Cổng Tài nguyên Giáo dục Mở - NTTU (Nguyen Tat Thanh University)
Not a member yet
    1185 research outputs found

    Bảo tồn nguồn gen cây Hồng sim (Rhodomyrtus tomentosa) tại Vườn Quốc Gia Phú Quốc

    Get PDF
    6 tr.Hồng sim (Rhodomyrtus tomentosa) là loại cây bụi thuộc họ Myrtaceae, mọc phổ biến ở Đông Nam Á, có giá trị đối với môi trường sinh thái, thực phẩm và dược phẩm. Ở Phú Quốc - Việt Nam, diện tích Hồng sim ngày càng bị thu hẹp do chuyển đổi mục đích canh tác và không được chú trọng đầu tư chăm sóc. Việc bảo tồn sớm nguồn gen Hồng sim trước khi chúng trở nên cạn kiệt là điều cần thiết. Nghiên cứu này góp phần lưu giữ và bảo tồn nguồn gen Hồng sim tại Vườn Quốc gia Phú Quốc. Thống kê 28 hộ dân trồng Hồng sim cho thấy 50% hộ canh tác với diện tích nhỏ hơn 1 ha, trong khi chỉ 4% hộ trồng trên 5 ha. Kết quả khảo sát hình thái thân, lá, hoa, quả và hạt của Hồng sim được ghi nhận. Đặc biệt, khoảng 1 ha Hồng sim mọc tự nhiên tại Ấp Bãi Thơm - Xã Bãi Thơm đã được khoanh vùng để bảo tồn và 2000m2 Hồng sim với mật độ 500 cây/ha được trồng bảo tồn thành công tại Ấp Xóm Mới - Xã Bãi Thơm. Kết quả nghiên cứu góp phần bảo tồn nguồn gen Hồng sim và giúp người dân có ý thức bảo vệ Hồng sim Phú Quốc

    Suggestions for improvement in Vietnam employment laws in the context of gender equality

    No full text
    5 p.Improving gender equality in the workplace is an urgent task for Vietnam Communist Party and the Government. Despite the ratification of international conventions on labour, women rights, as well as amendment to relevant domestic laws, it appears that the provisions have not satisfied the requirements set forth to combat discrimination at work against women. Through this article, the author intends to propose some ideas to improve the laws on the protection of the current female workers’ rights based on the 2012 Labour Code (amended and supplemented in 2019), related laws and sub–law documents

    Đánh giá hoạt tính quang xúc tác phân hủy của sợi than hoạt tính phủ magie aminoclay-titan dioxit (MgAC-TiO2/ACF) đối với xanh malachite

    Get PDF
    5 tr.Sợi than hoạt tính phủ magie aminoclay-titan dioxit (MgAC-TiO2/ACF) đã được tác giả tổng hợp và được chứng minh có hoạt tính quang xúc tác phân hủy đối với xanh methylen ở nồng độ 10 ppm [1]. MgAC-TiO2/ACF trong bài báo được tổng hợp lại từ (3-Aminopropyl) triethoxysilane, etanol, magie clorua ngậm nước, tetrabutyl titanate và vải than hoạt tính, sau đó được đánh giá hiệu suất quang xúc tác phân hủy đối với xanh malachite ở các nồng độ khác nhau. Hoạt tính quang xúc tác phân hủy của MgAC-TiO2/ACF (kích thước 1 cm × 1 cm) đối với xanh malachite ở các nồng độ 10 ppm, 12,5 ppm và 15 ppm được khảo sát bằng cách thu mẫu sau mỗi 20 phút kể từ lúc hệ MgAC-TiO2/ACF trong xanh malachite đạt cân bằng hấp phụ và được chiếu tia cực tím 365 nm. Sự giảm nồng độ của xanh malachite thể hiện bằng sự thay đổi cường độ đỉnh hấp thụ quang cực đại tại bước sóng 618 nm. MgAC-TiO2/ACF được chứng minh là có hoạt tính quang xúc tác phân hủy xanh malachite dưới sự chiếu tia cực tím 365 nm. Hiệu suất quang xúc tác bị ảnh hưởng nghịch bởi nồng độ của xanh malachite. Hiệu suất quang xúc tác phân hủy xanh malachite của MgAC-TiO2/ACF (1 cm × 1 cm) ở các nồng độ 10 ppm, 12,5 ppm và 15 ppm lần lượt là 27,36 %, 5,34 % và 0,82 %

    Xác định yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phương pháp học tập tích cực của sinh viên khóa 16DDS Khoa Dược, Đại học Nguyễn Tất Thành

