Thư viện số Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
Not a member yet
877 research outputs found
Sort by
The effectiveness of social norms in promoting biofuel consumption behavior: The mediating role of beliefs
The effectiveness of social norms in promoting biofuel consumption behavior: The mediating role of beliefs (Hiệu quả của chuẩn mực xã hội trong việc thúc đẩy hành vi mua xăng sinh học: Vai trò trung gian của niềm tin)The effectiveness of social norms in promoting biofuel consumption behavior: The mediating role of beliefs (Hiệu quả của chuẩn mực xã hội trong việc thúc đẩy hành vi mua xăng sinh học: Vai trò trung gian của niềm tin
Tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức tại UBND huyện Vĩnh Tường
Chương 1. Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức các cơ quan hành chính nhà nước.
Chương 2. Thực trạng tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức tại Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 3. Giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức tại UBND huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
Quản lý thuế Giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Vĩnh Tường tại Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng để
điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích sản xuất phát triển. Do vậy, tất cả các quốc
gia đều quan tâm và đưa ra nhiều biện pháp quản lý và thu thuế nhằm đảm bảo nguồn
thu ngân sách Nhà nước. Ở nước ta, việc duy trì nguồn thu trong công tác quản lý
thuế là nhiệm vụ quan trọng với ngành thuế hiện nay.
Công tác quản lý tài chính công nói chung và quản lý thuế nói riêng luôn được
Đảng và Nhà nước quan tâm hàng đầu. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp
luật có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý nhà nước, điều chỉnh những
vấn đề thực tiễn, góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và Nhà
nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật về thuế: Luật quản lý thuế số
38/2019/QH19; Luật thuế giá trị gia tăng 13/2008/QH12, ... để quản lý, hướng dẫn,
chỉ đạo cho các cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế thực hiện theo đúng quy định.
Để tăng tính hiệu quả trong công tác quản lý, nhà nước đã ban hành Nghị quyết
số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2021-2030: cải cách quy định thủ tục hành chính liên quan
đến người dân, doanh nghiệp, nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước; đơn giản
hóa điều kiện kinh doanh, bãi bỏ các rào cản hạn chế quyền tự do kinh doanh; tối ưu
hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
thông tin; đổi mới và nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa,... Với sự triển khai
quyết liệt công tác cải cách thủ tục hành chính, cơ quan thuế đã triển khai ứng dụng
công nghệ thông tin phục vụ hiện đại hóa công tác quản lý thuế. Việc cải cách thủ tục
hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện
nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế.x
Trong hệ thống các sắc thuế ở nước ta hiện nay, thuế giá trị gia tăng là một trong
những sắc thuế quan trọng tạo ra nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước. Thuế giá trị
gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào
ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức quản lý thuế
giá trị gia tăng phù hợp với từng giai đoạn, với từng điều kiện (thiên tai, dịch bệnh,…)
để ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời là vô
cùng quan trọng và cấp bách.
Chi cục Thuế huyện Vĩnh Tường và Chi cục Thuế huyện Yên Lạc sáp nhập
thành Chi cục Thuế Khu vực Vĩnh Tường từ năm 2020. Hiện nay, Chi cục Thuế Khu
vực Vĩnh Tường quản lý 2.987 doanh nghiệp và 6.651 hộ kinh doanh (trong đó huyện
Vĩnh Tường quản lý 1.814 doanh nghiệp, 4.588 hộ kinh doanh). Số thu từ khu vực
kinh tế ngoài quốc doanh năm 2021-2022 là khoảng 53 tỷ đồng (thuế giá trị gia tăng:
46,6 tỷ). Số thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Vĩnh Tường tương đối cao, tuy
nhiên vẫn còn những đối tượng trốn thuế, gian lận, chậm nộp thuế. Vấn đề đặt ra là
làm thế nào để quản lý thuế Giá trị gia tăng vừa đảm bảo thu ngân sách, thực hiện
công bằng giữa các chủ thể kinh doanh, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh
đang là một vấn đề quan trọng của cơ quan quản lý Nhà nước nói chung và cơ quan
thuế nói riêng.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, với những kiến thức được trang bị trong
quá trình học tập tại trường Đại học công nghệ giao thông vận tải và kinh nghiệm
công tác của bản thân tại Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Tường, học viên đã chọn đề tài
“Quản lý thuế Giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Vĩnh Tường tại Chi cục Thuế
khu vực Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài tốt nghiệp luận văn Thạc sỹ của
mình.
2. Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về quản lý thuế giá trị
gia tăng hiện hành
- Phân tích thực trạng công tác Quản lý thuế Giá trị gia tăng trên địa bàn huyện
Vĩnh Tường tại Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
- Trên cơ sở đánh giá ưu điểm, nhược điểm đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác Quản lý thuế Giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Vĩnh Tường tại Chi
cục Thuế khu vực Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.xi
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Tường, quản lý theo
chức năng: quản lý thuế giá trị gia tăng.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: nghiên cứu quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế
Về không gian: đề tài nghiên cứu tại Chi cục thuế khu vực Vĩnh Tường, huyện
Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
Về thời gian: đề tài nghiên cứu quản lý thuế Giá trị gia tăng giai đoạn 2020 - 2022.
3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập dữ
liệu thứ cấp; phương pháp tổng hợp thông tin; các phương pháp phân tích thông tin
(so sánh thống kê và mô tả thống kê).
4. Các kết quả nghiên cứu
- Về lý luận: hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về quản lý
thuế giá trị gia tăng.
- Về thực tiễn: trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý thuế giá trị
gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Vĩnh Tường tại Chi cục Thuế khu
vực Vĩnh Tường đã chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
của những hạn chế nhằm đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị giă tăng
với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Vĩnh Tường. Luận văn là tài liệu có ý nghĩa
khoa học và thực tiễn phục vụ cho các nhà quản lý đề xuất chính sách tăng cường
quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp và các đối tượng khác có quan
tâm.
Đồng thời luận văn cũng đưa ra một số kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
và Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc để hỗ trợ thực hiện thành công các giải pháp đề xuấ
Nghiên cứu sử dụng graphen oxit cải thiện tính chất cơ lý bê tông nhựa trong điều kiện Việt Nam
Chương 1: Tổng quan về graphen oxit và bê tông nhựa sử dụng graphen oxit.
Chương 2: Nghiên cứu một số tính chất cơ lý của chất kết dính nhựa đường sử dụng
graphen oxit.
Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm xác định các tính chất cơ lý của bê tông nhựa sử
dụng graphen oxit.
Chương 4: Nghiên cứu dự báo tính chất cơ lý của vật liệu theo học máy và ứng dụng
bê tông nhựa sử dụng graphen oxit trong kết cấu mặt đườn
Quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tên đề tài: Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bình
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Học viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: K6CH1QK21
Mã học viên: K6CH1QK21011
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Đình Tuấn
Từ khóa (Keyword): Chi thường xuyên, Quản lý chi thường xuyên, ngân sách
nhà nước trên địa bàn huyện Bình Xuyên.
NỘI DUNG TÓM TẮT
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được
dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan quản lý tài
chính quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của Nhà
nước. Ngân sách nhà nước bao gồm Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy cho sự phát triển
kinh tế nhanh và bền vững, đảm bảo an ninh quốc phòng, thực hiện các chính sách xã
hội, là một công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Ngân sách nhà nước là một công cụ chính sách tài chính quan trọng để Nhà nước thực
hiện chức năng và nhiệm vụ của mình. Thông qua ngân sách nhà nước, Nhà nước thực
hiện huy động các nguồn lực trong xã hội, phân phối và sử dụng cho nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước.
Huyện Bình Xuyên được tái lập năm 1998, bao gồm 13 đơn vị hành chính gồm
10 xã và 3 thị trấn. Là một huyện bán sơn địa nằm ở phía nam của tỉnh Vĩnh Phúc,
giữa hai trung tâm kinh tế chính trị lớn của tỉnh là Vĩnh Yên và Phúc Yên, Huyện ngày
càng phát triển về kinh tế, xã hội trong đó có vai trò quan trọng của bộ máy quản lý tài
chính cấp huyện trong việc quản lý chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển). Tuy
nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà
nước vẫn chưa đạt được hiệu quả cao, vẫn còn nhiều tồn tại như chi còn dàn trải, thiếu
tập trung dẫn đến hiệu quả đầu tư còn thấp, gây lãng phí, chi thường xuyên còn vượt
dự toán. Nhận thức được tầm quan trọng trên, trong thời gian nghiên cứu em đã chọn
đề tài: “Quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bình
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục đích nghiên cứuHệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi thường xuyên Ngân
sách nhà nước cấp huyện;
Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên
địa bàn Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc;
Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên
ngân sách nhà nước trên địa bàn Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nước trên địa
bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
2.3. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 – 2021
Về không gian: Đề tài nghiên cứu Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước
trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thu thập
thông tin (thứ cấp và sơ cấp); Phương pháp tổng hợp thông tin; Các phương pháp phân
tích thông tin (so sánh thống kê và mô tả thống kê).
