Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
    4351 research outputs found

    THỰC TRẠNG NĂNG LỰC KIẾN THỨC CÁN BỘ ĐỊA CHÍNH CẤP XÃ TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

    Get PDF
    Cadastral officials play an important role in land management at the local level. Therefore, this study aims to investigate the knowledge capacity of cadastral officials in A Luoi district. We used secondary and primary data by interviewing 171 people, including cadastral officials, commune leaders, district level staff and households. In parallel, we used the 5-point Likert scale (from 1-5, corresponding to the level of competence of cadastral officials from very poor to very good) for analysis. The results show that the knowledge capacity of the cadastral officials is only average, with a score of 3.4. In particular, 4 out of a total of 4 knowledge capacities in law, procedures, time and authority implementation of cadastral officials in conciliation and land dispute resolution are at an average level. In contrast, 3 out of a total of 4 knowledge capacities in conditions for issuance of land use rights certificate, procedures, and authority implementation of cadastral officials in issuance of land use rights certificate are at a good level, and 1 knowledge capacity in law is at an average level. The research results highlighted reasons and proposed some solutions to improve the knowledge capacity of cadastral officials in the study area.Cán bộ địa chính (CBĐC) cấp xã là lực lượng nòng cốt trong công tác quản lý đất đai tại địa phương. Do vậy, nghiên cứu này nhằm đánh giá năng lực kiến thức của CBĐC cấp xã trong quản lý đất đai tại huyện A Lưới. Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp và sơ cấp thông qua phỏng vấn 171 người: cán bộ cấp huyện, lãnh đạo xã, CBĐC cấp xã, và người dân để phân tích. Đồng thời, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1–5, tương ứng rất chưa tốt – rất tốt) để đánh giá năng lực kiến thức. Kết quả cho thấy, năng lực kiến thức CBĐC chỉ ở mức trung bình với số điểm bình quân là 3,4. Trong đó, thủ tục hoà giải, giải quyết tranh chấp đất đai có 4/4 tiêu chí về năng lực kiến thức pháp luật; trình tự thủ tục; thời gian và thẩm quyền thực hiện của CBĐC đều ở mức độ trung bình. Trái lại, thủ tục đăng ký đất đai, cấp GCN, lập và quản lý HSĐC, 3 tiêu chí kiến thức về điều kiện; trình tự và thẩm quyền thực hiện ở mức tốt, 1 tiêu chí kiến thức pháp luật bị đánh giá ở mức trung bình. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực kiến thức của CBĐC cấp xã tại địa phương

    BỘ NGUYÊN TẮC VỀ LUẬT HỢP ĐỒNG CHÂU ÂU QUY ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG – MỘT SỐ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

    No full text
    Tóm tắt: Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu một bên không thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ của mình như đã thỏa thuận thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng các biện pháp khắc phục để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Biện pháp khắc phục do vi phạm hợp đồng (VPHĐ) là một trong những chế định có vai trò quan trọng của pháp luật hợp đồng, giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong hợp đồng trong những trường hợp VPHĐ. Qua nghiên cứu về pháp luật hiện hành và thực tiễn thực hiện, các quy định này vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định. Bài viết dưới đây sẽ tập trung phân tích các quy định về các biện pháp khắc phục do vi phạm hợp đồng trong Bộ nguyên tắc về Luật hợp đồng châu Âu (viết tắt là PECL), từ đó đưa ra một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. &nbsp

    CỔ MẪU HÀNH TRÌNH TRONG CHÙM NHO PHẪN NỘ CỦA JOHN STEINBECK VÀ TRÊN ĐƯỜNG CỦA JACK KEROUAC

    Get PDF
    By rebirth of the archetypal journeys, John Steinbeck’s The Grapes of Wrath and Jack Kerouac’s On the Road have reimagined the experiences of wandering Americans against the backdrop of the distinctive historical and societal contexts of the United States in the first half of the 20th century. In exploring the mobility culture in modern American novels, this article focuses on discussing the similarities and differences in the archetypal journeys and their rebirth in the works of John Steinbeck and Jack Kerouac through the comparative method of decontextualization and socio-historical approaches. Consequently, it reveals specific messages about history, era, and culture that the two authors successfully convey through unique narrative techniques.Bằng cách tái sinh cổ mẫu hành trình, Chùm nho phẫn nộ của John Steinbeck và Trên đường của Jack Kerouac đã tái thể hiện những trải nghiệm trên đường của những người Mỹ lang thang trong những bối cảnh lịch sử - xã hội đặc biệt của nước Mỹ vào nửa đầu thế kỉ XX. Nhằm khám phá văn hóa dịch chuyển trong tiểu thuyết Mỹ hiện đại, nghiên cứu này tập trung thảo luận về những điểm tương đồng và khác biệt của cổ mẫu hành trình và cách thức tái sinh cổ mẫu này trong tác phẩm của John Steinbeck và Jack Kerouac thông qua phương pháp so sánh giải-ngữ cảnh hóa và phương pháp tiếp cận lịch sử xã hội. Từ đó, nghiên cứu này tiết lộ những thông điệp cụ thể về lịch sử, thời đại, văn hóa được hai nhà văn thể hiện thành công bằng những kĩ thuật tự sự độc đáo

