Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
    4351 research outputs found

    BIẾN ĐỘNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI KHU VỰC TRUNG TÂM VÀ VEN ĐÔ THÀNH PHỐ HUẾ

    Get PDF
    This paper aims to identify the fluctuation of residential land prices in the central and peri-urban areas of Hue City by collecting the state and market prices from 2018 to 2022. Our result indicated that the state land price has adjusted many times but is still low, the price of central areas fluctuated between 1 and 15 million VND/m2, while in the peri-urban areas, it altered between 0.41 and 6.24 million VND/m2. The market’s land price ranged from 9–75 million VND/m2 in central and peri-urban areas from 5 to 55 million VND/m2. There were numerous fluctuations in the period 2018 - 2022 due to the Covid-19 epidemic, increased bank interest rates, and alterations in administrative boundaries. The residential land prices of peri-urban exhibited an upward trend from 2018 to 2021 but declined in 2022 compared to the central area. Peri-urban areas experienced more pronounced fluctuations in prices compared to central areas, with the difference in land prices between the market and state still notably high. In particular, there were substantial differences in the land prices located in the second, third, and fourth positions. Simultaneously, the research has put forward several solutions aimed at determining residential land prices regulated by the state to align more closely with market prices.Bài báo này nhằm xác định  sự biến động giá đất ở tại khu vực trung tâm và ven đô thành phố Huế thông qua việc thu thập dữ liệu về giá đất ở của nhà nước và thị trường trong giai đoạn 2018–2022. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giá đất ở nhà nước tại cả hai khu vực đều được điều chỉnh nhiều lần nhưng vẫn còn thấp với khu vực trung tâm từ 1,49–15 triệu đồng/m2 và khu vực ven đô từ 0,41–6,24 triệu đồng/m2. Giá đất ở thị trường dao động từ 9–75 triệu đồng/m2 khu vực trung tâm và khu vực ven đô từ 5–55 triệu đồng/m2. Trong giai đoạn 2018–2022 đã xảy ra nhiều biến động do dịch Covid - 19, gia tăng lãi suất ngân hàng, thay đổi địa giới hành. Giá đất ở khu vực ven đô có xu hướng tăng trong giai đoạn 2018–2021 và giảm vào năm 2022 so với khu vực trung tâm. Tỷ lệ chênh lệch giữa giá đất ở của thị trường và nhà nước còn ở mức cao với chênh lệch cao hơn tại khu vực ven đô, đặc biệt mức chênh lệch cao xuất hiện  tại các vị trí 2, 3 và 4 . Đồng thời, nghiên cứu đã đưa ra được một số giải pháp nhằm xác định giá đất ở do nhà nước quy định tiệm cận giá đất ở thị trường. 

    HÀNH VI MUA ĐẶC SẢN VÀ HÀNG LƯU NIỆM CỦA KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA KHI ĐẾN HUẾ

    Get PDF
    Research on the shopping behavior of tourists towards local specialties and souvenirs has always been a topic of practical significance for the local tourism industry. This study is conducted based on data collected through a structured questionnaire with 200 domestic tourists visiting Hue. The results of the study have revealed the characteristics of shopping behavior as well as determined the level of influence of various factors on the purchasing decisions of domestic tourists for local specialties and souvenirs in Hue. In descending order, the following factors have been found to have an impact on the visitor’s behavior: (1) distribution, (2) product, (3) price, (4) emotional value, and (5) reference group.Nghiên cứu về hành vi mua sắm của khách du lịch đối với các sản phẩm đặc sản và hàng lưu niệm luôn là một hướng nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực đối với ngành du lịch địa phương. Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên dữ liệu thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc với sự tham gia của 200 khách du lịch nội địa khi đến Huế. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những đặc điểm hành vi mua sắm cũng như xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định mua đặc sản và hàng lưu niệm của khách du lịch nội địa khi đến Huế. Theo thứ tự từ cao đến thấp, các yếu tố sau được xác định có ảnh hưởng đến hành vi của du khách: (1) phân phối, (2) sản phẩm, (3) giá cả, (4) giá trị cảm xúc, và (5) nhóm tham khảo

