Digital Library Library University of Social Sciences and Humanities, Viet Nam National University HCM City
Not a member yet
6430 research outputs found
Sort by
Lược quan hệ thống sách “tiết yếu” gắn với “Bùi thị nguyên bản”
Sách “Tiết yếu” gắn với “Bùi thị nguyên bản” là hệ thống kinh điển Nho gia phục vụ trực tiếp cho giáo dục và khoa cử, phổ biến trong xã hội đương thời như một loại sách giáo khoa cho sĩ tử học tập ở triều Nguyễn. Hệ thống này gồm 04 bộ phận chính: Tứ thư, Ngũ kinh, Tính lý, Thiết Vi tiết yếu, bao quát dường như đầy đủ kinh, truyện, sử và triết - tri thức cơ bàn để ứng thí khoa trường. Đặc biệt, bộ Ngũ kinh tiết yếu diễn nghĩa tà tác phẩm dịch Nôm gần như đầy đủ nhất năm bộ kinh của Nho giáo ở Việt Nam. Với tầm quan trọng đó, trong thời gian gần đây đã thu hút sự quan tâm chú ý của nhiều học giả trong và ngoài nước, nhưng chưa có nghiên cứu nào trực tiếp giới thiệu về hệ thống thư tịch này. Bằng việc kế thừa và tập hợp những thành quả đi trước, bài viết sẽ giới thiệu tổng quan về quy mô và đưa ra những nhận xét sơ bộ, nhằm đem đến những hiểu biết cơ bản và định hướng cho những nghiên cứu chuyên sâu trong tương lai về hệ thống thư tịch Tiết yếu này.Jieyao (or The book of essentials) associated with Peishi yuanben- is a system of Confucian classics that directly serves education in the Confucian and Imperial examination, popular as a type of textbook for students studying in the Nguyen Dynasty. This system includes four main parts: Sishu, Wujing, Xingli, Shaowei seemingly covering all Confucian classics, literature, history and philosophy - basic knowledge for Imperial examination during this period. In particular, Wujingjieyao yanyi is the most complete Nom translation of Wujing in Vietnam. With that importance, in recent times, it has attracted the attention of many researchers in Vietnam and abroad, but there has been no research that directly introduce this bibliographic system. By inheriting and gathering previous achievements, this article will introduce an overview of the scale and make preliminary comments to provide basic understanding and direction for future in-depth research about this system
Quản lý hoạt động tạo hình trong giáo dục phát triển thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh : luận văn Thạc sĩ : 8.14.01.14
Những đột phá của Thành phố Hồ Chí Minh trên lĩnh vực phân phối lưu thông thời kỳ 1976-1986 : luận văn Thạc sĩ : 8.22.03.03
Những rào cản chính khi ứng dụng Metaverse trong đào tạo bậc đại học: nghiên cứu trường hợp tại một số trường đại học ở Việt Nam
Xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1992, thuật ngữ “Metaverse” hiện nay ngày càng trở nên phổ biến trong đời sống cũng như trong giáo dục. Bài viết phân tích những trở ngại chính trong việc triển khai và sử dụng ứng dụng Metaverse trong giáo dục đại học thông qua khảo sát với 92 nhà quản lý, giảng viên, nhân viên không giảng dạy và kỹ sư tại 10 trường đại học. Bảng câu hỏi được kết hợp phỏng vấn sâu với 08 nhà quản lý và 08 giảng viên tại 05 trường đại học. Kết quả nghiên cứu cho thấy mẫu khảo sát mang tính ngẫu nhiên và đa dạng; và đại diện đầy đủ cho nhiều ngành nghề, lĩnh vực thuộc khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, máy tính, công nghệ thông tin... Bài viết trình bày một số hàm ý nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng Metaverse trong giáo dục đại học ở Việt Nam.First appearing in 1992, the term “Metaverse” is now becoming increasingly popular in life as well as in education. The article analyzes the main obstacles to deploying and using the Metaverse application in higher education through a survey with 92 managers, faculty, non-teaching staff, and engineers at ten universities. The questionnaire was combined with in-depth interviews with08 managers and 08 lecturers at 05 universities. The research results show that the survey sample is random and diverse; and sufficiently represents a wide range of professions and disciplines in social sciences, natural sciences, computers, and information technology, etc. The article presents some implications aiming at improving the effectiveness of Metaverse applications in higher education in Vietnam
