Thư viện số Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
Not a member yet
    877 research outputs found

    Nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc

    No full text
    Tóm tắt các kết quả của luận văn: Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, ngành Ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế. Trong bức tranh hoạt động ngân hàng, có thể thấy lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là với nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, bởi hệ thống thông tin kém minh bạch, không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro của ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế... Thực trạng chất lượng tín dụng của NHTM Việt Nam đang bộc lộ nhiều hạn chế, biểu hiện là lượng nợ quá hạn, nợ xấu còn lớn, và có xu hướng gia tăng. Nâng cao chất lượng tín dụng luôn là vấn đề quan trọng mà các Ngân hàng thương mại, các cơ quan quản lý nhà nước, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đặc biệt quan tâm. Thực tế hiện nay tại tỉnh Vĩnh Phúc, đến 31/12/2022, tổng dư nợ tín dụng trên địa bàn đạt 115.788 tỷ đồng, tăng 13,47% so với năm 2021, tỷ lệ nợ xấu chỉ chiếm 0,71% tổng dư nợ cho vay. Quy mô tín dụng tăng trưởng nhanh chóng cùng sự phát triển của 29 chi nhánh ngân hàng trên toàn tỉnh với sự cạnh tranh lẫn nhau ngày càng khốc liệt và điều đó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Trong quá trình công tác tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc, tôi nhận thấy lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của Chi nhánh chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng lợi nhuận của ngân hàng, dư nợ tín dụng liên tục tăng, đối tượng khách hàng vay ngày càng đa dạng. Song hành với sự tăng trưởng về quy mô, Ngân hàng ngàyx càng quan tâm đến việc nâng cao chất lượng và hiệu quả. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc đưa nhiệm vụ nâng cao chất lượng tín dụng trở thành mục tiêu hàng đầu trong những năm gần đây. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên tôi chọn vấn đề: Nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc để làm đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: + Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại + Nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc. + Đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc. Phạm vi nghiên cứu: - Nội dung: Nghiên cứu chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc - Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc. - Thời gian: Nghiên cứu chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc trong giai đoạn năm 2020-2022. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, để đạt được mục tiêu nghiên cứu tác giả đã kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp tiếp cận thông tin, phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu. Những đóng góp của luận văn Về lý luận: Đề tài sẽ hệ thống hoá và làm sáng tỏ cơ sở lý luận chung về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng về chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc. Từ đó đề xuất những giảixi pháp giúp Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc nâng cao chất lượng tín dụng trong thời gian tới. Người hướng dẫn khoa học (Ký, ghi rõ họ tên, học hàm, học vị) TS.Nguyễn Thị Thái An Tác giả (Ký, ghi rõ họ tên) Hoàng Ngọc Lê HuyTóm tắt các kết quả của luận văn: Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, ngành Ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế. Trong bức tranh hoạt động ngân hàng, có thể thấy lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là với nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, bởi hệ thống thông tin kém minh bạch, không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro của ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế... Thực trạng chất lượng tín dụng của NHTM Việt Nam đang bộc lộ nhiều hạn chế, biểu hiện là lượng nợ quá hạn, nợ xấu còn lớn, và có xu hướng gia tăng. Nâng cao chất lượng tín dụng luôn là vấn đề quan trọng mà các Ngân hàng thương mại, các cơ quan quản lý nhà nước, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đặc biệt quan tâm. Thực tế hiện nay tại tỉnh Vĩnh Phúc, đến 31/12/2022, tổng dư nợ tín dụng trên địa bàn đạt 115.788 tỷ đồng, tăng 13,47% so với năm 2021, tỷ lệ nợ xấu chỉ chiếm 0,71% tổng dư nợ cho vay. Quy mô tín dụng tăng trưởng nhanh chóng cùng sự phát triển của 29 chi nhánh ngân hàng trên toàn tỉnh với sự cạnh tranh lẫn nhau ngày càng khốc liệt và điều đó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Trong quá trình công tác tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc, tôi nhận thấy lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của Chi nhánh chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng lợi nhuận của ngân hàng, dư nợ tín dụng liên tục tăng, đối tượng khách hàng vay ngày càng đa dạng. Song hành với sự tăng trưởng về quy mô, Ngân hàng ngàyx càng quan tâm đến việc nâng cao chất lượng và hiệu quả. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc đưa nhiệm vụ nâng cao chất lượng tín dụng trở thành mục tiêu hàng đầu trong những năm gần đây. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên tôi chọn vấn đề: Nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc để làm đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: + Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại + Nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc. + Đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc. Phạm vi nghiên cứu: - Nội dung: Nghiên cứu chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc - Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc. - Thời gian: Nghiên cứu chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc trong giai đoạn năm 2020-2022. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, để đạt được mục tiêu nghiên cứu tác giả đã kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp tiếp cận thông tin, phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu. Những đóng góp của luận văn Về lý luận: Đề tài sẽ hệ thống hoá và làm sáng tỏ cơ sở lý luận chung về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng về chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc. Từ đó đề xuất những giảixi pháp giúp Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc nâng cao chất lượng tín dụng trong thời gian tới. Người hướng dẫn khoa học (Ký, ghi rõ họ tên, học hàm, học vị) TS.Nguyễn Thị Thái An Tác giả (Ký, ghi rõ họ tên) Hoàng Ngọc Lê HuyMỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... I LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. II MỤC LỤC ...................................................................................................................III DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................... VI DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................VII DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................................VIII TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SĨ ........................................................................ IX MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................................................................................................5 1.1. Tín dụng Ngân hàng............................................................................................5 1.1.1. Khái niệm Tín dụng Ngân hàng thương mại..............................................5 1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng ..............................................................6 1.1.3. Phân loại tín dụng và các hình thức tín dụng ngân hàng............................7 1.1.4. Vai trò của tín dụng ....................................................................................9 1.1.4.1. Đối với ngân hàng.............................................................................9 1.1.4.2 Đối với khách hàng ..........................................................................10 1.1.4.3 Đối với nền kinh tế ...........................................................................11 1.2. Chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại.............................................12 1.2.1. Quan điểm về chất lượng tín dụng ...........................................................12 1.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng...........................................14 1.2.2.1.Nhóm chỉ tiêu định lượng.................................................................14 1.2.2.2. Các chỉ tiêu định tính ......................................................................18 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại ............................................................................................................................19 1.3.1. Nhân tố chủ quan ...............................................................................19 1.3.2. Nhân tố khách quan ...........................................................................22 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................25 CHƯƠNG 2..................................................................................................................26 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC.........................................................26iv 2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC.......................................................................................................................26 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển.............................................................26 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc ..............................................................................27 2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ ......................................................................27 2.1.2.2. Bộ máy tổ chức................................................................................28 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc ................................................................................................29 2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC ......................................................34 2.2.1. Tổng quan về hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc ......................................................................................34 2.2.2. Một số chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Chi nhánh Vĩnh Phúc ......................................................................39 2.2.2.1. Quy mô tăng trưởng dư nợ: ............................................................39 2.2.2.2. Hiệu suất sử dụng vốn.....................................................................42 2.2.2.3. Thu nhập từ hoạt động tín dụng......................................................42 2.2.2.4. Tỷ lệ nợ quá hạn..............................................................................43 2.2.2.5. Tỷ lệ nợ xấu.....................................................................................44 2.2.2.6. Dự phòng rủi ro tín dụng ................................................................45 2.2.2.7. Phân tích chất lượng tín dụng thông qua Khảo sát khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Chi nhánh Vĩnh Phúc..................................46 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ CHI NHÁNH VĨNH PHÚC............................................................51 2.3.1. Những kết quả đã đạt được.......................................................................51 2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục..................................................................51 2.3.3. Nguyên nhân của những khó khăn tồn tại................................................52 2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan.....................................................................52 2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan.................................................................53 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................55 CHƯƠNG 3..................................................................................................................56v GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ CHI NHÁNH VĨNH PHÚC........................................................................56 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ CHI NHÁNH VĨNH PHÚC............................................................56 3.1.1. Định hướng phát triển về hoạt động kinh doanh của chi nhánh đến năm 2025 ....................................................................................................................56 3.1.2. Định hướng mục tiêu hoạt động tín dụng của chi nhánh .........................57 3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ CHI NHÁNH VĨNH PHÚC ...............................................58 3.2.1.Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ........................58 3.2.1.1.Tập trung nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ thẩm định tín dụng ..................................................................................58 3.2.1.2.Nâng cao công tác quản lý và xử lý nợ............................................59 3.2.1.3.Nâng cao chất lượng thu thập thông tin ..........................................60 3.2.1.4.Nâng cao công tác kiểm tra, giám sát..............................................60 3.2.2.Nhóm giải pháp hỗ trợ nâng cao chất lượng tín dụng...............................61 3.2.2.1.Cải tiến thủ tục, quy trình cho vay, nâng cao chất lượng phục vụ ..61 3.2.2.2.Đưa ra các chương trình cho vay ưu đãi, chính sách lãi suất linh hoạt ......................................................................................................................62 3.2.2.3.Đẩy mạnh công tác huy động vốn....................................................63 3.2.2.4.Đẩy mạnh công tác tiếp thị ..............................................................63 3.2.2.5.Xây dựng chiến lược khách hàng.....................................................64 3.2.2.6.Đổi mới, phát triển công nghệ ngân hàng .......................................64 3.3. KIẾN NGHỊ ......................................................................................................64 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam ......................................64 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Vĩnh Phúc ............65 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................67 KẾT LUẬN CHUNG ..................................................................................................68 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................70 PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ CHI NHÁNH VĨNH PHÚC .................................................................................7