    ỨNG DỤNG GIS TRONG ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TIỂU ĐIỀN TẠI HUYỆN HẢI LĂNG TỈNH QUẢNG TRỊ

    No full text
    Vùng đồi núi của tỉnh Quảng Trị đang có nhiều tiềm năng để phát triển cây cao su tiểu điền nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất cả về kinh tế, xã hội và môi trường. Tuy nhiên việc xác định và phân vùng khả năng thích hợp là cơ sở khoa học để thực hiện qui hoạch đất đai phát triển cây cao su vẫn chưa được thực hiện. Kết quả nghiên cứu này đã ứng dụng phương pháp đánh giá đất của FAO và công nghệ GIS để đánh giá phân hạng khả năng thích nghi đất cho cây cao su tại các xã vùng đồi huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. Nghiên cứu đã chỉ ra việc phối hợp ứng dụng GIS và phương pháp đánh giá đất theo FAO có điều chỉnh phù hợp với điều kiện Việt Nam bao gồm  điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội mang lại tính khả thi cao và đã đạt được những thành công nhất định cho vùng nghiên cứu. Kết quả đã xây dựng được các loại bản đồ đơn tính, bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ phân hạng thích nghi đất cho cây cao su. Kết quả chỉ ra rằng, vùng đồi huyện Hải Lăng chỉ xuất hiện mức thích hợp trung bình và thấp chiếm chủ yếu. Nghiên cứu cũng đã đề xuất được diện tích phát triển và phân bố cụ thể theo từng đơn vị hành chính cấp xã trên từng đơn vị đất đai. Nghiên cứu có ý nghĩa rất lớn cho việc tham khảo lập qui hoạch sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011-2020 của huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị và chiến lược phát triển cao su tiểu điền

    ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA DỮ LIỆU NGOẠI LAI VÀO VIỆC PHÁT HIỆN Ổ GÀ BẰNG ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH

    Get PDF
    In the context of increasing road system as well as increasing demand for road transport, the role of road system maintenance, warning and repair is becoming increasingly important. Along with the popularity of smartphones that include multiple sensors, many methods used to detect the anomalies on the roads have been proposed. This paper aims to analyze some abnormal occurrences on the roads and propose some methods to find out anomalies by detecting outliers suitable for smartphones.Trong bối cảnh ngày càng gia tăng hệ thống đường bộ cũng như nhu cầu ngày càng tăng về vận tải đường bộ thì vai trò của các hoạt động bảo trì, cảnh báo và sữa chữa hệ thống đường bộ ngày càng đặc biệt quan trọng. Cùng với sự phổ biến của điện thoại thông minh bao gồm nhiều cảm biến, nhiều con đường đã được hệ thống phát hiện bất thường đã được đề xuất. Bài báo này nhằm mục đích phân tích một số phát hiện bất thường trên hệ thống đường, tôi đề xuất một số phương pháp phát hiện các bất thường trên hệ thống đường bằng các phương pháp phát hiện các giá trị ngoại lai phù hợp cho điện thoại thông minh

    INVESTIGATING THE EVOLUTION OF SMART TOURISM TECHNOLOGY AND TOURISM DESTINATION IMAGE: A BIBLIOMETRIC ANALYSIS

    Get PDF
    This study investigates the development of smart tourism technology (STT) and tourism destination image (TDI), identifying trends and research gaps in relation to STT and TDI. The article employs a rigorous PRISMA Statement methodology to curate a dataset of 4,371 of the most reliable articles from two databases: Scopus and Web of Science, spanning from 1986 to 2024. This paper employs mixed methods, primarily quantitative bibliometric methods utilizing the Biblioshiny tool. Findings reveal that the annual scientific output on STT and TDI peaked at 666 articles in 2023, with a projected upward trend. The integration of emerging technologies such as metaverse, gamification, digital twin, smart media, augmented reality, and virtual reality with TDI gives rise to exciting research gaps. This study is unique and valuable since it divided the time period into four different slices, from 1986 to 2024, and used the Biblioshiny to create a longitudinal thematic analysis map. This research presents emerging topics, targeting key trends in STT and TDI

    KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CHÀ BÔNG NẤM RƠM (Volvariella volvacea)

    Get PDF
    This study aimed to determine the appropriate blanching method and drying temperature for the processing of straw mushroom floss. The study included an investigation of the effect of 3 factors: (i) blanching method (hot water, steam); (ii) blanching time (3–9 minutes); and (iii) drying temperature                             (50–80 °C) on the quality of raw materials and straw mushroom floss. The results showed that blanching with steam (90 ± 2 °C) for 5 minutes can inhibit the loss of nutrients (protein and sugar) of straw mushrooms to the blanching environment, and the product has good sensory qualities, especially flavor and texture. Moreover, the straw mushroom floss product, dried at 70 °C for 2 hours, has high nutritional content (21,6% protein and 7,2% sugar), ensuring microbiological safety and getting high evaluation sensory of customers (color, flavor and texture). These results provided the theoretical basis for the comprehensive processing of the straw mushroom floss procedure.Mục đích của nghiên cứu này là xác định được chế độ chần nguyên liệu và nhiệt độ sấy phù hợp cho quy trình chế biến chà bông nấm rơm. Nghiên cứu gồm 3 nội dung khảo sát ảnh hưởng của: (i) phương pháp chần (nước nóng, hơi nước); (ii) thời gian chần (3–9 phút); và (iii) nhiệt độ sấy (50–80 °C) đến chất lượng nguyên liệu và chà bông nấm rơm. Kết quả cho thấy, với phương pháp chần bằng hơi nước                                (90 ± 2 °C) trong thời gian 5 phút có thể hạn chế sự thất thoát chất dinh dưỡng (protein và đường) của nấm rơm ra môi trường chần, và sản phẩm chà bông làm từ nấm được chần bằng chế độ này có chất lượng cảm quan tốt, đặc biệt là hương vị và cấu trúc. Đồng thời, sản phẩm chà bông nấm rơm sau khi được sấy ở 70 °C trong 2 giờ có hàm lượng dinh dưỡng cao (21,6% protein và 7,2% đường), đảm bảo an toàn vi sinh và được người tiêu dùng đánh giá cao về mặt cảm quan ở tất cả các thuộc tính (màu sắc, hương vị và cấu trúc). Kết quả này là cơ sở lý thuyết cho việc hoàn thiện quy trình chế biến chà bông nấm rơm

    The PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC CHỦNG LỢI KHUẨN LACTOBACILLUS TIỀM NĂNG KHÁNG MỘT SỐ VI KHUẨN GRAM ÂM GÂY TIÊU CHẢY TRÊN GÀ

    No full text
    This study aimed to isolate and select Lactobacillus strains from indigenous chicken feces, which were collected from rural areas surrounding Hue City, capable of counteracting Escherichia coli FG31-1 and Salmonella typhimurium FC13827, which cause diarrhea in chickens. Among the 67 isolated Lactobacillus spp., 7 strains were selected based on their high antibacterial activity against both pathogens. After confirming their safety (no hemolytic activity and no potential for antibiotic resistance gene transfer), 5 strains were identified using 16S rRNA sequencing to confirm their belonging to the Lactobacillus genus. The result showed that the identified strains include LA8 (L. plantarum 1582), LA3 (L. plantarum JDM1), LA18 (L. acidophilus NCFM), LA5 (L. agilis DSM 20509), and LA36 (L. agilis La3). Among them, L. plantarum 1582 was selected as the most promising strain based on its superior probiotic characteristics, such as extracellular enzyme production (amylase and protease), adhesion to intestinal mucosa (hydrophobicity, auto/co-aggregation ability), and tolerance to acidic and bile salt conditions of the chicken gastrointestinal tract. In conclusion, this finding provides a scientific basis for using Lactobacillus-based probiotics as a potential alternative to antibiotics in combating gastrointestinal pathogens in poultry farming.Nghiên cứu này nhằm phân lập và lựa chọn các chủng Lactobacillus từ phân gà bản địa tại những khu vực nông thôn quanh thành phố Huế, có khả năng chống lại vi khuẩn Escherichia coli FG31-1 và Salmonella typhimurium FC13827 gây bệnh tiêu chảy ở gà. Trong số 67 Lactobacillus spp. phân lập được, 7 chủng được lựa chọn dựa trên hoạt tính kháng khuẩn cao với cả 2 mầm bệnh được chọn. Sau khi khẳng định tính an toàn (không có hoạt tính dung huyết và không tiềm ẩn chứa gene mã hoá kháng kháng sinh), 5 chủng đã được định danh bằng giải trình tự 16S rRNA để khẳng định từ chi Lactobacillus. Kết quả 5 chủng được định danh gồm LA8 (L. plantarum 1582), LA3 (L. plantarum JDM1), LA18 (L. acidophilus NCFM), LA5 (L. agilis DSM 20509), LA36 (L. agilis La3). Trong đó, chủng có tiềm năng được lựa chọn là L. plantarum 1582 dựa trên các đặc tính probiotic vượt trội như khả năng sinh enzyme ngoại bào (amylase và protease), khả năng bám dính vào niêm mạc ruột (tính kị nước, khả năng tự/đồng kết tụ), khả năng chống chịu axit và muối mật của đường tiêu hóa gà. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở khoa học cho việc sử dụng chế phẩm sinh học từ Lactobacillus như một giải pháp thay thế kháng sinh tiềm năng chống lại vi khuẩn gây bệnh đường tiêu hóa trong chăn nuôi gà

