Cổng Tài nguyên Giáo dục Mở - NTTU (Nguyen Tat Thanh University)
Not a member yet
    1185 research outputs found

    Xác định hàm lượng Betamethason trong thuốc mỡ bôi da bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)

    Get PDF
    8 tr.Nghiên cứu ứng dụng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng hoạt chất Betamethason trong kem mỡ bôi da. Kết quả nghiên cứu đạt được tối ưu điều kiện sắc kí với tốc độ dòng 1,5 ml/phút, làm giảm thời gian chạy mẫu, sắc kí đồ của peak đáp ứng hệ số đối xứng và tối ưu qui trình xử lí mẫu với nền mẫu có hàm lượng béo cao, nên kết hợp kĩ thuật chiết siêu âm và làm lạnh làm, tỉ lệ hiệu suất thu hồi tăng từ 62,27% đến 99,66%. Việc xác định thực hiện trên cột sắc kí pha đảo RP-18 (250 mm x 4,6 mm x 5 m), thành phần pha động gồm đệm pH=7.0 và methanol theo tỉ lệ (30:70; v/v). Dung dịch mẫu sau khi rửa giải được phát hiện ở bước sóng 240 nm. Khoảng tuyến tính của Betamethason 4,01 - 16,05 g/ml với r 2=0,9991. Độ lặp lại, hàm lượng và độ lệch chuẩn tương đối của mẫu theo thứ tự 99,73% +- 1,41%. Độ đúng của phương pháp trong khoảng 99,05 ÷ 100,91% và %RSD = 0,77

    Introduction to Community Psychology

    No full text
    420 p.This textbook will show you how to comprehensively analyze, investigate, and address escalating problems of economic inequality, violence, substance abuse, homelessness, poverty, and racism. It will provide you with perspectives and tools to partner with community members and organizations to promote a fair and equitable allocation of resources and opportunities. Chapters are being published on a rolling basis until full publication in time for the June 2019 SCRA Biennial Conference

    Định danh phân tử và khảo sát đặc tính kháng kháng sinh của Streptococcus gây viêm họng cấp ở người

    Get PDF
    6 tr.Viêm họng cấp là bệnh nhiễm trùng hô hấp phổ biến, tùy thuộc tác nhân gây bệnh và sức đề kháng của cơ thể bệnh có thể chuyển biến nặng hơn. Nghiên cứu nhằm phân lập, định danh phân tử, khảo sát đặc tính kháng kháng sinh của một số chủng vi khuẩn Streptococcus gây viêm họng cấp ở người. Từ 50 mẫu bệnh phẩm sau khi nuôi cấy phân lập được 125 chủng vi khuẩn; tiến hành nhuộm Gram thu được 44/125 chủng có dạng liên cầu. Trong đó, 38/44 chủng là vi khuẩn Gram dương (+), 6/44 chủng là vi khuẩn Gram âm (-), chứng tỏ 38/44 chủng này có khả năng là các chủng treptococcus.Từ 38 chủng liên cầu Gram dương, chọn ngẫu nhiên 4 chủng tiến hành tách chiết DNA, chạy PCR và giải trình tự gen 16S rRNA. Kết quả cho thấy các chủng vi khuẩn nghiên cứu thuộc nhóm vi khuẩn Streptococcus và chia sẻ mức độ tương đồng gần nhất với các chủng S. mitis, S. oralis, S. pseudopneumoniae. Khảo sát đặc tính kháng kháng sinh của 4 chủng 155, 157, 158, 159 với 4 loại kháng sinh: Amoxicillin, Azithromycin ,Cephalexin, Clindamycin cho thấy cả bốn chủng đều kháng với Amoxicillin, Azithromycin, Cephalexin và mức độ nhạy cảm yếu với Clindamycin

    Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các cao chiết cây Trâm Bầu Combretum quadrangulare Kurz