    Nghiên cứu sử dụng bê tông nhẹ sửa chữa mặt đường bê tông xi măng của đường giao thông nông thôn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

    No full text
    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HƯ HỎNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG. CHƯƠNG 2. BÊ TÔNG NHẸ VÀ CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG, CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG BÊ TÔNG NHẸ SỬA CHỮA MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG CỦA ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

    Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Tân Mỹ

    No full text
    Nội dung tóm tắt: a) Tính cấp thiết của đề tài - Diện mạo đất nước thời kỳ đổi mới, đã đạt nhiều thành tựu quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức doanh nghiệp, vận hành doanh nghiệp và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của doanh nghiệp nên quản trị nhân lực là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức doanh nghiệp - Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nói chung và tại Công ty TNHH Tân Mỹ nói riêng, Ban lãnh đạo Công ty luôn thực hiện phát triển sản xuất kinh doanh gắn liền với công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. b) Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn Mục đích nghiên cứu của đề tài: - Hệ thống hóa lý luận về chất lượng NNL, nâng cao chất lượng NNL. - Đánh giá thực trạng chất lượng NNL tại Công ty TNHH Tân Mỹ - Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng NNL tại công ty TNHH Tân Mỹ. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nguồn nhân lực của Công ty TNHH Tân Mỹ. - Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: Luận văn nghiên cứu chất lượng nguồn nhân lực, thực trạng nguồn nhân lực, từ đó đưa ra những đề xuất nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Tân Mỹ. Về thời gian: Các số liệu được thu thập từ năm 2019 – 2022. Các số liệu phỏng vấn, điều tra khảo sát được thực hiện trong năm 2023.x Về không gian: Công ty TNHH Tân Mỹ. Địa chỉ văn phòng giao dịch: Số 21 - Ngõ 67 – Phường Đỗ Quang – Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội. Địa chỉ nhà máy sản xuất: KCN Thạch Thất - Quốc Oai - Thị trấn Quốc Oai - Huyện Quốc Oai – Thành phố Hà Nội. c) Phương pháp nghiên cứu. Luận văn đã thực hiện các phương pháp nghiên cứu như: - Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra, khảo sát thực trạng chất lượng nhân lực tại Công ty TNHH Tân Mỹ năm 2022. Điều tra bằng phiếu điều tra, khảo sát qua đây có thể thấy rõ thực trạng chất lượng NNL, kết quả là những thông tin thu được sẽ là các thông tin hữu ích. - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập các dữ liệu từ các nguồn tài liệu của công ty như: tài liệu, quy trình, quy chế về tổ chức hành chính, tuyển dụng NNL, đào tạo NNL, các báo cáo về tình hình nhân sự, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2019-2022. - Phương pháp xử lý số liệu: từ các dữ liệu đã thu thập được, thống kê về tình hình phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nhân lực và công tác tuyển dụng, đào tạo cũng như kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Tân Mỹ. d) Các kết quả nghiên cứu. - Về lý luận: hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. - Về thực tiễn: trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Tân Mỹ, đã chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế nhằm đề xuất các giải pháp tăng cường nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp. Luận văn là tài liệu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn phục vụ cho các nhà quản lý đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành sản xuất nói riêng. Đồng thời luận văn cũng đưa ra một số kiến nghị với nhà nước và thành phố Hà Nội để hỗ trợ thành công các giải pháp đã đề xuấ

