Cổng Tài nguyên Giáo dục Mở - NTTU (Nguyen Tat Thanh University)
Not a member yet
    1185 research outputs found

    Nghiên cứu chiết xuất tinh dầu từ hạt tiêu lép bằng phương pháp chưng cất ở qui mô pilot

    Get PDF
    6 tr.Trong nghiên cứu này, quá trình chiết xuất tinh dầu tiêu lép bằng phương pháp chưng cất nước ở qui mô pilot đã được thực hiện thông qua khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi và chất lượng tinh dầu trong quá trình chưng cất. Kết quả cho thấy, hiệu suất thu hồi tinh dầu cao nhất là 2,383 %, khi nguyên liệu ở dạng bột với kích thước qua sàng 40 mesh, thời gian chưng cất là 180 phút tính từ giọt đầu tiên, tỉ lệ nguyên liệu/nước là 1 : 12,5 (kg/L), nhiệt độ chưng cất là 130 0C. Các phân tích định lượng và định tính của tinh dầu đã xác định được 28 hợp chất đại diện cho khoảng 99 % tổng số hợp chất trong tinh dầu tiêu lép, trong đó β-caryophyllene, 3-carene và D-limonene là 3 thành phần chiếm hàm lượng cao nhất (gần 70 %). Kết quả của nghiên cứu là tiền đề để có thể áp dụng sản xuất tinh dầu tiêu lép ở qui mô lớn hơn

    Khảo sát sự hiểu biết về việc phòng chống HIV/AIDS của sinh viên khóa 15DDS Đại học Nguyễn Tất Thành

    No full text
    5 tr.HIV/AIDS là căn bệnh nguy hiểm, đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị hay vaccin phòng chống. Lứa tuổi dễ mắc HIV/AIDS nhất là (16 – 29) tuổi, đây cũng là lứa tuổi học sinh sinh viên [1,2]; vì vậy, kiến thức phòng chống HIV/AIDS là mối quan tâm hàng đầu của xã hội và nhà trường. Nghiên cứu khảo sát sự hiểu biết về việc phòng chống HIV/AIDS của sinh viên khóa 15DDS, Khoa Dược - Đại học Nguyễn Tất Thành, từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao sự hiểu biết về việc phòng chống HIV/AIDS. Đối tượng khảo sát gồm 400 sinh viên, trong đó 21,5 % là nam và 78,5 % là nữ; sinh viên từng tham gia hội thảo, các hoạt động, cuộc thi về tìm hiểu HIV/AIDS là 27,25 %. Kết quả: 93,5 % sinh viên trả lời đúng và đủ về 3 đường chính lây nhiễm HIV/AIDS là máu, quan hệ tình dục (QHTD) không an toàn, từ mẹ sang con; 88,75 % sinh viên trả lời đúng về người khoẻ mạnh vẫn có khả năng bị nhiễm HIV/AIDS. Tỉ lệ lớn sinh viên biết cách phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS: “Không dùng chung kim tiêm” (96,75 %); “Sử dụng bao cao su khi QHTD” (90,25 %); “Không mua bán dâm” (94 %); “Không tiêm chích ma tuý” (76,5 %); “Chung thủy một bạn tình” (58,5 %). Có ít sinh viên (36,25 %) biết đúng thời gian tối thiểu để cho kết quả xét nghiệm HIV/AIDS chính xác là 3 tháng kể từ sau phơi nhiễm hoặc nghi phơi nhiễm

    A comparison of chemical composition and antioxidant activity in various Vietnamese garlic oil samples

    No full text
    1 pageGarlic is a familiar spice in all households and in medicine. It is also known for its potent antioxidant and anti-cancer properties. This study determined the optimal combination of operating parameters for the hydrodistillation of Ly Son garlic essential oil. The effects of distillation time, water-to-material ratio, soaking time in NaCl solution, and NaCl concentration on the yield of essential oil extraction were investigated. The results established the optimal extraction conditions as follows: distillation time of 2.5 hours, soaking time of 1 hour, NaCl concentration of 2%, and a water-to-material ratio of 1:7. Under these conditions, the maximum yield obtained was 3%. Ly Son garlic exhibited the highest antioxidant capacity, while Phan Rang garlic showed the lowest

    Phân lập, định danh và khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết sinh khối nấm thuộc chi Pycnoporus