    NHỮNG HẠN CHẾ CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN

    Get PDF
    The article analyzes and evaluates the current state of Vietnam's legal regulations on conditions, and the order and procedures for transferring part or the whole of a real estate business investment project; then suggest some perfect solutions.Bài viết phân tích và đánh giá thực trạng các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về điều kiện, và trình trình tự, thủ tục chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư kinh doanh bất động sản; từ đó kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện

    ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUY HOẠCH MẠNG RFID

    Get PDF
    RFID (Radio Frequency Identification) network planning is the challenge of strategically placing RFID readers in a working area to ensure that each tag can be covered by at least one reader. The objective of the RFID network planning problem is to find the optimal positions of readers so that the network of readers can cover most of the tags while also satisfying certain constraints such as maximum tag coverage, minimum interference, etc. Because the number of potential candidate locations for readers within a working area is typically large, the appropriate solution for this problem is to utilize heuristic methods to find the optimal positions. Various heuristic methods have been proposed, including Artificial Bee Colony (ABC), Cuckoo Search (CS), Firefly Algorithm (FA), Genetic Algorithm (GA), and Particle Swarm Optimization (PSO). However, there has been no evaluation and comparison of the effectiveness of these methods in the RFID network planning problem. Therefore, this paper proceeds to compare and evaluate the effectiveness of these heuristic network planning methods. From the simulation results, it can be observed that there is no one-size-fits-all method, and depending on the user's goals and preferences, different heuristic methods can be utilized.Quy hoạch mạng RFID (Radio frequency identification) là bài toán lắp đặt các đầu đọc trong một vùng làm việc sao cho một thẻ có thể được bao phủ bởi ít nhất một đầu đọc. Mục tiêu của bài toán quy hoạch mạng RFID là tìm vị trí tối ưu của các đầu đọc sao cho mạng các đầu đọc bao phủ được hầu hết các thẻ và đồng thời đáp ứng một số ràng buộc như độ bao phủ thẻ tối đa, nhiễu tối thiểu,… Do số vị trí ứng viên của các đầu đọc trong một vùng làm việc thường là rất lớn, nên giải pháp phù hợp cho vấn đề này là sử dụng các phương pháp heuristic để tìm vị trí tối ưu. Các phương pháp heuristic đã được đề xuất gồm ABC (Artificial Bee Colony), CS (Cuckoo Search), FA (Firefly Algorithm), GA (Genetic Algorithm) và PSO (Particle Swarm Optimization). Tuy nhiên, chưa có một đánh giá và so sánh nào về hiệu quả của các phương pháp này trong vấn đề quy hoạch mạng RFID. Do đó, bài báo này tiến hành so sánh và đánh giá hiệu quả của các phương pháp quy hoạch mạng theo heuristic này. Từ kết quả mô phỏng có thể nhận thấy rằng không có phương pháp nào là tốt nhất trong mọi trường hợp và tùy theo mục tiêu và mong muốn người dùng có thể sử dụng các phương pháp heuristic khác nhau

