Journal of Science and Technique
Not a member yet
555 research outputs found
Sort by
XÂY DỰNG MÔ HÌNH THAM CHIẾU BỘ NHỚ CHUNG TRONG HỆ XỬ LÝ SONG SONG CHUYÊN DỤNG
Đối với các hệ xử lý song song chuyên dụng đa CPU việc xây dựng mô hình tính toán hiệu năng bộ nhớ sẽ định lượng hơn, chính xác hơn so với hệ xử lý song song đa dụng. Phần lớn các mô hình đều dựa trên nhận định dữ liệu trong bộ nhớ dễ được vectơ hóa nên đã sử dụng nguyên lý chuỗi tham chiếu Hellerman làm cơ sở để xây dựng mô hình hiệu năng bộ nhớ. Mặc dù mô hình này diễn giải khá tốt hoạt động của bộ nhớ đan xen nhưng lại không đề cập tới quy luật phân bố của các tham chiếu xuất hiện trên hàng chờ trước khi truy cập được vào bộ nhớ. Trong bài báo này, nhóm tác giả trình bày một mô hình mới cho việc tính xác suất truy cập bộ nhớ chung có tính tới cả chuỗi tham chiếu Hellerman và quy luật phân bố của các tham chiếu xuất hiện trên hàng chờ nên có tính chính xác cao hơn các mô hình trước đó
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC NAM CHÂM NHẰM NÂNG CAO ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ NAM CHÂM VĨNH CỬU KHỞI ĐỘNG TRỰC TIẾP 3 PHA Ở VÙNG CÔNG SUẤT NHỎ
Động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu (NCVC) khởi động trực tiếp (LSPMSM) với hiệu suất vận hành cao, hệ số công suất xấp xỉ 1 ở chế độ xác lập sẽ là một giải pháp để thay thế động cơ không đồng bộ (KĐB) rôto lồng sóc (SCIM) đang được sử dụng phổ biến ở thời điểm hiện tại. Tuy nhiên, LSPMSM có nhược điểm là khó khởi động, đặc tính vận hành phụ thuộc lớn vào cấu hình rôto và kích thước NCVC. Bài báo trình bày việc nghiên cứu, lựa chọn kích thước NCVC của LSPMSM 3 pha ở vùng công suất nhỏ nhằm đảm bảo hài hòa giữa đặc tính khởi động và hiệu suất ở chế độ xác lập của động cơ. Phần mềm MATLAB/Simulink được sử dụng để đánh giá khả năng khởi động, bên cạnh đó phần mềm Ansys/RMxprt cũng được ứng dụng để xác định hiệu suất của các cấu hình kích thước nam châm. Từ kết quả thu được, bài báo đề xuất lựa chọn kích thước nam châm thích hợp, qua đó đánh giá khả năng sản xuất và ứng dụng của LSPMSM 3 pha vùng công suất nhỏ ở Việt Nam hiện nay
PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI ĐẠI SỐ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO TRONG TRƯỜNG GALOA MỞ RỘNG
Bài báo đề xuất phương pháp trực tiếp giải phương trình bậc 3, bậc 4 trong trường hữu hạn dựa trên biến đổi đại số phương trình đã cho về phương trình chính tắc bậc 2. Kết quả nhận được có thể tổng quát hóa để giải phương trình trong trường hữu hạn kích thước bất kỳ đồng thời cho phép giảm độ phức tạp và độ trễ xử lý đáng kể so với các phương pháp truyền thống, nhờ đó có thể ứng dụng trong các hệ thống thông tin tốc độ cao
NGHIÊN CỨU CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA BUỒNG ĐỐT NGƯỢC DÒNG DẠNG ỐNG HÌNH KHUYÊN CỦA ĐỘNG CƠ TUA BIN KHÍ TÀU THỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG CFD
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu đánh giá đặc trưng khí động học của buồng đốt dạng ngược dòng trên động cơ tua bin khí tàu thủy. Mô hình hình học được xây dựng từ buồng đốt động cơ DR76 có kết cấu ngược dòng, dạng ống hình khuyên điển hình trên tàu chiến. Sử dụng phương pháp mô phỏng CFD bằng phần mềm Siemens FloEFD để đánh giá cấu trúc dòng lưu thông, xác định tổn thất áp suất toàn phần, đặc điểm phân chia lưu lượng không khí vào ống đốt ở các vùng sơ cấp, thứ cấp, hòa trộn, làm mát và bộ tạo xoáy... là các dữ liệu hầu như không có công bố với dạng buồng đốt này. Kết quả, khi không tính tới sự cháy, tổn thất áp suất toàn phần trong buồng đốt ngược dòng, dạng ống vòng của động cơ DR76 là 5,5%. Tỉ lệ phân chia lưu lượng dòng không khí qua bộ tạo xoáy khoảng 29%, qua các lỗ sơ cấp và kênh làm mát 40,5% và vùng hòa trộn khoảng 30%
NGHIÊN CỨU TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT - BIẾN DẠNG CỦA VỎ TRỤ FGM TRÊN CƠ SỞ LÝ THUYẾT BIẾN DẠNG TRƯỢT BẬC CAO KIỂU QUASI-3D
