Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
4351 research outputs found
Sort by
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19 ĐẾN VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NỮ DỊCH VỤ LƯU TRÚ TẠI THÀNH PHỐ HUẾ: NHỮNG BIẾN ĐỔI VÀ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ CÁ NHÂN
By employing the theory of resilience strategies as a theoretical framework, this study aims to shows the changes in employment of female workers in the accommodation service in Hue city and how individuals adapt to these changes. By analyzing quantitative and qualitative data collected from 220 women working in hotels at the time of the survey, this study shows the employment status of female workers before and after the Covid-19 pandemic broke out in Hue city, the economic and psychological pressures they have experienced, and their resilience strategies tailored to the individual's resources.Bằng cách tiếp cận Chiến lược phục hồi (resilience strategies), nghiên cứu này chỉ ra những biến động về việc làm của lao động nữ trong lĩnh vực lưu trú tại thành phố Huế và cách thức cá nhân thích ứng với những biến đổi đó. Phân tích các dữ liệu định lượng và định tính thu thập được từ 220 phụ nữ đang làm việc tại các cơ sở lưu trú vào thời điểm khảo sát, nghiên cứu đã chỉ ra tình trạng suy giảm việc làm của lao động nữ trước và sau khi đại dịch Covid-19 bùng phát tại thành phố Huế, những áp lực về kinh tế và tinh thần mà họ đã trải qua và các chiến lược thích ứng và phục hồi phù hợp với các nguồn lực của cá nhân
ACADEMIC SELF-EFFICACY AND ACADEMIC SATISFACTION AMONG HUE UNIVERSITY STUDENTS
This study aims to investigate the level of academic self-efficacy, academic satisfaction, and the relationship between academic self-efficacy and academic satisfaction among Hue University students. 771 students participated in the questionnaires about academic self-efficacy and academic satisfaction. Descriptive statistics, correlation analysis, and One-way ANOVA analysis were performed to answer three research questions. Research results indicate that students have moderate levels of academic self-efficacy and are basically academically satisfied. Academic self-efficacy is positively correlated with academic satisfaction. The results of the study supplement the theoretical and practical basis of academic self-efficacy and academic satisfaction and the relationship between the two factors. The findings of this study can be used as a basis for developing measures to enhance academic satisfaction among university students.Nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra mức độ tự tin học tập, mức độ hài lòng trong học tập và mối quan hệ giữa sự tự tin trong học tập và sự hài lòng trong học tập của sinh viên Đại học Huế. Tổng cộng có 771 sinh viên tham gia trả lời bảng câu hỏi về sự tự tin trong học tập và sự hài lòng trong học tập. Thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích phương sai ANOVA được thực hiện để trả lời ba câu hỏi nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên có mức độ tự tin học tập ở mức trung bình và có sự hài lòng trong học tập. Sự tự tin học tập có mối tương quan thuận với sự hài lòng trong học tập. Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn nhất định
ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TẠI VIỆN ĐÀO TẠO MỞ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – ĐẠI HỌC HUẾ: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Moodle application in online training has been widely deployed since the early years of the 21st century. The level of implementation and effectiveness of the application has not really brought high efficiency, for many reasons such as: students, teachers are not really interested in this type of learning; the technology is barriers for most teachers and students; investing a lot of time and effort in course content while funding to support this work is limited, etc. However, since the outbreak of the Covid-19 