Digital Library Library University of Social Sciences and Humanities, Viet Nam National University HCM City
Not a member yet
    6430 research outputs found

    Tín ngưỡng Tứ vị Thánh nương của cư dân ven Biển tỉnh Thanh Hoá (Khảo sát tại xã Đa Lộc, Ngư Lộc và Hải Lộc huyện Hậu Lộc)

    No full text
    Tín ngưỡng Tứ vị Thánh nương là một trong những hình thức tín ngưỡng quan trọng của cư dân ven biển Thanh Hóa, đặc biệt phổ biến tại các xã Đa Lộc, Ngư Lộc và Hải Lộc huyện Hậu Lộc. Tín ngưỡng này không chỉ phản ảnh mối quan hệ gắn bó giữa cư dân với môi trường sinh thái biển, mà còn thể hiện sự giao thoa giữa tín ngưỡng dân gian và hệ thống thờ Mẫu. Bài viết sử dụng cách tiếp cận Tôn giáo học và Nhân học về Văn hoá tôn giáo, cùng phương pháp khảo sát thực địa để thu thập dữ liệu sơ cấp và phân tích tài liệu thử cấp nhằm làm rò vai trò của tín ngưỡng Tứ vị Thánh nương trong việc bảo tồn bản sắc văn hóa và tăng cường sự gắn kết cộng đồng của cư dân ven biển Thanh Hoá. Đồng thời, nghiên cứu cũng khám phá mối quan hệ giữa cư dân ven biển và môi trường sinh thái thông qua các thực hành tín ngưỡng, đặc biệt, sự hoà nhập giữa tín ngưỡng thủy thần và tín ngưỡng thờ Mẫu. Những phát hiện này đóng góp vào sự hiểu biết sâu sẳc hơn về tôn giáo bản địa và tính linh hoạt của văn hoá tín ngưỡng trong bối cảnh hiện đại

    Chuyển đổi số và những thách thức đối với Nhật Bản

    No full text
    Chuyển đổi số là lĩnh vực có vai trò ngày càng quan trọng và thu hút sự quan tâm ở Nhật Bản. Là một trong những nước đứng đầu thế giới về GDP nhưng Nhật Bản lại đang thua nhiều nước ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương về chuyển đổi số. Xác định chuyển đổi số là xu hướng tất yếu, là vấn đề tồn vong đối với đất nước, Nhật Bản đã và đang nỗ lực chuyến đổi số để xây dựng một xã hội số trong tương lai - xã hội 5.0. Bài viết tìm hiểu về quá trình chuyển đổi và những sáng kiến của Nhật Bản trước những thách thức đặt ra trong quá trình chuyển đổi s

    Nghiên cứu việc sử dụng ngôn ngữ thận trọng trong viết học thuật bằng tiếng Anh và tiếng Việt

    No full text
    Viết học thuật có tầm quan trọng lớn đối với sinh viên EFL, đặc biệt là khi viết các bài nghiên cứu trong quá trình học tập của họ. Hyland (1994) cho rằng người học L2 có nhiều khả năng gặp phải các vấn đề với ngôn ngữ né tránh. Mục đích đầu tiên của nghiên cứu này là tìm hiểu cách sử dụng ngôn ngữ né tránh trong bài viết học thuật EFL. Nghiên cứu cũng nhằm mục đích thực hiện phân tích đối chiếu để xem người học tiếng Việt có sử dụng ngôn ngữ né tránh khi viết hay không và cách sử dụng phù hợp. Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập thông qua bản thảo đầu tiên của bài viết học thuật của sinh viên EFL. Các phát hiện chỉ ra rằng: trong cả tiếng Anh viết và tiếng Việt, ngôn ngữ né tránh như một biện pháp giảm nhẹ được áp dụng rộng rãi; mặc dù cấu trúc của ngôn ngữ né tránh có thể khác nhau ở cả hai ngôn ngữ, nhưng nó có cùng vai trò trong diễn ngôn viết: để chỉ ra sự thiếu cam kết hoàn toàn với tính đúng đắn của mệnh đề và mong muốn giảm bớt tác động của một cách diễn đạt.Academic writing is of great importance for EFL students, particularly in writing research papers in their study. Hyland (1994) claimed that L2 learners are most likely to encounter problems with hedging language. The first purpose of this study is to investigate how hedging language is used in EFL academic writing. It is also aimed to do a contrastive analysis to see whether Vietnamese learners, when writing, use hedging language or not and how it is used appropriately. The data of the study were collected through first drafts of EFL students’ academic writing. The findings indicated that: in both written English and Vietnamese, hedging language as a mitigating device is extensively applied; though the structures of hedging language may be different in both languages, it has the same roles in written discourse: to indicate a lack of complete commitment to the truth of the proposition, and a desire to lessen the impact of an expression