    No full text
    11 tr.Phiếu khảo sát dùng để thăm dò các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phương pháp học tập tích cực gồm 3 yếu tố: Người học (kiến thức, kĩ năng, thái độ) được đo lường bằng 19 biến (kí hiệu NH1- NH19); Người dạy (kiến thức người dạy, phương pháp giảng dạy, kĩ năng truyền đạt, truyền cảm hứng, kĩ năng quản lí lớp học) gồm 11 biến (ND1 - ND11); Cơ sở vật chất (nguồn tài liệu; thiết bị hỗ trợ, bố trí phòng học) gồm 10 biến (CSVC1 - CSVC10). Đề tài phát ra 470 phiếu khảo sát, thu về 385 phiếu hợp lệ, đáp ứng yêu cầu về cỡ mẫu theo công thức Cochran (1977). Xử lí số liệu bằng SPSS. Chạy kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA để loại biến, thu được: Yếu tố người học còn 13 biến quan sát, người dạy còn 6 biến, Cơ sở vật chất còn 7 biến. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả học tập tích cực của sinh viên theo thứ tự giảm dần là người dạy (Beta = 0,441); Người học (Beta = 0,41) và Cơ sở vật chất (Beta = 0,22). Trong yếu tố Người dạy, kĩ năng truyền đạt nội dung bài học rõ ràng, dễ hiểu của giảng viên có sự ảnh hưởng nhiều nhất (mean = 4,14)

    Laboratory Biosafety Manual

    No full text
    124 p.The WHO Laboratory Biosafety Manual (4th edition) is a global reference for best practices in biosafety, widely adopted by clinical, public health, and biomedical laboratories. This edition emphasizes a risk-based approach, introduced in the previous edition, to ensure that biosafety measures match actual risks. The manual aims to help countries implement national codes of practice for handling biological agents safely. It promotes optimized resource use, sustainable biosafety and biosecurity policies, and equitable access to laboratory testing and research without compromising safety

    Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến hiệu suất tinh dầu bưởi thu được bằng phương pháp có sự hỗ trợ vi sóng

    Get PDF
    5 tr.Tinh dầu vỏ bưởi có nhiều ứng dụng như nuôi dưỡng, kích thích mọc tóc, làm thức uống, ứng dụng trong dược phẩm. Gần đây, các phương pháp mới trong chiết xuất tinh dầu ngày càng được phát triển để thay thế các phương pháp truyền thống. Trong nghiên cứu này, tối ưu hóa hiệu suất tinh dầu từ vỏ bưởi đã được nghiên cứu bằng phương pháp chưng cất thủy nhiệt có sự hỗ trợ của vi sóng (MAHD). Chúng tôi thấy rằng, hiệu suất tinh dầu tối ưu của vỏ bưởi là 2% tương ứng với các yếu tố như tỉ lệ nguyên liệu và nước là 1:4ml/g, thời gian chiết xuất 45 phút và công suất vi sóng là 450W. Ngoài ra, tinh dầu còn được đo sắc kí khí khối phổ với thành phần hóa học của tinh dầu vỏ bưởi như: limonene (96,491%), β-myrcene (1,644%), α-Phellandrene (0,793%), 1R-α-Pinene (0,686%), Sabinene (0,248%). Phương pháp vi sóng hỗ trợ thủy phân (MAHD) cung cấp một loại tinh dầu có hàm lượng hợp chất cao hơn và tiết kiệm chi phí đáng kể, thời gian, năng lượng, nguyên liệu thực vật. MAHD là một công nghệ xanh và xuất hiện như một sự thay thế tốt để chiết xuất tinh dầu từ cây có mùi thơm

    Phân lập và khảo sát hàm lượng aloe-emodin trong dược liệu Phan tả diệp (Cassia angustifolia Valh.)

    No full text
    10 tr.Phan tả diệp (Cassia angustifolia Valh.) thuộc họ Đậu (Fabaceae) là loại cây có giá trị y dược cao. Phan tả diệp được trồng tại Tuy Hòa, Phú Yên và bước đầu được các tác giả trong nước quan tâm nghiên cứu. Một anthraquinone rất phổ biến trong nhiều loài thuộc chi Cassia là aloe-emodin. Aloe-emodin là một loại thuốc chống ung thư, táo bón, chữa bệnh dị ứng, chữa tụ máu, làm trắng và giữ ẩm da,… Phương pháp phân tích bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao có ưu điểm: độ nhạy cao, khả năng định lượng đồng thời nhiều chất, tách các hợp chất không bay hơi và chịu nhiệt. Đề tài chon phương pháp này để phân lập, đánh giá chất lượng aloe-emodin từ dược liệu Phan tả diệp. Cấu trúc hóa học của aloe-emodin được xác định bằng các phương pháp phân tích (IR, UV, MS, 1H-NMR)

    Xây dựng qui trình khuếch đại axit nucleic đẳng nhiệt Recombinase Polymerase Amplification (RPA) phát hiện nhanh gen hly của vi khuẩn Listeria monocytogenes