pandemic, the implementation of online training has become an inevitable solution for educational institutions, for teachers, and for students. The paper presents an overview of the research contents on applying the Moodle system in implementing online training activities at the Institute of Open Training and Information Technology - Hue University. At the same time, based on evaluating the results achieved from several implemented solutions, we propose some solutions for development the learning management system (LMS) on the Moodle platform operated by Institute to excute flexible online distance learning.Ứng dụng Moodle trong đào tạo trực tuyến được triển khai phổ biến từ những năm đầu của thế kỷ 21. Mức độ triển khai và hiệu quả ứng dụng chưa thực sự mang lại hiệu quả cao, vì nhiều lý do như: người học, người dạy chưa thực sự hứng thú với loại hình này; rào cản về công nghệ đối với đa số người dạy và người học; đầu tư thời gian và công sức nhiều cho nội dung trong khi kinh phí hỗ trợ cho công việc này còn hạn chế,… Tuy nhiên, kể từ khi đại dịch Covid-19 bùng phát thì việc triển khai đào tạo trực tuyến như là một giải pháp mang tính tất yếu cho các sơ sở giáo dục, cho người dạy, và cho người học. Bài báo trình bày khái quát về các nội dung nghiên cứu ứng dụng hệ thống Moodle trong triển khai các hoạt động đào tạo trực tuyến tại Viện Đào tạo mở và Công nghệ thông tin - Đại học Huế (gọi tắt là Viện). Đồng thời, trên cơ sở đánh giá kết quả đạt được từ một số giải pháp đã triển khai để đưa ra một số định hướng mở rộng nhằm hoàn thiện một hệ thống quản trị nội dung học tập (LMS) trên nền tảng Moodle được vận hành linh hoạt cho loại hình đào tạo từ xa trực tuyến
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI ĐẾN NGÀNH TRỒNG TRỌT VÀ CHĂN NUÔI HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
Biến đổi khí hậu là một thách thức đối với người dân có sinh kế phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp ở huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình. Đánh giá thực trạng thiên tai thông qua việc kiểm tra nhận thức của họ về rủi ro khí hậu tiềm ẩn và các tác động đến ngành trồng trọt, chăn nuôi ở huyện Minh Hoá có giá trị thiết thực đối với địa phương. Dữ liệu định lượng thu thập từ các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc thông qua 121 cuộc khảo sát hộ nông dân ở huyện Minh Hoá, được xử lý bằng phần mềm thống kê, sau đó tiến hành tính toán chỉ số tác động tiềm tàng của thiên tai đến sản xuất nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) các thiên tai (bão, áp thấp nhiệt đới, ngập lụt, hạn hán) xuất hiện với tần suất cao, riêng trượt lở đất và lũ quét thì tần suất thấp; (2) nguy cơ tác động của thiên tai đến trồng trọt lớn hơn chăn nuôi. Kết quả này sẽ giúp cho các nhà quản lí địa phương trong việc đưa ra các biện pháp thích ứng phù hợp với biến đổi khí hậu và thiên tai ở địa phương
Sử dụng công cụ dịch tự động trong Biên dịch Anh-Việt: Góc nhìn của sinh viên chuyên ngành Biên dịch tiếng Anh: no
This qualitative research, involving 15 English-Vietnamese translation majors, utilizes interviews to investigate how students use Machine Translation (MT) tools. The study is motivated by the need for practical insights and reflections on current translation training trends. It meticulously examines various MT tools, emphasizing the necessity of a thoughtful approach within training programs. While Google Translate remains prevalent, exploration of alternatives like ChatGPT reveals a changing tech landscape, emphasizing the necessity for a delicate tool balance. The benefits include efficient handling of extensive texts and the introduction of novel translation approaches. However, a critical perspective underscores the importance of nuanced language understanding to prevent oversimplification of translation. The study also addresses challenges, such as idiomatic expressions and tool limitations, emphasizing the pivotal role of training programs in addressing