    Hệ thống phụ âm đầu trong tiếng Brâu

    No full text
    Brao is an ethnic groug with a very small population in Vietnam. The mother tongue of Brao belongs to the Western Bahnaric group, Bahnaric sub-branch, of Mon-Khmer branch in the Austro-Asiatic language family. This study describes the characteristics of the initial consonant system of Nung Ven language spoken in Đăk Mế village, Bờ Y commune, Ngọc Hồi district, Kon Turn province, Vietnam, from a synchronic perspectiveTiếng Brao là một nhóm dân tộc thiểu số có dân số rất ít ở Việt Nam. Tiếng mẹ đẻ của người Brao thuộc nhóm Bahnar Tây, nhánh Bahnar, nhánh Môn-Khmer trong ngữ hệ Nam Á. Nghiên cứu này mô tả đặc điểm hệ thống phụ âm đầu của tiếng Nùng Ven được sử dụng tại làng Đăk Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, Việt Nam, dưới góc nhìn đồng đại

    Một số vấn đề về hiện tượng tôn giáo mới ở Việt Nam hiện nay

    No full text
    Hiện tượng tôn giáo mới (HTTGM) là một chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm từ trước đến nay. Nghiên cứu về hiện tượng tôn giáo mới có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết. Ở Việt Nam, những nghiên cứu đầu tiên về HTTGM xuất hiện khoảng gần 30 năm trước và luôn thu hút các nhà khoa học trong thời gian qua. Điều đó cho thấy sức hấp dẫn của chủ đề này, đồng thời, cũng cho thấy tính đa dạng, phức tạp và biến đổi của hiện tượng tôn giáo mới. Mặc dù đã có khá nhiều nghiên cứu về hiện tượng tôn giáo mới ở Việt Nam, tuy nhiên, đến nay vẫn có nhiều vấn đề lý luận, thực tiễn về HTTGM cần làm sáng tỏ. Bài viết trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu có trước, cùng với các tư liệu điền dã, góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận, thực tiễn về HTTGM như khái niệm HTTGM, đặc điểm, tính chất của HTTGM, khái quát về bức tranh HTTGM ở Việt Nam, trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số quan điểm, giải pháp ứng xử với HTTGM ở Việt Nam hiện nay

    Đổi mới công tác quản trị Trường đại học ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay: thực trạng và một số kiến nghị

    No full text
    Đổi mới công tác quản trị ở các cơ sở giáo dục đại học có nghĩa là nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, bảo đảm công bằng xã hội trên cơ sở phát huy quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình của nhà trường. Các cơ sở giáo dục đại học cần đặc biệt chú ý đến việc xây dựng sứ mệnh, tầm nhìn và chiến lược, mục tiêu trong quản trị và điều hành của mình. Cần chú trọng nhiều đến việc tổ chức bộ máy quản lý hiệu quả, vấn đề tài chính, cơ chế quản lý, kiểm soát hoạt động và phân bổ, sử dụng nguồn lực hiệu quả. Những “sản phẩm” mới được tạo ra trong trường đại học thông qua đào tạo và nghiên cứu có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Trong bài viết này, các tác giả trình bày tổng quan về quản trị đại học; làm rõ một số vấn đề về quản trị đại học, thực trạng cơ chế quản trị đại học và các văn bản hướng dẫn liên quan đến quản trị đại học... Theo đó, bài viết đưa ra “một số giải pháp” đổi mới quản trị đại học ở Việt Nam hiện nay, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học hiện nay và trong tương lai.Innovation of governance at higher education institutions means improving the quality and effectiveness of training, ensuring social justice on the basis of promoting the autonomy and accountability of the university. Higher education institutions need to pay special attention to shaping their mission, vision and strategies, and goals in their governance and management. Much attention should be paid to the organization of an effective management apparatus, financial issues, management mechanisms, operational control and effective resource allocation and use. New “products” created in the university through training and research can meet the needs of the market. In this article, the authors present an overall review on university governance; clarify a number of issues of university governance, the current situation of university governance mechanisms and guideline documents related to university governance, etc. Accordingly, the article offers “some solutions” to innovating university governance in Vietnam today, in order to promote the quality of university education now and in the future

    Hiện trạng và các giải pháp kiểm soát ô nhiệm môi trường biển của Việt Nam

    No full text
    Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường biển do hậu quả của phát triển kinh tế - xã hội, khả năng quản lý và sử dụng không hiệu quà các nguồn tài nguyên biển. Ô nhiễm môi trường biển gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến hệ sinh thái biển, làm giảm năng suất và nguồn lợi thủy sản, ảnh hường đến sự phát triển bền vững kinh tế biển. Mặc dù đã có sự quan tâm, chú trọng đến quản lý môi trường biển thông qua việc ban hành và tổ chức triển khai hệ thống chính sách, pháp luật, song quản lý môi trường biển còn một số khó khăn, hạn chế. Do vậy, cần tổ chức rà soát để sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các quy định pháp luật; cơ chế phối hợp trong kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; tăng cường chất lượng nhân lực, tài lực, nâng cao nhận thức về bào vệ môi trường biển...Vietnam is facing marine environmental pollution as a result of socio-economic development, ineffective management capacity and use of marine resources. Marine pollution causes serious consequences for the marine ecosystem, reduces aquatic productivity and resources, affects the sustainable development of the marine economy. Despite attention and focus on marine environmental management through the promulgation and implementation of policy and legal systems, marine environmental management still faces some difficulties and limitations. Therefore, it is necessary to conduct revision to amend, supplement and develop new legal regulations; coordination mechanism in controlling marine environmental pollution as well as strengthen the quality of human and material resources, raise awareness on the marine environment..