    Get PDF
    6 tr.Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá khả năng gây độc tế bào ung thư của lá, rễ và hạt cây Trâm Bầu (Combretum quadrangulare – C. quadrangulare Kurz) thu nhận tại tỉnh An Giang. Thông qua phương pháp tách chiết ngâm nóng trong ethanol 70%. Các cao chiết lá, rễ và hạt được thu nhận với hiệu suất tách chiết là 3,8%, 1,8% và 4,4% so với tổng lượng lá, rễ và hạt Trâm Bầu khô tương ứng. Các cao chiết Trâm Bầu được chứng minh có chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học như flavonoid, terpenoid, phenolic acid, saponin và tannin bằng các phản ứng hóa học. Thông qua phương pháp MTT, các cao chiết lá và rễ Trâm bầu cũng thể hiện hoạt tính gây độc mạnh trên tế bào ung thư phổi A549 và ung thư máu K562. Ngoài ra, 2 cao chiết này cũng thể hiện sự khác biệt trong hoạt tính gây độc tế bào ung thư và sự ảnh hưởng lên dòng tế bào phôi thận người HEK293. Trong khi đó, cao chiết hạt Trâm bầu thể hiện hoạt tính gây độc tế bào yếu trên cả 3 dòng tế bào thử nghiệm. Nghiên cứu này được coi là bước đầu trong các nghiên cứu sàng lọc và cô lập hợp chất có hoạt tính sinh học từ cây Trâm bầu tại An Giang, đặc biệt là các hợp chất có hoạt tính gây độc tế bào ung thư

    Khảo sát hoạt tính kháng Candida spp. của cao Trầu riêng rẽ và phối hợp với miconazol

    Get PDF
    6 tr.Hiện nay, tỉ lệ Candida spp. đề kháng với miconazol ngày càng cao. Để đạt được hiệu quả điều trị, cần tăng liều hoặc tăng số lần dùng của miconazol trong ngày, tuy nhiên lại gây nhiều tác dụng phụ trên gan, thận. Do đó, xu thế phát triển hiện nay là sử dụng dược liệu dạng riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc hóa dược nhằm cải thiện vấn đề này. Đề tài này được thực hiện nhằm chứng minh hiệu quả phối hợp của cao lá Trầu (Piper betle L. Piperaceae) với miconazol trên các chủng Candida spp. Lá Trầu được nghiên cứu qui trình chiết xuất và tinh chế với các dung môi rẻ, thân thiện (cồn, nước). Bằng phương pháp khuếch tán giếng, vi pha loãng trong môi trường MHA bổ sung glucose 2 % theo hình bàn cờ, cao Trầu tinh chế kháng C. albicans ATCC 10231 và các chủng phân lập từ mẫu bệnh phẩm (C. albicans 01, C. krusei 8TX, C. tropicalis 58) với MIC là 2000 µg/mL. Phối hợp cao Trầu tinh chế và miconazol cho tương tác cộng lực trên 2 chủng C. albicans, và tác động riêng rẽ trên 2 chủng còn lại

    Nhân giống cây Bình vôi (stephania glabra (roxb.) miers) in vitro

    Get PDF
    6 tr.Trình bày Bình vôi (Stephania glabra (roxb.) miers) là một loài cây dược liệu quí có tác dụng an thần, giảm đau, gây ngủ, hạ sốt, bảo vệ thần kinh, chống động kinh, hạ huyết áp. Ngoài tự nhiên, cây Bình vôi đang bị khai thác cạn kiệt, nguồn cung cây giống không đáp ứng nhu cầu phát triển diện tích trồng. Nghiên cứu nhân giống cây Bình vôi in vitro nhằm mục tiêu bảo tồn loài cây này. Kết quả đã xác định được chất khử trùng javel (75% trong thời gian 15 phút) và HgCl2 (0,1% trong thời gian 5 phút) cho tỉ lệ vô trùng chồi cây bình vôi đạt 89,42%; môi trường MS có bổ sung BA 2 mg/l thích hợp cho quá trình nhân chồi; tỉ lệ ra rễ đạt 64,86% trên môi trường MS có bổ sung NAA 1 mg/l

    Phân lập vi nấm kháng vi sinh vật từ đất công viên ở Tp. Hồ Chí Minh

    Get PDF
    5 tr.Nghiên cứu đã phân lập được 103 chủng vi nấm sợi từ đất công viên thuộc Tp.HCM, trong đó có 69 chủng được xác định thuộc chi Penicillium sp., Aspergillus sp., Trichoderma sp., Mucor sp., Fusarium sp., Phoma sp., Curvularia sp., Paecilomyces sp., Cladosporium sp., và các chủng chưa được xác định khác. Hoạt tính kháng vi sinh của vi nấm được khảo sát trên một số đối tượng như Staphylococcus aureus, MRSA, Streptococcus feacalis, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Candida albicans, C. glabrata và C. tropicalis. Kết quả khảo sát cho thấy 27 chủng có hoạt tính kháng khuẩn, gồm 10 chủng Penicillium sp., 11 chủng Aspergillus sp., 03 chủng Trichoderma sp. và 03 chủng khác và 12 chủng cho hoạt tính kháng nấm, gồm 02 chủng Penicillium sp., 01 chủng Aspergillus sp., 01 chủng Trichoderma sp. và 08 chủng khác. Đặc biệt, 03 chủng gồm Penicillium sp. T33, Aspergillus sp. G51 và H34 vừa kháng khuẩn vừa kháng nấm. Thêm vào đó, môi trường gồm cao nấm men và nước chiết ngô được chứng minh là phù hợp cho vi nấm sinh trưởng. Các kết quả trên cho thấy rằng vi nấm được phân lập từ đất có thể là nguồn tiềm năng cho việc khám phá các chất kháng sinh mới