issues, educating users, and enhancing tools. In conclusion, the research advocates for an educational shift, urging programs to foster critical thinking. The challenges articulated by students not only contribute to the academic discourse but also serve as a guide for collaborations between academia and industry, thereby better preparing students for the evolving tech landscape.Nghiên cứu định tính này tập trung vào tìm hiểu nhận thức của 15 sinh viên chuyên ngành Biên dịch Anh-Việt về việc sử dụng các công cụ Dịch thuật tự động thông qua phương pháp phỏng vấn sâu. Nghiên cứu này đã đưa ra cái nhìn sâu sắc và thực tế về quan điểm cũng như phản hổi của sinh viên về xu hướng đào tạo dịch thuật hiện tại. Thông qua việc tìm hiểu một số công cụ Dich thuật tự động sinh viên đang sử dụng phổ biến, nghiên cứu đã chỉ ra rằng: trong khi Google Translate vẫn phổ biến, việc sinh viên khám phá và sử dụng các công cụ khác khác như ChatGPT cho thấy một cảnh quan công nghệ đang thay đổi đòi hỏi một sự cân bằng cao. Lợi ích của việc sử dụng các công cụ dịch thuật tự động thể hiện ở khả năg xử lý văn bản lớn hiệu quả và hỗ trợ các phương pháp dịch mới. Tuy nhiên, một quan điểm trái chiều về điểm bất lợi của các công cụ này đã nhấn mạnh nhu cầu hiểu biết sâu ngôn ngữ đích và nguồn để ngăn chặn sự đơn giản hóa quá mức của dịch thuật. Những thách thức, bao gồm việc dịch cá thành ngữ và giới hạn khác đã nhấn mạnh vai trò của các chương trình đào tạo trong giải quyết các vấn đề, giáo dục người dùng và nâng cao tính hiệu quả của các công cụ này. Kết luận của nghiên cứu khuyến khích một sự chuyển đổi giáo dục, thúc đẩy các chương trình đào tạo để nuôi dưỡng tư duy phản biện trong dịch thuật. Những thách thức được nêu rabởi sinh viên có thể là một kim chỉ nan cho sự cân bằng hợp tác giữa học thuật và ngành công nghiệp dịch thuật. Điều này sẽ giúp người dạy chuẩn bị tốt hơn cho sinh viên cho cảnh quan công nghệ đang thay đổi hằng ngày
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ÁP DỤNG HỌC TĂNG CƯỜNG VÀO ĐIỀU KHIỂN ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG KHÔNG DÂY HÌNH LƯỚI
The application of reinforcement learning to routing control in mesh wireless network is attracting the attention of many research groups. Recent works have shown that reinforcement learning-based routing is more efficient than traditional routing protocols, especially in mesh wireless network models with heavy traffic loads, wide area, and multiple routers. In this paper, we focus on investigating the factors that affect the effectiveness of applying reinforcement learning to routing control. Thence, we provide appropriate recommendations for improving network performance when employing reinforcement learning-based routing protocols.Việc ứng dụng học tăng cường vào điều khiển định tuyến trong mạng không dây hình lưới đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhóm nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng định tuyến dựa trên học tăng cường mạng lại hiệu quả cao hơn so với các giao thức định tuyến truyền thống, đặc biệt là trong các mô hình mạng không dây hình lưới với tải lưu lượng cao, vùng diện tích rộng, sử dụng nhiều bộ định tuyến. Trong bài báo này, chúng tôi tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của việc áp dụng học tăng cường vào điều khiển định tuyến. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu năng mạng khi sử dụng các giao thức định tuyến dựa trên học tăng cường
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC LIÊN KẾT VỚI HỢP TÁC XÃ ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT LÚA TẠI XÃ HOÀ MỸ TÂY, HUYỆN TÂY HOÀ, TỈNH PHÚ YÊN