    No full text
    7 tr.Listeria monocytogenes là một trong những vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm phổ biến, có khả năng dẫn đến tử vong cho người nhiễm khuẩn. L. monocytogenes thường được phát hiện bằng kĩ thuật vi sinh truyền thống hoặc phương pháp sinh học phân tử phổ biến như Polymerase Chain Reaction (PCR). Tuy nhiên, khả năng ứng dụng phát hiện L. monocytogenes của các kĩ thuật này bị hạn chế do sự tốn kém về thời gian thực hiện và các yêu cầu nghiêm ngặt về thiết bị cũng như kĩ thuật viên có kinh nghiệm. Nghiên cứu này đã xây dựng phương pháp khuếch đại axit nucleic đẳng nhiệt Recombinase Polymerase Amplification (RPA) để phát hiện nhanh và chính xác gen hly của vi khuẩn L. monocytogenes. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trình tự mồi thiết kế cho phản ứng RPA đã nhân bản thành công gen hly của vi khuẩn L. monocytogenes. Phản ứng RPA được thiết lập ở điều kiện nhiệt độ và thời gian tối ưu là 39 0C trong 25 phút. Giới hạn phát hiện tối thiểu của phản ứng RPA là 310 fg đối với DNA tách chiết, nhạy gấp 1000 lần so với phản ứng PCR truyền thống. Phương pháp RPA với ưu điểm nhanh, nhạy, có tiềm năng thay thế các phương pháp phát hiện truyền thống và phát triển thành bộ kit ứng dụng để phát hiện nhanh vi khuẩn L. monocytogenes

    Thanh trùng Măng tây đóng hộp sử dụng thiết bị vi sóng

    Get PDF
    8 tr.Măng tây (Asparagus officinalis L.) là một loại rau giàu hoạt tính kháng oxi hóa. Trong nghiên cứu này, măng tây đóng hộp được thanh trùng bằng vi sóng. Ảnh hưởng của công suất vi sóng và thời gian xử lí vi sóng đến mức độ an toàn vi sinh của sản phẩm được khảo sát. Ở công suất vi sóng là 2,67W/g và thời gian xử lí vi sóng là 4 phút, sản phẩm an toàn về mặt vi sinh. Sản phẩm được thanh trùng bằng vi sóng có tổn thất về hàm lượng vitamin C, hàm lượng các hợp chất phenol và hoạt tính kháng oxi hóa ít hơn lần lượt là 19,2%, 26,4%, 22,9% so với phương pháp thanh trùng truyền thống. Sau 8 ngày bảo quản ở điều kiện gia tốc nhiệt 600C theo phương pháp Q10, tổn thất về hàm lượng vitamin C, hàm lượng các hợp chất phenol và hoạt tính kháng oxi hóa của sản phẩm trong thời gian bảo quản lần lượt là 78,0%, 36,3%, 37,4%. Sản phẩm Măng tây đóng hộp có điểm số của chỉ tiêu mức độ ưa thích chung là 7,50 điểm, đạt yêu cầu về chất lượng cảm quan. Kết quả nghiên cứu cho thấy thanh trùng Măng tây đóng hộp sử dụng vi sóng là phương pháp an toàn và hữu hiệu hơn so với phương pháp thanh trùng truyền thống, có thể ứng dụng trong công nghệ chế biến rau quả đóng hộp

    Nghiên cứu đánh giá hiệu quả xúc tác quang hóa của hệ UV/S2O8/TiO2 và UV/H2O2/TiO2 trong phản ứng phân hủy các chất kháng sinh

    Get PDF
    5 tr.Trong nghiên cứu này, hiệu quả quang xúc tác phân hủy hợp chất kháng sinh sulfamethoxazole (SMX) sử dụng hệ xúc tác UV/S2O8/TiO2 và UV/H2O2/TiO2 được đánh giá dưới sự ảnh hưởng của các điều kiện khác nhau, bao gồm ảnh hưởng của các cation Na+, K+, Ca2+, Mg2+ và các anion NO3-, Cl- và SO4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, SMX phân hủy tốt nhất khi hệ xúc tác UV/S2O8/TiO2 được sử dụng, khoảng 82,36% SMX được loại bỏ sau 180 phút chiếu sáng. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy anion và cation có ảnh hưởng mạnh đến hoạt tính quang xúc tác phân hủy SMX trên hệ xúc tác UV/S2O8/TiO2. Hoạt tính quang xúc tác tăng nhẹ khi có sự hiện diện của anion Cl- và cation Na+, khoảng 89,78% SMX được loại bỏ sau 180 phút chiếu sáng. Trong khi đó, hoạt tính quang xúc tác phân hủy SMX giảm đáng kể dưới sự hiện diện của anion SO4 và cation K+ tương ứng với 53,70% và 60,73% SMX được loại bỏ sau 180 phút chiếu sáng

    455

    full texts

    1,185

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Cổng Tài nguyên Giáo dục Mở - NTTU (Nguyen Tat Thanh University)
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