    Đếm đám đông sử dụng mô hình học sâu trên FPGA

    No full text
    Machine learning and deep learning are becoming important tools for processing video in artificial intelligence applications, especially real-time tasks that require speed, accuracy, and flexibility. For this reason, we introduce a crowd counting and detecting system from RTSP video streams using a deep learning model. Our system uses FPGA cards, i.e. Xilinx Alveo U30 and U200, to accelerate the transmission of video streams and the deep learning inference. In the input and output stream, Vitis Video Analysis SDK GStreamer is utilized to leverage the features of Alveo U30 for streaming RTSP videos. In the deep learning inference, we apply the trained YOLOX model to detect and count people from video frames. YOLOX is accelerated by Alveo U200 based on the Mipsology Zebra framework. The proposed system not only processes multiple streams but also achieves faster inference and lower CPU usage than the system that just uses CPU for deep learning inference.Học máy và học sâu đang là các công cụ quan trọng cho bài toán xử lý video trong các ứng dụng trí tuệ nhân tạo, đặc biệt trong các tác vụ thời gian thực yêu cầu về tốc độ, độ chính xác và sự linh hoạt. Vì lý do đó, chúng tôi giới thiệu một hệ thống dò tìm và đếm đám đông từ các luồng video chuẩn RTSP sử dụng mô hình học sâu. Hệ thống của chúng tôi sử dụng các thẻ FPGA là Xilinx Alveo U30 và U200 để gia tốc sự truyền phát các luồng video và sự suy luận học sâu. Tại khối đầu vào và đầu ra, công cụ Vitis Video Analysis SDK GStreamer được sử dụng để tăng các tính năng của Alveo U30 cho các luồng video RTSP. Trong khối suy luận học sâu, chúng tôi áp dụng mô hình YOLOX đã được huấn luyện để dò tìm và đếm số lượng người có trong các khung hình. YOLOX được gia tốc bởi Alveo U200 trên công cụ Mipsology Zebra framework. Hệ thống đề xuất không chỉ xử lý đa luồng mà còn đạt được sự suy luận nhanh và sử dụng tài nguyên CPU thấp hơn hệ thống chỉ sử dụng CPU cho quá trình suy luận học sâu

    ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LECIMANCER TRONG PHÂN TÍCH CÁC KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT ĐẶC SẢN VÀ HÀNG LƯU NIỆM TẠI THỪA THIÊN HUẾ

    Get PDF
    This study was conducted from data collected through in-depth interviews with 21 producers of specialties and souvenirs in Thua Thien Hue. The primary goal is to evaluate the difficulties in producing specialties and souvenirs in Thua Thien Hue. The interview data were subsequently encoded using Leximancer 5.0 software. The results reveal that the producers of specialties and souvenirs in Thua Thien Hue are currently facing five main challenges, including (1) lack of design creativity, (2) lack of funding, (3) lack of human resources, (4) product branding infringement, and (5) weakness in promotional strategy.Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên cơ sở các dữ liệu thu thập được thông qua phỏng vấn sâu 21 chủ cơ sở sản xuất đặc sản và hàng lưu niệm tại Thừa Thiên Huế. Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá các khó khăn trong sản xuất đặc sản và hàng lưu niệm tại Thừa Thiên Huế. Dữ liệu phỏng vấn sau khi tổng hợp đã được mã hóa và xử lý bằng phần mềm Leximancer 5.0. Kết quả  nghiên cứu cho thấy các cơ sở sản xuất đặc sản và hàng lưu niệm tại Thừa Thiên Huế hiện nay đang gặp năm khó khăn chính bao gồm: (1) khó khăn về sáng tạo mẫu mã, (2) thiếu vốn, (3) thiếu nguồn nhân công, (4) thương hiệu sản phẩm bị sao chép, và (5) hoạt động truyền thông, quảng bá yếu