    FORMAL CREDIT, RURAL HOUSEHOLD LIVING STANDARDS: A STUDY OF THE NORTH CENTRAL REGION OF VIETNAM

    Get PDF
    This study focuses on evaluating the impact of access to formal credit on the living standards of rural households in the North Central region of Vietnam. The propensity score matching (PSM) method was used on the Vietnam Household Living Standards Survey (VHLSS) 2020 database to examine this impact. The research results indicate that participation in formal credit has the potential to improve the living standards of households in the rural area of the North Central region. The improvement is approximately 2 percent of per capita income. In addition, this study also shows that formal credit can have a positive impact on poverty reduction. Specifically, participation in formal credit reduces poverty rates in rural areas of North Central Vietnam, although the reduction in these poverty rates is still modest

    XÂY DỰNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT (GWQI) VÀ ÁP DỤNG CHO HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ

    Get PDF
    In this study a Ground Water Quality Index (GWQI) was established and applied to Hai Lang district in Quang Tri province. Ten basic water quality parameters selected for establishment of the GWQI consisted of: pH, TDS, hardness (HARD); SO4, COD, N-NH4, N-NO3, Fe, Mn and Total coliform (TC). Principal component analysis (PCA) was applied to the monitoring data set of the period 2015-2018 in the district to determine the weights (wi) of the parameters. The linear sub-index functions (qi) were set up basing on the allowable limits of the parameters specified in the National Technical Regulation on Domestic Water Quality (QCVN 01-1:2018/BYT) issued by the Ministry of Health. Three (3) different methods were used to calculate index GWQIM (multiplicate form), GWQIA (additive form) and GWQIRef (reference form) for the water quality data set. The indexes were all funtions of sub-index qi and weights wi. The obtained results show that the index GWQIM is more suitable than GWQIA and GWQIRef in reflecting the groundwater quality. Applying the GWQIM to the water quality data set of the period 2019 - 2021 in the district indicated that there are 89% of GWQIM values classified as Very good or Good water quality, 7% as Medium 1% as Poor and 3% as Very poor (or Unfit for drinking).Trong nghiên cứu này, Chỉ số chất lượng nước dưới đất (GWQI) được xây dựng và áp dụng cho huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. Mười thông số chất lượng nước (CLN) cơ bản được lựa chọn để xây dựng GWQI bao gồm: pH, TDS, độ cứng (HARD); SO4, COD, N-NH4, N-NO3, Fe, Mn và tổng coliform (TC). Phương pháp phân tích thành phần chính (PCA) được áp dụng cho tập dữ liệu CLN ở huyện Hải Lăng giai đoạn 2015-2018 để xác định trọng số (wi) của các thông số CLN. Các hàm chỉ số phụ (qi) tuyến tính được thiết lập dưa trên giới hạn cho phép của các thông số được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt (QCVN 01-1:2018/BYT) do Bộ Y tế ban hành. Ba (3) phương pháp khác nhau được sử dụng để tính các chỉ số GWQIM (phương pháp tích), GWQIA (phương pháp tổng) và GWQIRef (phương pháp khác) cho tập dữ liệu CLN giai đoạn 2015-2018. Các chỉ số đó đều là hàm số của chỉ số phụ qi và trọng số wi. Kết quả cho thấy, chỉ số GWQIM phù hợp hơn GWQIA và GWQIRef trong phản ánh CLN dưới đất. Áp dụng chỉ số GWQIM cho tập dữ liệu CLN giai đoạn 2019-2021 ở huyện Hải Lăng cho thấy, có 89% giá trị GWQIM thuộc loại CLN Rất tốt hoặc Tốt, 7% thuộc loại Trung bình; 1% thuộc loại Kém và 3% thuộc loại Rất kém (hay Không phù hợp cho ăn uống)

    1,602

    full texts

    4,351

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Hue University Journal of Science (HU JOS)
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