    Tài liệu hướng dãn thực hành hoá môi trường

    No full text
    PHÂN TÍCH COD PHÂN TÍCH BOD PHÂN TÍCH NITRAT (NO3-) PHÂN TÍCH PHOTPHAT (PO4) PHÂN TÍCH CHẤT RẮN LƠ LỬNG (TSS) PHÂN TÍCH NỒNG ĐỘ CO2 TRONG KHÔNG KHÍPHÂN TÍCH COD PHÂN TÍCH BOD PHÂN TÍCH NITRAT (NO3-) PHÂN TÍCH PHOTPHAT (PO4) PHÂN TÍCH CHẤT RẮN LƠ LỬNG (TSS) PHÂN TÍCH NỒNG ĐỘ CO2 TRONG KHÔNG KH

    NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SỬ DỤNG VÔI VÀ XI MĂNG THAY THẾ BỘT ĐÁ TRONG HỖN HỢP BTN C12,5 NHẰM CẢI THIỆN KHẢ NĂNG DÍNH BÁM ĐÁ - NHỰA

    No full text
    1 TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SỸ Tên đề tài: Nghiên cứu khả năng sử dụng vôi và xi măng thay thế bột đá trong hỗn hợp BTN C12,5 nhằm cải thiện khả năng dính bám đá - nhựa Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật xây dựng đường ô tô Mã số: 8580205 Họ và tên học viên: Nguyễn Bá Tuấn. Khóa: K7CH1DO41 Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Thị Quỳnh Anh Đơn vị công tác của người hướng dẫn KH: Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 1. Tính cấp thiết của đề tài Hư hỏng mặt đường nhựa hiện nay là một trong những vấn đề cấp thiết ở Việt Nam. Có nhiều nguyên nhân gây ra hư hỏng nhiều loại mặt đường, trong đó hư hỏng do sự bám dính giữa cốt liệu và nhựa đường cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến, đặc biệt là đối với các mặt đường láng nhựa. Sự suy giảm khả năng dính bám đá-nhựa thường xuất hiện ở dạng bong tách mặt đường, dẫn đến tạo ra các ổ gà, gây mất an toàn cho các phương tiện tham gia giao thông, làm giảm khả năng thông hành của tuyến đường. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến suy giảm khả năng dính bám đá-nhựa trong đó đặc tính của cốt liệu (đá dăm) dùng làm BTN đóng vai trò quan trọng. Các loại đá khác nhau tác động khác nhau rất nhiều đến độ kết dính của nhựa đường. Do ái lực của các đá khác nhau tạo ra với nhựa đường là khác nhau. Phần lớn cốt liệu được phân thành hai nhóm “ưa nước” hay „kỵ dầu”. Thông thường, các loại đá có tính axit “ưa nước” hơn các loại đá có tính bazơ. Nếu bề mặt của đá bị ướt do đó nhựa đường rất khó bám vào bề mặt của đá. Ngoài ra, nước lại có khả năng xâm nhập vào giữa lớp màng nhựa và bề mặt đá, tách nhựa đường ra khỏi đá. Do vậy, các loại đá có hàm lượng oxit silic cao như thạch anh, granit (đá axit) thường khó phủ nhựa và dính bám kém với nhựa, trong khi đó, các loại đá có hàm lượng oxiy silic cao như đá bazan hay diabase (đá bazơ) lại dễ dàng phủ nhựa và dính bám rất tốt với nhựa. Đặc thù cốt liệu đá miền Trung, miền Nam chủ yếu là đá granit, có hàm lượng silica cao, khả năng dính bám đá - nhựa sẽ kém hơn so với đá vôi (mặc dù cường độ của đá gốc có cao hơn). Tỉnh Nghệ An cũng có một số mỏ đá, nhưng đa phần không2 đạt về chỉ tiêu độ dính bám. ột số mỏ đá còn lại có độ dính bám đạt yêu cầu th chất lượng không đ ng nhất giữa các vỉa đá hoặc thành phần pha tạp. Do vậy, các nhà đầu tư, nhà thầu gặp nhiều khó khăn trước việc tập kết đá đạt yêu cầu để sản xuất BTN. Để cải thiện dính bám giữa đá và nhựa, trên thế giới và tại Việt Nam cũng có rất nhiều cách khác nhau như sử dụng cốt liệu đá bazơ, sử dụng loại bột khoáng phù hợp, bổ sung thêm phụ gia, sử dụng nhựa đường cải tiến. Tuy nhiên, việc sử dụng nhựa đường cải tiến và các loại phụ gia tổng hợp th giá thành thường cao. Việc sử dụng các loại đá bazơ không có sẵn ở địa phương th chi phí vận chuyển rất lớn. Do vậy, việc sử dụng loại bột khoáng thích hợp thường mang lại nhiều lợi ích về kinh tế và kỹ thuật. Bột khoáng là thành phần quan