Hợp tác Mỹ - Việt trong giải quyết vấn đề biển Đông từ năm 2009 đến năm 2024
Biển Đông là một biển nửa kín, có diện tích khoảng 3,5 triệu km2. Biển Đông được bao bọc bởi 8 nước Đông Nam Á (Việt Nam, Philippines, Indonesia, Bruney, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Campuchia) và Trung Quốc. Vì vậy, Biển Đông còn có tên gọi khác là biển Đông Nam Á
Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá tiềm năng phát triển du lịch nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa
Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch nông nghiệp đã được công bố khá rộng rãi trong nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Xác định tiềm năng phát triển du lịch nông nghiệp của lãnh thổ là căn cứ quan trọng để xây dựng định hướng, đề xuất giải pháp khai thác hiệu quả loại hình này ở mỗi địa phương. Trên cơ sở kế thừa hệ thống lý thuyết về đánh giá tiềm năng và thực tế phát triển du lịch nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, nghiên cứu xác định bộ tiêu chí đánh giá tiềm năng phát triển du lịch nông nghiệp vận dụng phù hợp với điều kiện của tinh, bao gồm 5 nhóm: (1) tài nguyên; (2) cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật; (3) sự sẵn sàng tham gia của cộng đồng dân cư; (4) chính sách và sự quan tâm của chính quyền địa phương; (5) xu hướng phát triển du lịch nông nghiệp.Potential assessment of agritourism development has been widely published in various studies around the world as well as in Vietnam. Determining the territory's potential for agritourism development is an important basis for designing orientation and proposing solutions to effectively exploit this type in each locality. Based on inheriting the theoretical system for potential assessment and reality of agritourism development in Thanh Hoa province, this research determines a set of criteria to evaluate the potential for agritourism development appropriate to the province's conditions; including 5 groups: (1) resources, (2) infrastructures and technical facilities, (3) community willingness to participate, (4) local government policies and concerns, and (5) agritourism development trends
Thực trạng và các yếu tố tác động đến hoạt động khai thác thủy sản của người dân tộc Mường tại hồ thủy điện Hòa Bình
Hồ Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình có nguồn lợi thủy sản rất lớn. Những năm gần đây nguồn lợi thủy sản giảm dần do thời tiết khắc nghiệt và hoạt động đánh bắt thủy sản mang tính hủy diệt. Dựa vào số liệu khảo sát liên quan đến hoạt động khai thác thủy sản của dân tộc Mường tại 5 xã, phường dọc lòng hồ Hòa Bình, bài viết phân tích thực trạng và các yếu tố tác động đến hoạt động khai thác thủy sản như sự suy giảm nguồn lợi thủy sản, nhu cầu chuyển đổi nghề, tình trạng vay vốn, hiểu biết của người dân về quy định pháp luật trong khai thác thủy sản, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản không bị suy giảm và bảo vệ môi trường nước cư dân khu vực hồ Hòa Bình
Tác động của quan hệ Asean - Trung Quốc đối với quan hệ Việt - Trung (1995-2015) : luận án Tiến sĩ : 9.22.90.11
Vài nét về tư tưởng triết học tự nhiên của Ngô Thì Nhậm
Ngô Thì Nhậm là “nhà tư tưởng lớn cùa thời kỳ xã hội biến loạn”. Những biến động lớn lao của lịch sử là một trong những lý do xuất hiện những tư tưởng triết học tự nhiên của ông. Sự kết hợp thế giới quan của ba truyền thống triết học Nho giáo - Phật giáo - Đạo gia cùng những quan sát, trải nghiệm của cá nhân Ngô Thỉ Nhậm đã hình thành nên những tư tưởng triết học tự nhiên khá độc đáo và sâu sắc của ông. Bài viết tiếp cận tư tưởng triết học tự nhiên của Ngô Thì Nhậm qua việc phân tích quan niệm cùa ông về tính thống nhất trong đa dạng của vạn vật; về cấu tạo và quy luật vận hành của thế giới dưới ảnh hường của thế giới quan Âm dương Ngũ hành và Dịch lý; về vai trò chi phối của quy luật tự nhiên đối với quy luật xã hội. Từ đó tác giả nhận định, ở Ngô Thì Nhậm đã manh nha những tư tưởng về triết học tự nhiên. Những tư tưởng này mang tinh thần hòa đồng Tam giáo, ảnh hường rõ từ Kinh Dịch. Song, các quan điểm của Ngô Thì Nhậm về tự nhiên còn những điểm chưa nhất quán và rõ ràng