Ho Chi Minh City Open University Journal of Science
Not a member yet
    16613 research outputs found

    Tác động của yếu tố đắm chìm trong trò chơi hóa đến động lực nội tại của sinh viên đại học Việt Nam

    Get PDF
    This study explores the impact of gamification on intrinsic motivation in the context of higher education in Vietnam, focusing on the role of immersive elements in gamification in fulfilling basic psychological needs, including autonomy, competence, and relatedness. A survey was conducted with 512 students to assess the impact of immersion in gamified learning environments on intrinsic motivation by fulfilling basic psychological needs. This study contributes to the Self-Determination Theory by affirming that satisfying basic psychological needs is a key factor in promoting intrinsic motivation through gamified educational experiences. These findings provide valuable insights for academic administrators and policymakers in designing effective gamification strategies to boost student motivation and improve learning outcomes in higher education.Nghiên cứu khám phá tác động của trò chơi hóa đến động lực nội tại trong bối cảnh giáo dục đại học tại Việt Nam, tập trung vào vai trò của các yếu tố đắm chìm trong trò chơi hóa đối với việc thỏa mãn các nhu cầu tâm lý cơ bản, bao gồm tự chủ, năng lực và liên kết. Khảo sát được thực hiện với 512 sinh viên, nhằm đánh giá ảnh hưởng của sự đắm chìm trong môi trường học tập dựa trên trò chơi đến động lực nội tại thông qua việc thỏa mãn các nhu cầu tâm lý cơ bản. Nghiên cứu này đóng góp vào Lý thuyết Tự quyết, khẳng định rằng việc thỏa mãn các nhu cầu tâm lý cơ bản là yếu tố then chốt trong việc thúc đẩy động lực nội tại thông qua các trải nghiệm giáo dục dựa trên trò chơi hóa. Những phát hiện này cung cấp cơ sở cho các nhà quản lý giáo dục và nhà hoạch định chính sách trong việc thiết kế các chiến lược trò chơi hóa hiệu quả nhằm nâng cao động lực học tập và kết quả học tập của sinh viên trong giáo dục đại học

    Khai thác khả năng hấp thụ tri thức số để thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất tại Việt Nam

    Get PDF
    The study focuses on analyzing the impact of digital absorptive capacity on the sustainability of Small and Medium-sized Enterprises (SMEs) in the manufacturing industry in Vietnam. The study is based on the theoretical foundation of knowledge absorptive capacity (Cohen & Levinthal, 1990) combined with the perspective of sustainable development (Dyllick & Hockerts, 2002). Through a survey of 377 manufacturing SMEs in Vietnam and the application of Partial Least Squares Structural Equation analysis (PLS-SEM ), the results indicate a positive correlation between digital absorptive capacity and the sustainable development of enterprises. However, the analysis does not find a moderating effect of digital leadership in this relationship. The findings from the study not only shed light on the importance of improving digital absorptive capacity but also propose practical solutions to help manufacturing SMEs in Vietnam develop sustainably.Bài nghiên cứu tập trung phân tích ảnh hưởng của việc hấp thụ kiến thức kỹ thuật số đối với tính bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) trong ngành sản xuất của Việt Nam. Nghiên cứu kế thừa nền tảng lý thuyết về khả năng hấp thụ tri thức (Cohen & Levinthal, 1990) kết hợp với quan điểm về phát triển bền vững (Dyllick & Hockerts, 2002). Thông qua khảo sát 377 SMEs sản xuất tại Việt Nam và ứng dụng kỹ thuật phân tích phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM), kết quả chỉ ra mối tương quan thuận chiều giữa khả năng hấp thụ tri thức số và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tuy nhiên, phân tích không tìm thấy tác động điều tiết của yếu tố lãnh đạo số trong mối quan hệ này. Những phát hiện từ nghiên cứu không chỉ làm sáng tỏ tầm quan trọng của việc nâng cao khả năng hấp thụ kiến thức kỹ thuật số, mà còn đề xuất các giải pháp thiết thực giúp các SMEs sản xuất tại Việt Nam phát triển bền vững

    Khuynh hướng nghiên cứu thương mại xuyên biên giới từ góc độ phân tích trắc lượng thư mục