trọng trong hỗn hợp BTN. Nó có tác dụng làm cứng nhựa đường và tạo nên hỗn hợp mastic có nhiều tính năng ưu việt như tăng độ ổn định, tăng độ bền trong môi trường ẩm ướt, giảm nứt nẻ và trượt tr i… ột số nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng, sử dụng xi măng và vôi thay thế cho bột đá thông thường có thể cải thiện dính bám giữa đá và nhựa. Bởi đối với đá axit như đá granit nếu có nước tại mặt tiếp xúc đá-nhựa, ion canxi (tạo ra bởi vôi và xi măng) trong dung dịch làm cho bề mặt đá trở nên có tính bazơ hơn và cân bằng điện hóa buộc nước bị đẩy khỏi mặt tiếp xúc đá-nhựa. Từ đó, làm tăng tính dính bám giữa đá và nhựa, tăng cường liên kết tại mặt tiếp xúc. Ở Việt Nam, ThS. Nguyễn Thanh Lập đã sử dụng một số loại phụ gia tăng dính bám cho bê tông nhựa phù hợp với đặc thù cốt liệu và khí hậu tại khu vực Miền Trung - Tây Nguyên. Kết quả cho thấy khi cho thêm một số loại phụ gia tổng hợp và phụ gia khoáng (như vôi và xi măng) mang lại hiệu quả tăng khả năng dính bám đá nhựa. Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào đánh giá sự cải thiện dính bám của cốt liệu đá axit và nhựa trong hỗn hợp BTNC sử dụng vôi và xi măng làm bột khoáng thay thế cho bột đá. V vậy, đề tài “Nghiên cứu khả năng sử dụng vôi và xi măng thay thế bột đá trong hỗn hợp BTN C12,5 nhằm cải thiện khả năng dính bám đá - nhựa” từ đó đề xuất, nghiên cứu áp dụng, ứng dụng tại Nghệ An nói riêng và các tỉnh miền Trung và miền Nam Việt Nam nói chung là rất cấp thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu khả năng sử dụng vôi và xi măng thay thế bột đá trong hỗn hợp BTN C12,5 nhằm cải thiện khả năng dính bám đá - nhựa.3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a) Đối tượng nghiên cứu của đề tài: BTN C12,5 sử dụng Đá granit ở Nghệ An, vôi bột Hà Nam, xi măng Hoàng Thạch PC40, nhựa đường 60/70 Petrolimex và BTN C12,5 sử dụng bột đá thông thường để đối chứng. b) Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đánh giá khả năng sử dụng vôi và xi măng thay thế bột đá trong hỗn hợp BTN C12,5 nhằm cải thiện khả năng dính bám của cốt liệu đá granit ở Nghệ An thông qua thí nghiệm một số chỉ tiêu cơ lý. Người hướng dẫn khóa học Học viên TS. Bùi Thị Quỳnh Anh Nguyễn Bá TuấnMỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................IV PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................1 Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG VÔI VÀ XI MĂNG THAY THẾ BỘT ĐÁ TRONG HỖN HỢP BTNC NHẰM CẢI THIỆN KHẢ NĂNG DÍNH BÁM ĐÁ - NHỰA..............................................................................................................4 1.1. Tổng quan về bê tông nhựa ............................................................................4 1.2. Vai trò của cốt liệu, bột khoáng trong hỗn hợp BTN...................................5 1.2.1. Cốt liệu và đặc tính dính bám cốt liệu-nhựa ..............................................5 1.2.2. Bột khoáng và vai trò của bột khoáng trong hỗn hợp BTN .....................10 1.3. Cơ chế dính bám giữa cốt liệu đá và nhựa đƣờng......................................15 1.3.1. Dính bám đá nhựa ....................................................................................15 1.3.2. Đặc điểm kết dính.....................................................................................16 1.3.3. Các đặc tính cơ bản của nhựa đường/cốt liệu/nước .................................19 1.3.4. Các yếu tố tác động đến sự kết dính nhựa đường/cốt liệu .......................20 1.3.5. Cơ chế dính bám trong mối liên kết nhựa-cốt liệu...................................25 1.4. Một số thí nghiệm đánh giá dính bám giữa đá-cốt liệu .............................27 1.5. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam ..................................28 1.6. Kết luận chƣơng 1. ........................................................................................30 Chƣơng 2. THIẾT KẾ THÀNH PHẦN HỖN HỢP BTN C12,5............................31 2.1. Phƣơng pháp thiết kế ....................................................................................31 2.1.1. Nguyên tắc thiết kế hỗn hợp BTN theo phương pháp Marshall ..............31 2.1.2. Căn cứ thiết kế hỗn hợp BTN theo phương pháp Marshall (cơ sở để thiết kế hỗn hợp BTN và lựa chọn hàm lượng nhựa tối ưu...............................................32 2.1.3. Trình tự tiến hành thiết kế hỗn hợp BTN.................................................32VI 2.2. Kế hoạch thí nghiệm......................................................................................36 2.2.1. Lựa chọn thí nghiệm đánh giá khả năng dính bám đá-nhựa ....................36 2.2.2. Kế hoạch thí nghiệm chi tiết.....................................................................37 2.3. Vật liệu chế tạo...............................................................................................38 2.3.1. Cốt liệu .....................................................................................................38 2.3.2. Bột khoáng: ..............................................................................................40 2.3.3. Bitum ........................................................................................................44 2.4. Xác định tỉ lệ phối trộn hỗn hợp vật liệu khoáng .......................................44 2.5. Xác định hàm lƣợng nhựa tối ƣu .................................................................46 2.6. Tỉ lệ phối trộn hỗn hợp thiết kế....................................................................49 2.7. Kết luận chƣơng 2 .........................................................................................50 Chƣơng 3. ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM KHẢ NĂNG DÍNH BÁM GIỮA ĐÁ VÀ NHỰA ĐƢỜNG CỦA CÁC HỖN HỢP SỬ DỤNG VÔI-XI MĂNG LÀM BỘT KHOÁNG 51 3.1. Quá trình thí nghiệm.....................................................................................51 3.1.1. Một số thí nghiệm xác định đặc trưng thể tích [3] ...................................51 3.1.2. Thí nghiệm Marshall ................................................................................52 3.1.3. Thí nghiệm xác định dính bám nhựa-đá TCVN 7504: 2005....................57 3.1.4. Thí nghiệm xác định hệ số cường độ ép chẻ TSR theo AASHTO T283 .58 3.2. Kết quả và phân tích .....................................................................................60 3.2.1. Kết quả một số chỉ tiêu đặc trưng thể tích................................................60 3.2.2. Kết quả thí nghiệm Marshall ....................................................................61 3.2.3. Kết quả dính bám đá nhựa theo TCVN 7504:2005..................................64 3.2.4. Kết quả hệ số cường độ ép chẻ TSR theo AASHTO T283......................65 3.3. Kết luận chương 3. ........................................................................................67VII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................................68 TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................7

    Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế

    No full text
    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM PHƯƠNG CHI CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM PHƯƠNG CHI CHI NHÁNH MỸ ĐÌNHCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM PHƯƠNG CHI CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM PHƯƠNG CHI CHI NHÁNH MỸ ĐÌN

    Nghiên cứu Công tác thanh quyết toán thu hồi vốn các công trình xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Công Nghiệp

    No full text
    Chương 1: Những vấn đề chung của công tác thanh quyết toán thu hồi vốn trong xây dựng. Chương 2: Thực trạng thanh quyết toán thu hồi vốn tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thu hồi vốn tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệ

    Giải pháp tạo động lực đối với người lao động tại Công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại BPV Việt Nam

    No full text
    Nội dung tóm tắt: a) Tính cấp thiết của đề tài Tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp là một nội dung quan trọng, liên quan chặt chẽ đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc thấu hiểu và ứng dụng các biện pháp tạo động lực lao động sẽ giúp doanh nghiệp cũng như các nhà lãnh đạo phát huy hết năng lực cá nhân từ đó giúp tăng năng suất và hiệu quả lao động, từ đó góp phần tăng năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể phát triển bền vững. Nhận thức được tầm quan trọng của tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp, Công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại BPV Việt Nam đã quan tâm nhiều hơn đến công tác này; tuy nhiên việc ứng dụng thực hiện trong thực tiễn của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế nhất định. Do vậy, việc lựa chọn đề tài “ Giải pháp tạo động lực đối với người lao động tại Công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại BPV Việt Nam” là cần thiết để công ty có thể nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty. b) Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn Mục đích: phân tích, đánh giá thực trạng các hoạt động tạo động lực đối với người lao động tại Công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại BPV Việt Nam về các thành tựu đạt được, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác tạo động lực lao động đối với công nhân viên Công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại BPV Việt Nam.x Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo động lực đối với người lao động tại Công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại BPV Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu công tác tạo động lực đối với người lao động tại Công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại BPV Việt Nam dưới góc độ tạo động lực cho người lao động về vật chất và tinh thần. - Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại BPV Việt Nam. - Phạm vi thời gian: giai đoạn nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2022 và đề xuất giải pháp đến năm 2025. c) Phương pháp nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: Phương pháp thu thập số liệu, Phương pháp quan sát, ghi chép, Phương pháp điều tra xã hội học kết hợp thang đo Likert, Phương pháp xử lý số liệu, Phương pháp phân tích thống kê d) Các kết quả nghiên cứu - Về mặt lý luận: Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. - Về thực tiễn: Luận văn đã phân tích, đánh giá được ưu nhược điểm, tìm ra được nguyên nhân của các hạn chế trong công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại BPV Việt Nam. Từ đó đưa ra các giải pháp có tính khả thi trong công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại BPV Việt Na

    Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Vĩnh Phúc

    No full text
    Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng tỉnh Vĩnh Phúc. Chương 3: Phương hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng tỉnh Vĩnh Phú