    TỶ LỆ NHIỄM CẦU TRÙNG Ở GÀ H’RE ĐƯỢC NUÔI THEO MÔ HÌNH TRANG TRẠI HỞ TẠI QUẢNG NGÃI

    Get PDF
    Coccidiosis is one of the common diseases on chicken, which has caused major impacts on economy of poultry industry. The objectives of this study were to determine the infection rate and the intensity of coccidiosis in H're chicken raised in Nam Thuan farm, Quang Ngai province at different ages, different faecal sample status, and the efficacy of treatment drug used in infected chickens. A total of 350 faecal samples were collected from 6 pens of H’re chicken at 1, 2, 3, 4, 5 and 6 weeks old. Drug (common name known as DIACOC with mixed rate of 3 g/L of water) for treatment of coccidiosis was used at 4, 5 and 6 week-old of chicken after coccidia oocysts were found in faecal samples. Coccidia oocysts were detected by floating edema method. The results showed that the average infection rate of coccidiosis in H're chickens was 46.85%. In overall, the infection rate increased onwards from 2nd week-old (11.11%) to 4th week-old (87.5%) and decreased from 5th week-old (67.53%) to 6th week-old (52.78%) of the chickens. The infection rate varied depending on faecal status. The results also indicated that the infection rate of coccidiosis in H’re chicken was decreased to 7.5% after a week of applying drug treatment. The findings of this research provide a valuable insight into coccidiosis prevention and treatment in chickens, especially for H’re chicken.Bệnh cầu trùng là một trong những bệnh phổ biến ở gà và gây ảnh hưởng lớn về mặt kinh tế đối với ngành chăn nuôi gia cầm. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm cầu trùng của gà H’re ở các độ tuổi khác nhau, tỷ lệ nhiễm theo trạng thái phân và hiệu quả sử dụng thuốc ở gà nhiễm bệnh. Tổng số 350 mẫu phân được thu từ 6 ô chuồng thí nghiệm nuôi gà H’re tương ứng với 1, 2, 3, 4, 5 và 6 tuần tuổi. Thuốc tẩy cầu trùng (DIACOC) được sử dụng (3 g/lít nước) ở tuần tuổi thứ 4, 5 và 6 sau khi kiểm tra có phát hiện noãn nang cầu trùng trong phân. Kết quả cho thấy, tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà H’re trung bình là 46,85%, có xu hướng tăng dần ở tuần tuổi thứ 2 (11,11%) đến tuần tuổi thứ 4 (87,5%), ở tuần tuổi thứ 5 và 6, tỷ lệ nhiễm ở đàn gà giảm còn 67,53% và 52,78%. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng có sự sai khác giữa các tình trạng phân khác nhau. Kết quả điều trị sau 1 tuần dùng thuốc tẩy cho thấy tỷ lệ mẫu nhiễm cầu trùng còn 7,5%. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc phòng và trị cầu trùng cho gà, đặc biệt là gà H’re

    THỰC TRẠNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM XÃ NHƠN LÝ, KHU KINH TẾ NHƠN HỘI, TỈNH BÌNH ĐỊNH

    Get PDF
    This study used data collection methods, expert methods, and methods of synthesizing, processing, and analyzing data and maps and charts, with a management and practical approach combined with an approach from a cultural perspective. The research results show that the Southwest urban area project in Nhon Ly commune has 1,100 graves affected, with 78.93% of the cemetery and graveyard land area recovered. People whose graves are subject to relocation will be compensated, supported with graves, architectural objects, and grave moving expenses, and will be allocated land to build graves in the reburial area. Interview results show that 100% of people are satisfied with the evaluation criteria of implementation personnel, process, time, and grave relocation plan. However, the standard deviation CS1, CS2 with CV>1 shows that households' opinions on compensation and support costs do not have a high consensus. On the other hand, the project is behind schedule. The study has proposed solutions that have implications for supplementing legal policies and law enforcement organizations to improve the effectiveness of cemetery and graveyard land clearance in the study area.Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thu thập số liệu, phương pháp chuyên gia, phương pháp tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu và bản đồ, biểu đồ, với cách tiếp cận dưới góc độ quản lý, thực tiễn kết hợp tiếp cận dưới góc độ văn hóa. Kết quả nghiên cứu cho thấy, dự án khu đô thị Tây Nam xã Nhơn Lý có 1.100 mộ bị ảnh hưởng, với 78,93% diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa bị thu hồi. Người có mồ mả thuộc diện di dời được bồi thường, hỗ trợ mồ mả, vật kiến trúc, chi phí di chuyển mồ mả, đồng thời được giao đất xây dựng mồ mả tại khu cải táng. Kết quả phỏng vấn cho thấy, 100% người dân hài lòng với các tiêu chí đánh giá về nhân sự thực hiện, quy trình, thời gian và kế hoạch di dời mồ mả. Tuy nhiên, độ lệch chuẩn CS1, CS2 với CV>1 cho thấy ý kiến các hộ dân về chi phí bồi thường, hỗ trợ chưa có sự đồng thuận cao. Mặt khác, dự án chậm tiến độ. Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp, trong đó có hàm ý bổ sung chính sách pháp luật và tổ chức thực thi pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng đất nghĩa trang, nghĩa địa tại địa bàn nghiên cứu