    Get PDF
    The digital economy has dramatically reduced the gap between countries, making online shopping more convenient and accessible. The trend of cross-border trade has exploded in many countries, including Vietnam. This trend has led to a significant increase in cross-border shopping, allowing consumers to choose from a wide range of products worldwide. The convenience and endless options cross-border e-commerce offers have made it a popular topic among researchers. This study aims to analyze the academic literature related to cross-border trade comprehensively. By thoroughly examining current research perspectives, the study provides an overview of the current state of research in this field and suggests potential future research directions. The study utilized a bibliometric approach, analyzing 394 articles on “cross-border e-commerce” from the Web of Science database, updated to July 2024. The study identified 07 main topic groups that have captured the interest of scientists. Furthermore, the study revealed that future research will likely focus on leveraging digital technology to optimize supply chains and predict consumer trends in international trade.Nền kinh tế số đã thu hẹp khoảng cách giữa các quốc gia, giúp việc mua sắm trực tuyến trở nên đơn giản và dễ dàng hơn bao giờ hết. Xu hướng thương mại xuyên biên giới đã bùng nổ ở nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam. Xu hướng mua sắm xuyên biên giới đang phát triển mạnh mẽ, cho phép người tiêu dùng thỏa sức lựa chọn hàng hóa đa dạng từ khắp nơi trên thế giới. Chính sự tiện lợi và vô vàn sự lựa chọn này đã khiến thương mại điện tử xuyên biên giới trở thành tâm điểm chú ý của các nhà nghiên cứu. Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích toàn diện các công trình học thuật liên quan đến lĩnh vực thương mại xuyên biên giới. Thông qua việc khám phá chi tiết các quan điểm nghiên cứu hiện tại, nghiên cứu không chỉ cung cấp bức tranh tổng thể về tình hình nghiên cứu trong lĩnh vực này mà còn gợi ý các xu hướng nghiên cứu mới và tiềm năng cho tương lai. Phương pháp trắc lượng thư mục được thực hiện trong nghiên cứu này, với 394 bài báo về “cross-border e-commerce” được trích xuất từ cơ sở dữ liệu Web of Science cập nhật đến tháng 07 năm 2024. Nghiên cứu đã khám phá ra 07 nhóm chủ đề chính mà các nhà khoa học quan tâm. Ngoài ra, nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chủ đề này trong tương lai sẽ tập trung vào việc khai thác tiềm năng của công nghệ số để tối ưu hóa chuỗi cung ứng và dự báo xu hướng tiêu dùng trong thương mại quốc tế

    Khám phá ảnh hưởng của sự kiện tại điểm bán đến hành vi mua sắm ngẫu hứng

    Get PDF
    The study is based on the Stimulus-Organism-Response (SOR) theoretical model to explore the impact of in-store events on customers’ impulsive buying behavior in hypermarkets in Vietnam. It focuses on both the direct and indirect effects of in-store events on impulsive buying behavior, with positive emotions and the urge to buy impulsively as mediating variables. The research findings indicate that in-store events significantly influence impulsive buying behavior, with indirect effects through positive emotions and the urge to buy impulsively being stronger than direct effects. The study contributes to extending the SOR model in the field of impulsive buying behavior by incorporating in-store events into the category of environmental stimuli. Based on these findings, managerial implications are proposed to help businesses enhance the effectiveness of in-store event design, thereby stimulating impulsive buying behavior and increasing sales.Nghiên cứu dựa trên mô hình lý thuyết SOR nhằm khám phá tác động của sự kiện tại điểm bán đến hành vi mua sắm ngẫu hứng của khách hàng ở các đại siêu thị tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu tập trung vào tác động trực tiếp và gián tiếp của sự kiện tại điểm bán đến hành vi mua sắm ngẫu hứng, với hai biến trung gian là cảm xúc tích cực và sự thôi thúc mua hàng ngẫu hứng. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự kiện tại điểm bán có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm ngẫu hứng của khách hàng, trong đó tác động gián tiếp thông qua cảm xúc tích cực và thôi thúc mua hàng mạnh hơn tác động trực tiếp. Nghiên cứu góp phần mở rộng mô hình SOR trong lĩnh vực hành vi mua sắm ngẫu hứng bằng cách bổ sung yếu tố sự kiện tại điểm bán vào nhóm các kích thích môi trường. Dựa trên kết quả này, các hàm ý quản trị được đề xuất nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả thiết kế các sự kiện tại điểm bán, từ đó thúc đẩy hành vi mua sắm ngẫu hứng và gia tăng doanh số

    Tác động điều tiết của hạnh phúc du khách đối với trải nghiệm du lịch y tế: Nghiên cứu tại Thành Phố Hồ Chí Minh