    Hoàn thiện quản lý dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

    No full text
    Nội dung tóm tắt: a)Tính cấp thiết của đề tài Công tác cải cách hành chính ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, là một nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân chủ và pháp quyền, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững, thu hút đầu tư, tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Tuy nhiên, so với yêu cầu, nhiệm vụ, hiện nay công tác cải cách hành chính của huyện Bình Xuyên còn chậm, hiệu quả chưa cao. Do vậy, việc đổi mới quản lý DVHCC là hết sức quan trọng, nhằm đánh giá xem chất lượng quản lý DVHCC mà huyện Bình Xuyên cung cấp cho người dân đạt được ở mức độ nào? Mức độ hài lòng của những người thụ hưởng dịch vụ này ra sao? Những nhân tố nào tác động đến chất lượng dịch vụ hành chính công? Từ đó đưa ra những gợi ý, chính sách để hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ hành chính công. Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ trên tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện quản lý dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc" làm đề tài luận văn thạc sĩ là cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc. b) Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn - Mục đích: Trên cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý địch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc góp phần cải cách hệ thống hành chính công của Nhà nước. - Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn đánh giá sự hài lòng của người dân đối với các thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Uỷ ban nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. - Phạm vi: Nghiên cứu về hoàn thiện quản lý dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, từ năm 2020 đến năm 2022, định hướng đến năm 2025. c) Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp tiếp cận: Sử dụng các phương pháp tiếp cận hệ thống; tiếp cận quản lý nguồn nhân lực; tiếp cận năng lực; tiếp cận chuẩn hóa. - Phương pháp nghiên cứu cụ thể: + Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thực hiện thống kê so sánh và phân tích số liệu thứ cấp qua các số liệu, các văn bản báo cáo đánh giá tổng hợp về quản lý dịch vụ hành chính công. + Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát. d) Các kết quả nghiên cứu Luận văn đã nêu ra cơ sở lý luận quan trọng về quản lý DVHCC, đồng thời chỉ ra các tiêu chí đánh giá cũng như nội dung để quản lý, những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý DVHCC. Trên cơ sở lý luận đó, Luận văn đã đánh giá thực trạng, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế. Với việc vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học, bám sát mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, Luận văn cũng đã chỉ ra một số nguyên nhân tồn tại, đưa ra 9 giải pháp cơ bản và một số khuyến nghị nhằm không ngừng hoàn thiện quản lý dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SĨ iii MỤC LỤC v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU x PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2 3. Mục tiêu nghiên cứu 3 3.1. Mục tiêu chung 3 3.2. Mục tiêu cụ thể 3 4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4 4.1. Đối tượng nghiên cứu 4 4.2. Phạm vi nghiên cứu 4 5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài 4 6. Cấu trúc luận văn 4 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG 6 1.1. Khái quát dịch vụ hành chính công 6 1.1.1. Định nghĩa 6 1.1.2. Những đặc điểm của dịch vụ hành chính công 6 1.1.3. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ hành chính công 8 1.1.4. Phân loại dịch vụ hành chính công 8 1.2. Khái niệm, mô hình và nội dung quản lý dịch vụ hành chính công 9 1.2.1. Định nghĩa quản lý dịch vụ hành chính công 9 1.2.2. Đặc điểm quản lý dịch vụ hành chính công 10 1.2.3. Mô hình quản lý dịch vụ hành chính công 10 1.2.4. Nội dung quản lý dịch vụ hành chính công 11 1.3. Tiêu chí đánh giá quản lý dịch vụ hành chính công 14 1.3.1. Tiêu chí đầu vào góp phần tạo nên chất lượng của quản lý dịch vụ hành chính công, thông qua năng lực hành chính nhà nước 14 1.3.2. Tiêu chí về giải quyết công việc cho người dân 15 1.3.3. Tiêu chí phản ánh đầu ra của dịch vụ hành chính công 16 1.3.4. Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công theo bộ chỉ số DOSSI 16 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ hành chính công 20 1.4.1. Các nhân tố bên trong 20 1.4.2. Các nhân tố bên ngoài 21 1.5. Kinh nghiệm quản lý dịch vụ hành chính công và bài học kinh nghiệm 22 1.5.1. Kinh nghiệm quản lý dịch vụ hành chính công của UBND huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 22 1.5.2. Kinh nghiệm quản lý dịch vụ hành chính công của UBND thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 23 1.5.3. Bài học kinh nghiệm cho Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 25 Tiểu kết Chương 1 27 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI UBND HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 28 2.1. Giới thiệu tổng quan về huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 28 2.1.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 28 2.1.2. Phương pháp khảo sát 30 2.2. Giới thiệu về Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 32 2.2.1. Giới thiệu chung về UBND huyện Bình Xuyên 32 2.2.2. Tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 35 2.3. Thực trạng công tác quản lý dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 39 2.3.1. Thực trạng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 39 2.3.2. Thực trạng quản lý dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 42 2.3.3. Đánh giá công tác quản lý dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 48 Tiểu kết chương 2 56 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI UBND HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC TRONG THỜI GIAN TỚI 57 3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Bình Xuyên 57 3.2. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Bình Xuyên. 59 3.2.1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác rà soát, đánh giá và đơn giản hóa thủ tục hành chính theo hướng gọn nhẹ, dễ hiểu, dễ thực hiện, tránh gây phiền hà cho nhân dân 59 3.2.2. Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo UBND huyện 60 3.2.3. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về cải cách hành chính cho cán bộ, công chức và tổ chức, cá nhân 61 3.2.4. Tăng cường áp dụng công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin trong quá trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ 62 3.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 62 3.2.6. Tăng cường thanh tra, kiểm tra quá trình thực hiện TTHC 63 3.2.7. Tăng cường sự phối kết hợp giữa các cơ quan, đơn vị hữu quan trong giải quyết thủ tục hành chính 64 3.2.8. Chấn chỉnh lề lối làm việc của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa 65 3.2.9. Hoàn thiện chính sách dối với cán bộ, công chức, viên chức tham gia cung cấp dịch vụ hành chính công 66 3.3. Một số kiến nghị 66 3.3.1. Đối với Chính phủ 66 3.3.2. Đối với UBND tỉnh Vĩnh Phúc 67 Tiểu kết chương 3 69 KẾT LUẬN 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC 7

    29

    full texts

    877

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Thư viện số Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