This study is to analyze the impacts of participation in agriculture cooperation linkage on rice economic performance of household at Hoa My Tay commune, Tay Hoa District, Phu Yen province. The findings from propensity score matching analysis on 135 household involving in production linkage and counterfactual group of 78 households show that the cooperative’ functions such as disseminating, sharing market information, providing the technical assistance, and supporting to access the qualify supplying sources are highly recognized by households. Age, number of years at school, area for rice cultivation, and percentage of rice income in total household are positively related to the involvement in cooperative linkage. Additionally, area of rice production and the percentage of income from rice in total yearly household income positively affect the participation of households in this linkage with cooperative. The study also found households with production linkages have more advantages in accessing techniques and selling prices compared to others. As a result, these households achieved the superior income from rice production is higher than households without linkages.Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá hiện trạng liên kết giữa các nông hộ trồng lúa và hợp tác xã, đồng thời phân tích tác động của liên kết này đến kết quả sản xuất lúa tại xã Hoà Mỹ Tây, huyện Tây Hoà, tỉnh Phú Yên. Kết phân tích bằng phương pháp ghép điểm xu hướng (PSM) trên 135 hộ có liên kết với hợp tác xã và 78 hộ không tham gia liên kết cho thấy, trong mối liên kết nông hộ - hợp tác xã, các nội dung hoạt động liên quan đến chia sẻ trao đổi thông tin thị trường, hỗ trợ kỹ thuật canh tác và hỗ trợ tiếp cận nguồn đầu vào được các nông hộ đánh giá cao. Các yếu tố như tuổi tác, số năm đến trường, diện tích trồng lúa và cơ cấu thu nhập từ trồng lúa trong tổng thu nhập của hộ ảnh hưởng tích cực đến việc tham gia vào liên kết với hợp tác xã. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn cho thấy những hộ có liên kết trong sản xuất lúa được nhiều lợi thế hơn về mặt tiếp cận kỹ thuật sản xuất và giá bán sản phẩm so với hộ không tham gia liên kết, từ đó đạt được thu nhập bình quân cao hơn so với hộ không tham gia liên kết
A MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐỊNH DANH CÂY TRE A HUM TẠI HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
A Hum bamboo is a versatile plant that serves many purposes in the lives of people in A Luoi district, Thua Thien Hue province. In this study, we evaluated the morphological characteristics of A Hum bamboo at Hong Bac commune, Hong Thuy commune, and A Luoi town. We also identified this bamboo species using molecular biology methods. Our findings showed that the 8-year-old A Hum bamboo trees have an average height of 12.34-13.04 m and an average base diameter of 3.83-5.24 cm. The average internode length at the 5th position is 26.41-27.92 cm, at the 10th position is 32.14-33.67 cm, and at the 15th position is 39.32-41.34 cm. The average leaf width ranges from 2.29-5.16 cm, while the average leaf length ranges from 17.98-24.54 cm. The diameter of the bamboo shoot ranges from 3.50-5.83 cm, and the weight of the bamboo shoot ranges from 0.58-1.11 kg per shoot. The molecular biological classification results using the rbcL gene region of the chloroplast genome indicated that the rbcL gene region size of 30 A Hum bamboo samples was approximately 597 bp. The specific A Hum bamboo species found in A Luoi district, Thua Thien Hue, Vietnam is Gigantochloa verticillata HUIB_AH01. The results of this research will contribute to supplementing the scientific basis for restoring and sustainably developing A Hum bamboo species in the study area.Tre A Hum là loại cây có nhiều lợi ích trong cuộc sống của người dân huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá đặc điểm hình thái của tre A Hum tại xã Hồng Bắc, xã Hồng Thủy và Thị trấn A Lưới và định danh loài tre này bằng phương pháp sinh học phân tử. Kết quả cho thấy, cây tre A Hum 8 tuổi có chiều cao trung bình 12,34–13,04 m, đường kính gốc trung bình đạt 3,83–5,24 cm. Chiều dài lóng trung bình ở vị trí lóng thứ 5 đạt từ 26,41–27,92 cm, ở vị trí lóng thứ 10 đạt từ 32,14–33,67 cm, ở vị trí lóng thứ 15 đạt từ 39,32–41,34 cm. Chiều rộng trung bình lá đạt từ 2,29–5,16 cm, chiều dài lá đạt từ 17,98–24,54 cm. Đường kính măng đạt từ 3,50–5,83 cm và khối lượng măng đạt 0,58–1,11 kg/măng. Kết quả phân loại sinh học phân tử dựa trên vùng gene rbcL của hệ gene lục lạp cho thấy, kích thước vùng gene rbcL của 30 mẫu tre A Hum được xác định khoảng 597 bp. Loài tre A Hum ở huyện A Lưới, Thừa Thiên Huế, Việt Nam là Gigantochloa verticillata HUIB_AH01. Kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần bổ sung cơ sở khoa học trong việc phục tráng và phát triển bền vững loài tre A Hum tại khu vực nghiên cứu
THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ THEO ĐỘ CAO CỦA BỘ PHÙ DU (INSECTA - EPHEMEROPTERA) Ở VƯỜN QUỐC GIA BẠCH MÃ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bài báo này nhằm cung cấp những dẫn liệu về đa dạng sinh học thành phần loài côn trùng Phù du (Insecta - Ephemeroptera) ở Vườn Quốc gia Bạch Mã. Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 6 năm 2009 đến tháng 6 năm 2011 tại các thủy vực Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả phân tích và định loại mẫu thu được tại 08 điểm khảo sát đã xác định được 61 loài Phù du thuộc 33 giống và 10 họ. Trong đó, họ Heptagenidae chiếm ưu thế nhất với 21 loài (chiếm 28,57% tổng số loài), 11 giống (chiếm 33,33% tổng số giống). Họ Baetidae có 10 loài (chiếm 16,39%), 6 giống (chiếm 18,18%); Họ Potamanthidae với 8 loài (chiếm 13,11%), 3 giống (chiếm 9,09%). Các họ còn lại có số loài và số giống không cao. Thành phần loài côn trùng ở nước phân bố theo độ cao tại Bạch Mã có sự phân bố không đồng đều. Tần số bắt gặp các loài ở vùng giữa nguồn chiếm ưu thế hơn so với đầu nguồn và cuối nguồn, số lượng các họ côn trùng Phù du ở vùng giữa nguồn thì thấp hơn so với hai vùng còn lại
NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN HỆ SỐ NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY TRÀM NĂM GÂN (Melaleuca quinquenervia)
Melaleuca quinquenervia (Cav) S.T. Blake, 1958) is an imported species that is commonly grown for wood and essential oil production. The micropropagation method produces seedlings with fast growth and high oil yield characteristics similar to the selected original plants. Stem segments were collected from natural sources were washed and disinfected with 0.1% HgCl2 for 16 minutes. After three weeks of culture, the survival rate without contamination reached 83.33%. Additionally, the MS medium supplemented with 30 g/L sucrose, 8.0 g/L agar, and 1.5 mg/L BAP proved to be the most suitable for culturing stem segments, yielding 2.13 shoots per segment with an average shoot height of 1.49 cm. The optimal medium for shoot proliferation was MS supplemented with 2.5 mg/L BAP + 1.0 mg/L KIN + 0.5 mg/L NAA + 0.2 mg/L GA3 + 0.2 mg/L vitamin B2, resulting in 15.93 shoots per segment with an average cluster height of 2.53 cm. Root formation and development thrive best on ½ MS medium supplemented with 1.5 mg/L IBA, yielding of 3.03 roots per shoot with an average length of 3.47 cm.Tràm năm gân (Melaleuca quinquenervia (Cav) S.T. Blake, 1958) là loài nhập nội được trồng phổ biến ở nước ta với mục đích lấy gỗ và chiết xuất tinh dầu. Sản xuất cây giống Tràm năm gân bằng phương pháp nuôi cấy mô sẽ giúp giữ được các đặc tính tốt như sinh trưởng mạnh, hàm lượng tinh dầu cao từ các giống đã được tuyển chọn. Mẫu đoạn thân Tràm năm gân thu nhận từ tự nhiên được rửa sạch và khử trùng với HgCl2 0,1% trong 16 phút. Sau 3 tuần nuôi cấy, tỷ lệ mẫu sống và không nhiễm là 83,33%. Môi trường MS bổ sung 30 g/L sucrose, 8,0 g/L agar, 1,5 mg/L BAP là môi trường thích hợp nhất để nuôi cấy mẫu đoạn thân Tràm năm gân với số chồi tái sinh là 2,13 chồi/mẫu, chiều cao chồi 1,49 cm. Môi trường tối ưu cho nhân nhanh chồi là môi trường MS bổ sung 2,5 mg/L BAP + 1,0 mg/L KIN + 0,5 mg/L NAA + 0,2 mg/L GA3 + 0,2 mg/L B2 với số chồi là 15,93 chồi/mẫu, chiều cao trung bình của cụm chồi là 2,53 cm. Rễ hình thành và phát triển tốt nhất trên môi trường ½ MS bổ sung 1,5 mg/L IBA với số rễ /chồi là 3,03 rễ và chiều dài rễ là 3,47 cm