảm bảo khả năng đo lường các khái niệm nghiên cứu. Đồng thời, nghiên cứu áp dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) trên cơ sở khảo sát 360 người lao động trong lĩnh vực khách sạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả phân tích thực nghiệm chỉ ra rằng việc làm thỏa đáng có tác động tiêu cực đến ý định nghỉ việc của nhân viên, đồng thời cải thiện đáng kể sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Nghiên cứu cũng đưa ra các khuyến nghị cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp khách sạn tối ưu hóa chính sách nhân sự, tập trung cải thiện môi trường làm việc thuận lợi và viên mãn, chế độ đãi ngộ phù hợp, sự công nhận đối với những nỗ lực của nhân viên và thúc đẩy sức khỏe toàn diện của nhân viên

    1,602

    full texts

    4,351

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Hue University Journal of Science (HU JOS)
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