    TÁC ĐỘNG CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH ĐẾN CHẤP NHẬN RỦI RO: TRƯỜNG HỢP CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

    Get PDF
    The study examines the impact of Chief Executive Officer (CEO) traits on firms' risk-taking. Unique data was collected manually from annual reports of non-financial firms listed on the Vietnamese stock exchange for the period 2010-2020 and analyzed through different estimation techniques to determine the appropriateness of the results. The findings reveal a significant association between CEO traits and firms' risk-taking. Specifically, CEO experience has a positive effect, while age has a negative influence on firms’ risk-taking. Besides, female CEOs are significantly more risk-averse than their male counterparts. However, there is not enough evidence to conclude that the education level of the CEO affects risk acceptance. Finally, the study provides reliable empirical evidence for companies in selecting CEOs to minimize agency problems and ensure the interests of shareholders; at once, it serves as a guide for investors to make appropriate decisions.Nghiên cứu xem xét tác động của các đặc điểm giám đốc điều hành (CEO) đến chấp nhận rủi ro của các công ty. Dữ liệu đặc biệt được thu thập thủ công từ các báo cáo thường niên của các công ty phi tài chính niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010–2020 và được phân tích thông qua các kỹ thuật ước lượng khác nhau nhằm xác định tính phù hợp của kết quả. Các phát hiện cho thấy có mối liên quan đáng kể giữa đặc điểm cá nhân của CEO với chấp nhận rủi ro của các công ty. Cụ thể, kinh nghiệm của CEO ảnh hưởng tích cực trong khi độ tuổi có ảnh hưởng tiêu cực đến chấp nhận rủi ro. Bên cạnh đó, các nữ CEO e ngại rủi ro đáng kể so với nam đồng nghiệp. Tuy nhiên, không có đủ cơ sở để kết luận rằng trình độ học vấn của CEO có ảnh hưởng đến việc chấp nhận rủi ro. Cuối cùng, nghiên cứu cung cấp những bằng chứng thực nghiệm tin cậy cho các công ty trong việc lựa chọn CEO nhằm giảm thiểu vấn đề đại diện, đảm bảo lợi ích của cổ đông; đồng thời là chỉ dấu cho các nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định phù hợp

    TRẢI NGHIỆM CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC: MỘT NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ

    Get PDF
    This study aims to analyze students' experiences in higher education at the University of Economics, Hue University. Through a survey of 148 graduate students and the use of descriptive statistical techniques, the research findings provided insight into the experiences of students at three distinct stages of their university journey: prior to admission, throughout their studies, and post-graduation. The results indicated that, while some experiences were not particularly valued, students generally had positive opinions of university activities corresponding with each phase. The study also made managerial recommendations for improving future student experiences in terms of higher education.Nghiên cứu này nhằm phân tích những trải nghiệm của sinh viên đối với giáo dục đại học tại Trường Đại học Kinh tế, Đại Học Huế. Thông qua việc tiếp cận 148 sinh viên đã tốt nghiệp và sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, nghiên cứu đã làm rõ được hành trình trải nghiệm của sinh viên tại trường và các điểm chạm thông qua 3 giai đoạn bao gồm trước khi nhập học, trong suốt quá trình học và sau khi tốt nghiệp. Kết quả đã cho thấy sinh viên có những ấn tượng tốt đối với nhà trường tương ứng với mỗi một giai đoạn trải nghiệm, bên cạnh đó, cũng còn những trải nghiệm chưa thật sự được đánh giá cao. Nghiên cứu cũng đã đưa ra một số hàm ý quản trị cho nhà trường trong việc nâng cao trải nghiệm cho sinh viên trong tương lai đối với giáo dục đại học

    1,602

    full texts

    4,351

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Hue University Journal of Science (HU JOS)
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