    Get PDF
    This qualitative study explores the moderating role of tourists’ happiness in medical tourism experiences in Ho Chi Minh City. By conducting in-depth interviews, this study aims to investigate the factors that shape tourists’ happiness in relation to their experiences with medical tourism. Key influencing elements include the perceived quality of healthcare services, emotional rapport with medical staff, and the socio-cultural setting of the destination. Findings indicate that positive affective states substantially enhance overall satisfaction, while emotional solidarity between patients and providers fosters a supportive environment. Furthermore, the study highlights the importance of the service environment, suggesting that aesthetically and functionally optimized healthcare environments, combined with attentive staff interactions, can lead to improved patient outcomes. These findings indicate that medical tourism providers should prioritize emotional well-being to create a more holistic patient experience.Nghiên cứu định tính này khám phá vai trò điều tiết của hạnh phúc du khách trong trải nghiệm du lịch y tế tại Thành Phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Thông qua phỏng vấn sâu, nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi liên quan đến hạnh phúc du khách và trải nghiệm du lịch y tế của họ. Nghiên cứu xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến hạnh phúc, bao gồm chất lượng dịch vụ y tế, sự gắn kết cảm xúc của nhân viên và bối cảnh văn hóa. Kết quả cho thấy trải nghiệm cảm xúc tích cực góp phần đáng kể vào sự hài lòng tổng thể, trong khi tình đoàn kết giữa bệnh nhân và nhà cung cấp tạo ra môi trường hỗ trợ. Ngoài ra, nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trường dịch vụ, cho thấy thiết kế cơ sở y tế và sự tương tác chu đáo của nhân viên có thể cải thiện kết quả điều trị. Các phát hiện này gợi ý rằng nhà cung cấp dịch vụ du lịch y tế cần ưu tiên yếu tố cảm xúc để nâng cao trải nghiệm bệnh nhân

    Hành vi mua hàng xuyên biên giới đối với hàng hóa từ Hoa Kỳ và Trung Quốc: Trường hợp người tiêu dùng Việt Nam

    Get PDF
    The digital economy has accelerated cross-border online shopping, especially among Vietnamese consumers seeking products from the U.S. and China. This study examines factors influencing Vietnamese consumers’ cross-border purchasing of goods from the U.S (study 1) and China (study 2), grounded in social identity theory, the SOR model, and the Information Success System (ISS). The model includes 10 constructs and 15 hypotheses, tested using PLS-SEM with data from 1,044 and 1,017 respondents. Findings reveal that affection, nationalism, and the quality of service, systems, and information significantly affect trust and product evaluation, while product uniqueness and competitive value also have a positive impact. These insights support marketing strategies and deepen understanding of Vietnamese consumer behavior in cross-border shopping.Kinh tế số thúc đẩy mạnh mẽ mua sắm trực tuyến xuyên biên giới, đặc biệt với người tiêu dùng Việt Nam tìm kiếm sản phẩm từ Hoa Kỳ và Trung Quốc. Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng xuyên biên giới với hàng hóa từ Hoa Kỳ (nghiên cứu 1) và Trung Quốc (nghiên cứu 2), dựa trên lý thuyết bản sắc xã hội, mô hình SOR và hệ thống thông tin thành công (ISS). Mô hình gồm 10 khái niệm, 15 giả thuyết, được kiểm định bằng PLS-SEM với dữ liệu từ 1,044 và 1,017 người tiêu dùng. Kết quả cho thấy các yếu tố như thiện cảm, chủ nghĩa dân tộc, chất lượng dịch vụ, hệ thống và thông tin ảnh hưởng lớn đến niềm tin và đánh giá sản phẩm, trong khi tính độc đáo và giá trị cạnh tranh cũng tác động tích cực. Kết quả góp phần định hướng chiến lược marketing và hiểu rõ hơn hành vi người tiêu dùng Việt Nam