    Đánh giá sự hiểu biết về nhà thuốc đạt chuẩn GPP của sinh viên khóa 15DDS, Đại học Nguyễn Tất Thành

    Get PDF
    6 tr.Hiện nay, mạng lưới nhà thuốc tư nhân phát triển rộng khắp cả nước, do đó nhu cầu trở thành chủ nhà thuốc của sinh viên sau khi ra trường cũng nhiều hơn. Chính vì thế các sinh viên cần phải được trang bị những kiến thức, kĩ năng đáp ứng theo nhu cầu của nhà thuốc. Do đó đề tài tiến hành khảo sát nhận thức về nhà thuốc đạt chuẩn GPP và nhu cầu mở nhà thuốc sau khi tốt nghiệp của 404 sinh viên khóa 15DDS, khoa Dược, Đại học Nguyễn Tất Thành. Kết quả chỉ ra rằng: Có 58,2% sinh viên biết tất cả các nhà thuốc hiện nay đều đạt chuẩn GPP; 57,8% biết được dược sĩ quản lí chuyên môn sẽ đứng tên trên tất cả các giấy tờ tại nhà thuốc; 87,2% biết được nhà thuốc phải có phần mềm quản lí xuất nhập thuốc kết nối internet. Có 79,7% sinh viên có nhu cầu mở nhà thuốc. Dù là sinh viên năm cuối nhưng vẫn còn thiếu một số kiến thức thực tế về nhà thuốc GPP cần được bổ sung thêm từ nhà trường, tạo điều kiện để sinh viên được hội nhập tốt hơn

    A Quick Guide to Quantitative Research in the Social Sciences

    No full text
    26 p.This resource is intended as an easy-to-use guide for anyone who needs some quick and simple advice on quantitative aspects of research in social sciences, covering subjects such as education, sociology, business, nursing. If you area qualitative researcher who needs to venture into the world of numbers, or a student instructed to undertake a quantitative research project despite a hatred for maths, then this booklet should be a real help

    Xác định đặc điểm di truyền học của Sri Lanka cassava mosaic virus gây bệnh khảm lá sắn tại Việt Nam

    No full text
    5 tr.Bệnh khảm lá sắn (Cassava mosaic disease, CMD), do vi-rút thuộc họ Geminiviridae gây ra, là một trong 10 bệnh gây thiệt hại mùa màng lớn nhất trên thế giới. Trong nghiên cứu này, các mẫu lá sắn với bệnh tích khảm đặc trưng được thu thập tại Tây Ninh, Ninh Thuận và Củ Chi. Kết quả PCR xác định các mẫu dương tính với Sri Lanka cassava mosaic virus (SLCMV). Phân tích đặc điểm di truyền genome A và B cho thấy các chủng SLCMV nghiên cứu chia sẻ mức độ tương đồng cao về nucleotide và amino acid với nhau và cùng nhóm với các chủng SLCMV phân lập được tại Sri Lanka, Ấn Độ, Campuchia và Trung Quốc; qua đó dự đoán các chủng SLCMV này có chung nguồn gốc. Kết quả trên cũng dự đoán SLCMV lưu hành tại nước ta có thể bắt nguồn từ các quốc gia báo cáo bệnh trước đó, đặc biệt là Campuchia - quốc gia có chung đường biên giới với nước ta. Kết quả nghiên cứu này giúp đánh giá đặc điểm sinh học, di truyền học, nhằm hỗ trợ công tác kiểm soát và dự đoán xu hướng lây nhiễm của SLCMV trên cây sắn tại Việt Nam

    455

    full texts

    1,185

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Cổng Tài nguyên Giáo dục Mở - NTTU (Nguyen Tat Thanh University)
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