Bài báo trình bày cơ sở lý thuyết tính toán vỏ trụ FGM sử dụng lý thuyết biến dạng trượt bậc cao kiểu quasi-3D, trong đó chuyển vị mặt được phân tích thành đa thức bậc 3, chuyển vị ngang - đa thức bậc 2 theo chiều dày vỏ. Quy luật phân bố thể tích thành phần vật liệu vỏ là hàm lũy thừa theo chiều dày. Mô hình toán học của bài toán và chương trình tính toán được kiểm chứng thông qua so sánh với kết quả đã công bố. Sử dụng chương trình tính toán được xây dựng, các tác giả thực hiện nghiên cứu ảnh hưởng của một số tham số: Chiều dày vỏ, hệ số phân bố vật liệu lên trạng thái ứng suất - biến dạng của vỏ chịu tác dụng của áp lực ngoài
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KẾT CẤU HỢP LÝ CỦA MÁY SÀNG RUNG VÔ HƯỚNG
Bài báo trình bày việc xác định một số thông số kết cấu và thông số làm việc hợp lý (khối lệch tâm m0, độ cứng lò xo đàn hồi C, tốc độ quay trục lệch tâm ω) của máy sàng rung vô hướng bằng thực nghiệm. Sử dụng phương pháp bề mặt chỉ tiêu để xây dựng ma trận thực nghiệm. Từ kết quả thực nghiệm theo ma trận thực nghiệm xác định được giá trị hợp lý của các thông số khảo sát thông qua phần mềm Minitab 18. Kết quả nhận được làm cơ sở cho việc tính toán năng suất và hiệu quả của máy sàng rung vô hướng
NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN TRẠNG THÁI NHIỆT VÀ ỨNG SUẤT NHIỆT TRÊN CÁNH PHUN TUABIN CAO ÁP
Cánh phun tuabin cao áp làm việc trong điều kiện rất khắc nghiệt vì nhiệt độ trung bình và nhiệt độ cục bộ của dòng khí đầu vào cánh có giá trị cao nhất trong động cơ. Bài báo sử dụng ANSYS CFX và Structural để tính toán trạng thái nhiệt và ứng suất nhiệt cho cánh phun cao áp của động cơ tuabin khí DR 76 khi xét tới sự phân bố nhiệt độ của dòng khí nóng đầu vào theo hướng kính. Kết quả tính toán trong bài báo cho thấy nhiệt độ cực đại và ứng suất nhiệt cực đại tương ứng nằm ở khu vực lưng và bụng cánh, giá trị của chúng thay đổi gần như tuyến tính với chế độ hoạt động của động cơ (theo % tay ga)
DETERMINATION OF THE FRICTION COEFFICIENT BETWEEN THE BOLT CARRIER AND RECEIVER ASSEMBLY IN THE AMPHIBIOUS RIFLE
The article deals with determination of the friction coefficient between the bolt carrier and receiver assembly in the amphibious rifle by experimental method when firing in air and under water. The results indicate that firing environment hugely affects the friction. The friction coefficient is 0.4922 and 0.290 when firing in air and underwater respectively. The result of this research can be applied to dynamic analysis of automatic mechanism and design the amphibious rifle
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GIẤY BẰNG PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ KẾT HỢP ÔXI HÓA NÂNG CAO
Bài báo trình bày việc phân tích các thông số TSS, COD, BOD5 và độ màu nước thải nhà máy sản xuất giấy. Kết quả phân tích cho thấy nước thải trước khi vào bể keo tụ tạo bông có hàm lượng chất ô nhiễm cao (TSS > 600 mg/L, COD ~ 2000 mg/L, BOD5 ~ 900 mg/L). Nghiên cứu đã xác định được các điều kiện tối ưu cho việc kết hợp hai phương pháp keo tụ sử dụng PAC (0,6 g/L) và ôxi hóa Fenton (pH = 4, tỉ lệ mol Fe2+/H2O2 = 1/5, thời gian chiếu sáng 20 phút). Việc kết hợp hai phương pháp trên cho phép loại bỏ hơn 90% các chất ô nhiễm, nước sau xử lý đáp ứng tiêu chuẩn nước B1 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy QCVN 12-MT:2015/BTNMT
NGHIÊN CỨU GIẢM DAO ĐỘNG CHO TẤM COMPOSITE CHỊU TẢI TRỌNG DI ĐỘNG
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu bài toán giảm dao động cho tấm composite lớp chịu tác dụng của tải trọng di động bằng thiết bị tiêu tán năng lượng (TMD). Các tác giả đã xây dựng thuật toán phần tử hữu hạn (PTHH), lập chương trình tính trong môi trường Matlab và kiểm tra độ tin cậy của chương trình tính thông qua so sánh với các kết quả đã công bố. Các kết quả tính toán cho phép đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố đặc trưng của thiết bị tiêu tán năng lượng TMD như khối lượng, thông số cản nhớt, độ cứng và tốc độ của tải trọng đến khả năng giảm dao động của tấm composite