    Tổng quan nghiên cứu hệ thống về kế toán quản trị môi trường

    Get PDF
    Environmental Management Accounting (EMA) is a consistently attractive topic due to its significant contribution to the sustainable development of enterprises and countries. To provide a scientific and reliable overview of research streams related to EMA, this study presents a systematic literature review to analyze data from published articles in the Scopus database, a resource provided by Elsevier Publishers. A rigorous data searching and screening process is carried out to improve the quality of the research. The results show that studies on EMA focus on four (04) main topics as follows: (1) understanding the benefits, barriers, and concepts of EMA; (2) factors affecting the application of EMA; (3) factors affected by EMA; and (4) the mediating role of EMA. The study also describes EMA studies by year, journal, and country. Finally, the study provides details on the limitations and future research directions on EMA.Kế Toán Quản Trị Môi Trường (KTQTMT) luôn là chủ đề hấp dẫn bởi đóng góp đáng kể cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, quốc gia. Nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan khoa học và đáng tin cậy về các dòng nghiên cứu liên quan KTQTMT, nghiên cứu này tiếp cận tổng quan lý thuyết hệ thống để phân tích từ dữ liệu các bài báo công bố từ cơ sở dữ liệu Scopus của Nhà xuất bản học thuật Elsevier. Một quy trình tìm kiếm và sàng lọc dữ liệu nghiêm ngặt được thực hiện để nâng cao chất lượng nghiên cứu. Kết quả cho thấy các nghiên cứu về KTQTMT tập trung vào bốn (04) chủ đề chính như sau: (1) tìm hiểu lợi ích, rào cản, khái niệm KTQTMT; (2) các yếu tố tác động đến áp dụng KTQTMT; (3) các yếu tố chịu tác động bởi KTQTMT; và (4) vai trò trung gian của KTQTMT. Nghiên cứu cũng mô tả các nghiên cứu KTQTMT theo năm, tạp chí, quốc gia. Sau cùng, nghiên cứu cung cấp chi tiết những hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai về KTQTMT

    Thúc đẩy số hóa và dịch vụ hóa trong các cửa hàng bán lẻ nhỏ, độc lập tại Việt Nam

    Get PDF
    The rise of competition and shifting consumer behavior forces small independent retailers in Vietnam to seek new survival strategies. The relationship between digitalization (DG) and servitization (ST), along with their driving factors, has received scant research attention within small independent retailer contexts. This study examines the impact of Entrepreneurial Orientation (EO) and Entrepreneurial Competence (EC) on digitalization and servitization through mediating mechanisms of innovation exploration (ER) and innovation exploitation (ET), with Perceived Value of Digital Servitization (PVDS) and Competitive Pressure (CP) serving as moderators. Survey data from 386 small independent retailers in Ho Chi Minh City were analyzed using PLS-SEM. Results show that both EO and EC foster ER and ET, with ET exerting a more substantial effect in driving DG and ST. Moreover, DG positively contributes to ST, while PVDS amplifies ER-DG and ET-DG links, and CP does not exhibit significant moderation. Besides a theoretical contribution, this study offers practical insights for small independent retailers that digitalization and servitization should be treated as interdependent pillars.Sự gia tăng cạnh tranh và chuyển đổi hành vi tiêu dùng đang buộc các nhà bán lẻ nhỏ độc lập tại Việt Nam tìm kiếm cách thức để tồn tại. Mối quan hệ giữa số hóa (DG) và dịch vụ hóa (ST) cùng các yếu tố tác động đến chúng trong bối cảnh nhà bán lẻ nhỏ, độc lập vẫn chưa được xem xét đầy đủ. Nghiên cứu này xem xét tác động của định hướng doanh chủ (EO) và năng lực doanh chủ (EC) lên số hóa và dịch vụ hóa thông qua cơ chế trung gian của đổi mới khám phá (ER) và đổi mới khai thác (ET), với nhận thức giá trị dịch vụ số hóa (PVDS) và áp lực cạnh tranh (CP) là yếu tố điều tiết. Dữ liệu khảo sát từ 386 cửa hàng bán lẻ nhỏ độc lập tại Thành phố Hồ Chí Minh được phân tích bằng PLS-SEM. Kết quả cho thấy EO và EC đều thúc đẩy ER và ET, tiếp đến ET có tác động mạnh hơn trong việc thúc đẩy DG và ST. Ngoài ra, DG góp phần tăng cường ST. Trong khi PVDS làm tăng tác động của ER và ET lên DG, CP lại không có tác động điều tiết đáng kể. Bên cạnh các đóng góp lý thuyết, nghiên cứu còn mang lại hàm ý cho các nhà bán lẻ nhỏ về việc khai thác số hóa và dịch vụ hóa như hai trụ cột chiến lược song hành

    Khảo sát khả năng ức chế stress oxy hóa và chống viêm của các cao chiết phân đoạn từ lá cây Vernonia amygdalina