    Get PDF
    6 tr.Các loài nấm thuộc chi Pycnoporus đã được nhiều nghiên cứu chứng minh có thể ức chế được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau, tuy nhiên đến nay chưa có nghiên cứu đi sâu khai thác các hợp chất kháng khuẩn của các loài nấm này tại Việt Nam. Nghiên cứu này đã chọn lọc và phân lập một chủng nấm thuộc chi Pycnoporus tại Việt Nam. Kết quả định danh cho thấy chủng nấm thu thập được thuộc loài Pycnoporus sanguineus, đồng thời chủng nấm này cũng đã được nuôi cấy trên cơ chất rắn bao gồm mùn cưa và thóc trong điều kiện phòng thí nghiệm để thu phần sinh khối. Sinh khối nấm được chiết xuất bằng methanol để lấy cao tổng và kiểm tra hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp dĩa giấy kháng sinh, kết quả cho thấy 150 mg cao chiết tiêu diệt được 6 chủng vi khuẩn gây bệnh bao gồm Enterococcus faecalis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli và Vibrio parahaemolyticus. Kết quả nghiên cứu tạo tiền đề để có thể đi sâu nghiên cứu về các chế phẩm hoạt tính kháng khuẩn của các loài nấm này trong tương lai

    Khảo sát thành phần hóa thực vật và độc tính cấp của cao chiết lá Sa kê (Artocarpus altilis Moraceae)

    Get PDF
    5 tr.Lá cây Sa kê có rất nhiều tác dụng trong y học cổ truyền như: trị đái tháo đường, trị gout, xơ vữa động mạch, chống lo âu… Đề tài này được thực hiện với mục tiêu khảo sát sơ bộ thành phần hóa thực vật, độc tính cấp của cao chiết lá Sa kê Artocarpus altilis Moraceae nhằm định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về tác động dược lí của dược liệu này. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng: Lá bánh tẻ Sa kê (Artocarpus altilis Moraceae) thu hái tại tỉnh Ninh Thuận. Phương pháp nghiên cứu: Chiết lá Sa kê bằng phương pháp chiết nóng. Khảo sát sơ bộ thành phần hóa thực vật có trong lá và cao lá Sa kê bằng phương pháp Ciuley. Độc tính cấp được xác định theo phương pháp của Đỗ Trung Đàm [8]. Kết quả: Xác định được hợp chất trong cao chiết: flavonoid, triterpenoid, polyphenol, hợp chất polyuronic. Cao chiết chưa thấy biểu hiện độc tính trên chuột thử nghiệm với liều Dmax (166,040g/kg). Kết luận: Lá Sa kê và cao đặc lá Sa kê có thành phần hóa học: flavonoid, triterpenoid, polyphenol, hợp chất polyuronic, chưa thấy biểu hiện độc tính trên chuột thử nghiệm với liều Dmax (166,040g/kg)

    Redesigning Lives: Learning How Space Impacts Residents in Affordable Supportive Housing Initiatives

    Get PDF
    70 p.Redesigning Lives: Learning How Space Impacts Residents in Affordable Supportive Housing Initiatives is a research project funded through a SSHRC Explore Grant. This research was a collaborative venture between the Faculty of Applied Science and Technology and the Faculty of Applied Health and Community Studies at Sheridan College. The goal of this research was to look at the impact that design can make to mental health and wellbeing and community-building through the lens of affordable and supportive housing. Bringing together the strengths of the two disciplines, this research looked at physical design and how it intersects with social determinants of health (SDOH)

    Nghiên cứu tổng hợp màng composit dựa trên Polivinyl ancol kết hợp với maltodextrin và agar

    Get PDF
    5 tr.Trong nghiên cứu này, agar và mantodextrin được sử dụng để cải thiện tính ưa nước của màng Polivinyl ancol (PVA). Màng hỗn hợp dựa trên PVA, mantodextrin và agar được tổng hợp thông qua phương pháp đổ màng. Kết quả quang phổ hồng ngoại (FTIR) cho thấy sự hình thành liên kết hydrogen giữa PVA, mantodextrin và agar hình thành mạng lưới khâu mạng dày đặc. Sự thay đổi cấu trúc mạch PVA khi thêm mantodextrin và agar cũng được xác định khi phân tích phổ nhiễu xạ tia X (XRD). Kết hợp mantodextrin và agar vào màng PVA cải thiện tính ưa nước được xác định thông qua độ trương và góc tiếp xúc của màng. Như vậy, mantodextrin và agar có thể cải thiện tính ưa nước của màng PVA

    Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nhi Đồng 2

    No full text
    5 tr.Tại Việt Nam, tỉ lệ mắc các bệnh lí nhiễm khuẩn rất cao, đứng hàng thứ hai (16,7%) chỉ sau các bệnh lí về tim mạch (18,4%). Bệnh nhân trẻ em là đối tượng đặc biệt cần phải kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng kháng sinh hợp lí, tránh tình trạng đề kháng thuốc. Bệnh viện Nhi đồng 2 là một trong những bệnh viện có lượng bệnh nhi lớn trên địa bàn Tp.HCM[1,2]. Do vậy, đề tài được thực hiện nhằm khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị ngoại trú, từ đó đưa ra giải pháp để sử dụng kháng sinh hợp lí và hiệu quả. Kết quả đạt được: * Đặc điểm của bệnh nhân: Lứa tuổi mắc bệnh cao nhất là: 12 tháng - 72 tháng tuổi chiếm 75,0%. Tỉ lệ trẻ nam mắc bệnh (61,0%) cao hơn trẻ em nữ (39,0%). Trẻ em đa số có số cân nặng chuẩn chiếm 86,0%. * Tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị ngoại trú: Kháng sinh được sử dụng nhiều nhất là nhóm Penicillin trong đó là Amoxicillin - Clavulanate chiếm 39,2%. Đơn thuốc có 1 kháng sinh được kê nhiều nhất chiếm 86,6%. Sự phối hợp của 2 kháng sinh được lựa chọn ưu thế là Aumentin + Azithromycin chiếm 18,8%. Bệnh Viêm họng cấp chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các bệnh của trẻ em trong khảo sát lần này, có tỉ lệ 28,5%. Liều kháng sinh sử dụng là hợp lí

    Xây dựng công thức gel nhũ tương Dầu Olive dùng ngoài

    Get PDF
    6 tr.Dầu Olive được sử dụng khá phổ biến trong ngành mĩ phẩm do chứa nhiều thành phần có tác dụng chống oxi hóa và bảo vệ da. Gel nhũ tương điều chế từ Dầu Olive có thể giúp các dưỡng chất trong dầu thấm vào da một cách tốt hơn. Dầu Olive được khảo sát hệ số cân bằng dầu - nước yêu cầu (Required Hydrophilic Lipophilic Balance – RHLB) với chất nhũ hóa là hỗn hợp span 80 và tween 80, từ đó xây dựng được công thức nhũ tương lỏng chứa Dầu Olive đạt yêu cầu cảm quan và độ bền pha. Nhũ tương Dầu Olive được phối hợp lần lượt với các tác nhân gel hóa là natri alginat, natri carboxymethyl cellulose, hydroxypropylmethyl cellulose và carbopol 940/triethanolamin ở nồng độ phù hợp, để sàng lọc chất có khả năng tạo được gel nhũ tương có thể chất mềm mịn và đồng nhất. Kết quả điều chế được gel nhũ tương Dầu Olive với tác nhân gel hóa là carbopol 940 0,3 %/ethanolamin 0,1 %. Sản phẩm đạt được các yêu cầu về cảm quan, độ đồng nhất, độ dàn mỏng, có pH = 6,3 phù hợp với sinh lí da và ổn định qua 6 chu kì sốc nhiệt

    Ảnh hưởng của hàm lượng chất rắn hòa tan và nhiệt độ sấy đối lưu lên tính chất vật lí và hàm lượng dinh dưỡng của Mãng cầu xiêm sấy dẻo (Annona muricata L.)

    Get PDF
    6 tr.Mãng cầu xiêm được biết đến như một loại trái cây có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Ở Việt Nam, với sản lượng lớn, ngoài cách sử dụng tươi, Mãng cầu xiêm được sử dụng để cho ra các sản phẩm khác cũng được quan tâm. Nghiên cứu này nhằm xác định ảnh hưởng của quá trình sấy đối với thành phần dinh dưỡng, như: hàm lượng protein, hàm lượng tro, chất béo, màu sắc, TAA (tổng hàm lượng axit ascorbic) và TPC (Tổng hàm lượng phenolics) của Mãng cầu xiêm sấy dẻo. Thông qua quá trình gia nhiệt ở nhiệt độ 55°C, 60°C và 65°C, các tiêu chí đánh giá có những thay đổi đáng kể khi bổ sung syrup đường (60°Brix) ở mức 10-15-20%. Hầu hết phần trăm hàm lượng tro và chất béo trong mẫu không bị ảnh hưởng. Hàm lượng Nitơ cao nhất đạt được ở nồng độ chất rắn hòa tan 20% lần lượt là 2,63 ± 0,10c và 2,59 ± 0,03d ở 60 và 65°C. Hơn nữa, TAA và TPC giảm sau quá trình sấy. Khoảng 64,18% TAA được giữ lại khi sấy ở 65°C (20% syrup) và TPC là 38,40% (55°C, 20% syrup). Nhìn chung, trong không gian màu L* của tất cả các mẫu có ý nghĩa bị ảnh hưởng nhưng giá trị này cho kết quả nằm trong vùng màu trắng đục, giá trị a* và b* tăng sau khi sấy. Thông số màu Lab* có ảnh hưởng đến điểm số đánh giá cảm quan sau này của sản phẩm. Thông số có khả năng chọn lựa trong khảo sát này 55°C với 20% syrup đường dựa trên tiêu chuẩn về hàm lượng TAA và TPC

    455

    full texts

    1,185

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Cổng Tài nguyên Giáo dục Mở - NTTU (Nguyen Tat Thanh University)
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