    Giới thiệu tài liệu chữ Nôm liên quan đến tố tụng vào năm Khải Định thứ 8 (1923) - Trường hợp của quả phụ Nguyễn Thị Ngại

    No full text
    Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I đang lưu trữ nhiều tài liệu đa dạng và quý hiếm, chẳng hạn như Châu bân và địa bạ triều Nguyễn, báo cáo của quan lại thời Pháp thuộc, v.v... Trong đó có những văn bàn về tố tụng dân sự và xét xử của người dân. Quan lại người Việt Nam đã gửi báo cáo cho cơ quan chức năng với đơn tố cáo hoặc bản tường trình được viết bằng chữ Nôm. Bài viết giới thiệu đơn tố cáo của quà phụ Nguyễn Thị Ngại người xã Mễ Trì huyện Từ Liêm tỉnh Hà Đông viết vào năm Khải Định thứ 8 (1923). Trong đơn tố cáo, Nguyễn Thị Ngại tường trình việc anh họ của chồng là Nguyễn Đăng Tràn đã có hành vi chiếm đoạt tài sản thuộc về người chồng quá cố của bà. Quan lại thời đó đưa vụ án ra xét xử, bảo vệ quyền lợi cho Nguyễn Thị Ngại. Thông qua các tài liệu này, chúng ta có thể quan sát xung đột trong gia đình Việt Nam liên quan đến việc tranh chấp tài sản và quyền thừa kế đương thời.This study introduces a complaint by the widow Nguyễn Thị Ngại written in the eighth year of the Khải Định era (1923). The National Archives Center I holds a diverse and valuable collection of documents, including imperial records and land registers from the Nguyễn Dynasty, as well as reports from Vietnamese officials during the French colonial period. Among these documents are records related to civil litigation and trials involving citizens. Vietnamese officials submitted reports to the relevant authorities, which included complaints or detailed accounts written in Chữ Nôm script. In her complaint, Nguyền Thị Ngại describes how her late husband’s cousin, Nguyễn Đăng Tràn, usurped her husband’s property. The officials at that time brought the case to trial and protected Nguyền Thị Ngai's interests. Through these documents, we can observe family conflicts related to property disputes and inheritance rights in Vietnam

    Một số đặc điểm ngôn ngữ của thuật ngữ pháp luật về cán bộ, công chức Việt Nam

    No full text
    Terminology is one of the key components of the vocabulary system in any language. In recent years, the study of terminological systems has received increasing attention from researchers. This article analyzes 2.080 legal terms related to civil servants, collected from legal documents and sub-law documents regulating social relations in the field of cadres and civil servants, as well as legal dictionaries. Through this analysis, we point out some characteristics of the method of identification, content categories of the legal terminology system specific to Vietnamese civil servants.Thuật ngữ là một trong những thành phần chủ chốt của hệ thống từ vựng trong bất kỳ ngôn ngữ nào. Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu hệ thống thuật ngữ đã nhận được sự quan tâm ngày càng tăng của các nhà nghiên cứu. Bài viết này phân tích 2.080 thuật ngữ pháp lý liên quan đến công chức, được thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản dưới luật điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực cán bộ, công chức, cũng như từ điển pháp luật. Thông qua phân tích này, chúng tôi chỉ ra một số đặc điểm về phương pháp nhận dạng, phạm trù nội dung của hệ thống thuật ngữ pháp lý đặc thù của công chức Việt Nam

    Khái lược về khảo cổ học công nghiệp

    No full text
    Khảo cổ học công nghiệp đã xuất hiện, phát triển và phổ biến trên thế giới trong gần một thế kỷ qua. Nó đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, khẳng định vị thế là một đối tượng đặc biệt của khảo cổ học. Một số tổ chức và Hiệp hội Khảo cổ Công nghiệp được thành lập nhằm thúc đẩy sự phát triển và khẳng định vị thế của nó. Khảo cổ học công nghiệp đã góp phần hồi sinh nhiều di sản công nghiệp. Với nỗ lực của các nhà khảo cổ công nghiệp, rất nhiều di sản công nghiệp đã được kiểm kê, đăng ký và đã biên soạn hồ sơ để công nhận là Di sản văn hóa quốc gia hoặc Thế giới. Thực tế này cũng chứng tỏ mối liên hệ giữa khảo cổ học công nghiệp và di sản công nghiệp. Dù đã có nhiều nỗ lực nhưng nhiều khu công nghiệp, di tích vẫn bị bỏ hoang, phá bỏ. Ở Việt Nam, khảo cổ học công nghiệp và di sản công nghiệp chưa được quan tâm đầy đủ. Vì vậy, chúng ta cần nâng cao nhận thức để sớm phát triển nghiên cứu khảo cổ học công nghiệp trong nước

    0

    full texts

    6,430

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Digital Library Library University of Social Sciences and Humanities, Viet Nam National University HCM City
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