    Get PDF
    Bitter leaf (Vernonia amygdalina) is a commonly used remedy in Vietnamese traditional medicine. However, the number of bioactivity studies providing the scientific basis for its health-beneficial effects, such as inhibitory effects against oxidative stress and inflammation, is still limited. This study produced crude (methanol) and fractionated extracts (n-hexane, chloroform, ethyl acetate, aqueous) from V. amygdalina leaves via solvent partitioning. The extracts’ total phenolic compound contents and anti-oxidant and anti-inflammatory effects in vitro and mouse models have been investigated. The results revealed that the ethyl acetate extract (LĐE) had significant phenolic compounds and exhibited the best anti-oxidant and anti-inflammatory activities. In brief, LĐE possessed a strong DPPH free radical scavenging capacity of about 56.91% and a high value of total anti-oxidant capacity (389.06mg AAE/g). The protein inhibitory percentage of LĐE reached 83.37%, and the paw edema after 04 hours after carrageenan injection of the LĐE-treated group decreased 30.54% versus that of the control mice. These findings prove the health-beneficial effects of V. amygdalina extracts and their potential to develop new medicines for treating inflammation and oxidative stress-associated diseases.Lá đắng (Vernonia amygdalina) là một loài cây dược liệu thường dùng trong nền y học cổ truyền. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học cung cấp cơ sở khoa học cho tác dụng hỗ trợ sức khỏe của loài cây này, như hoạt tính chống stress oxy hóa và kháng viêm, vẫn còn hạn chế. Trong nghiên cứu này, cao chiết methanol và những phân đoạn của nó (nước, ethyl acetate, chloroform, n-hexane) từ lá V. amygdalina được tạo ra bằng phương pháp tách phân đoạn. Hàm lượng phenolic tổng số, khả năng ức chế stress oxy hóa và kháng viêm in vitro và trên mô hình chuột của các phân đoạn này được khảo sát. Kết quả chỉ ra rằng cao ethyl acetate (LĐE) thể hiện hàm lượng phenolic tổng số cao nhất và hoạt tính ức chế stress oxy hoá, chống viêm tốt nhất. Cụ thể là, LĐE thể hiện khả năng bắt gốc tự do DPPH mạnh (khoảng 56.91%) và giá trị kháng oxy hoá tổng cao đạt 389.06mg AAE/g. Tỷ lệ ức chế biến tính protein của LĐE đạt 83.37% và độ phù nề chân chuột sau 04 giờ tiêm carragenane ở nhóm xử lý với LĐE giảm 30.54% so với nhóm chuột đối chứng âm. Kết quả nghiên cứu trên đã chứng minh tác dụng hỗ trợ sức khỏe từ những cao chiết phân đoạn V. amygdalina cũng như gợi ý về khả năng phát triển thành các loại dược phẩm hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan stress oxy hóa và viêm

    Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý dòng tiền của nhà thầu thi công dự án xây dựng nhà ở xã hội tại Việt Nam

    Get PDF
    This study evaluates the factors influencing the cash flow management of contractors in social housing projects in Vietnam. The research aims to identify the projects' internal and external factors, such as management, operations, economics, finance, market, legal issues, law compliance, and environmental concerns, that affect cash flow management. Linear regression analysis was applied to survey data from 234 respondents representing contractors, investors, and stakeholders. The results show that factors such as economics, market demand, and legal regulations significantly impact cash flow management, while project management and operations do not have an apparent effect. The study provides valuable insights for contractors and the government on optimizing cash flow management, bridging the gap between theoretical knowledge and practical management, and changing public perceptions of cash flow management, which has long been considered a sensitive issue. A limitation of the study is that data collection was confined to Vietnam; future research will focus on comparisons with similar global markets.Nghiên cứu này đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dòng tiền của nhà thầu trong các dự án nhà ở xã hội tại Việt Nam. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các nhân tố bên trong và bên ngoài của dự án, như quản lý, vận hành, kinh tế, tài chính, thị trường, các vấn đề pháp lý, tuân thủ pháp luật và các vấn đề môi trường, ảnh hưởng đến quản lý dòng tiền. Phân tích hồi quy tuyến tính đã được áp dụng trên dữ liệu khảo sát từ 234 đáp viên đại diện cho các nhà thầu, chủ đầu tư và các bên liên quan. Kết quả cho thấy các yếu tố như kinh tế, nhu cầu thị trường và quy định pháp lý có tác động đáng kể đến quản lý dòng tiền. Tuy nhiên, quản lý và vận hành dự án không có ảnh hưởng rõ rệt. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc cho nhà thầu và chính phủ về việc tối ưu hóa quản lý dòng tiền, thu hẹp khoảng cách lý thuyết và thực tiễn quản lý, làm thay đổi quan điểm của công chúng về quản lý dòng tiền của nhà thầu, điều mà lâu nay vẫn coi là nhạy cảm. Hạn chế của nghiên cứu là việc thu thập dữ liệu chỉ giới hạn tại Việt Nam; hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ là so sánh với các thị trường khu vực và toàn cầu

    1,988

    full texts

    16,613

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Ho Chi Minh City Open University Journal of Science
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