4. Các kết quả nghiên cứu
- Về lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về quản lý
chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
- Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý chi thường
xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc đã chỉ ra
những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế nhằm đề
xuất các giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Bình Xuyên. Luận văn là tài liệu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn phục vụ cho
các nhà quản lý đề xuất chính sách tăng cường quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với các doanh nghiệp và các đối tượng khác có quan tâm.
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Trần Đình Tuấn
Học viên
Lê Thị Thu HươngTRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tên đề tài: Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bình
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Học viên: Lê Thị Thu Hương Lớp: K6CH1QK21
Mã học viên: K6CH1QK21011
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Đình Tuấn
Từ khóa (Keyword): Chi thường xuyên, Quản lý chi thường xuyên, ngân sách
nhà nước trên địa bàn huyện Bình Xuyên.
NỘI DUNG TÓM TẮT
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được
dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan quản lý tài
chính quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của Nhà
nước. Ngân sách nhà nước bao gồm Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy cho sự phát triển
kinh tế nhanh và bền vững, đảm bảo an ninh quốc phòng, thực hiện các chính sách xã
hội, là một công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Ngân sách nhà nước là một công cụ chính sách tài chính quan trọng để Nhà nước thực
hiện chức năng và nhiệm vụ của mình. Thông qua ngân sách nhà nước, Nhà nước thực
hiện huy động các nguồn lực trong xã hội, phân phối và sử dụng cho nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước.
Huyện Bình Xuyên được tái lập năm 1998, bao gồm 13 đơn vị hành chính gồm
10 xã và 3 thị trấn. Là một huyện bán sơn địa nằm ở phía nam của tỉnh Vĩnh Phúc,
giữa hai trung tâm kinh tế chính trị lớn của tỉnh là Vĩnh Yên và Phúc Yên, Huyện ngày
càng phát triển về kinh tế, xã hội trong đó có vai trò quan trọng của bộ máy quản lý tài
chính cấp huyện trong việc quản lý chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển). Tuy
nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà
nước vẫn chưa đạt được hiệu quả cao, vẫn còn nhiều tồn tại như chi còn dàn trải, thiếu
tập trung dẫn đến hiệu quả đầu tư còn thấp, gây lãng phí, chi thường xuyên còn vượt
dự toán. Nhận thức được tầm quan trọng trên, trong thời gian nghiên cứu em đã chọn
đề tài: “Quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bình
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục đích nghiên cứuHệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi thường xuyên Ngân
sách nhà nước cấp huyện;
Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên
địa bàn Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc;
Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên
ngân sách nhà nước trên địa bàn Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nước trên địa
bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
2.3. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 – 2021
Về không gian: Đề tài nghiên cứu Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước
trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thu thập
thông tin (thứ cấp và sơ cấp); Phương pháp tổng hợp thông tin; Các phương pháp phân
tích thông tin (so sánh thống kê và mô tả thống kê).
4. Các kết quả nghiên cứu
- Về lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về quản lý
chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
- Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý chi thường
xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc đã chỉ ra
những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế nhằm đề
xuất các giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Bình Xuyên. Luận văn là tài liệu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn phục vụ cho
các nhà quản lý đề xuất chính sách tăng cường quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với các doanh nghiệp và các đối tượng khác có quan tâm.
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Trần Đình Tuấn
Học viên
Lê Thị Thu HươngMỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH.......................................................................... vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SĨ.................................................................................. ix
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3
CHƢƠNG 1.............................................................................................................................. 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC................................................................................................... 4
1.1. Khái quát chung về ngân sách nhà nƣớc và chi thƣờng xuyên ngân sách
nhà nƣớc.....................................................................................................................4
1.1.1. Ngân sách nhà nước và hệ thống ngân sách nhà nước.....................................4
1.1.2. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước ............................................................6
1.2. Quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc...............................................8
1.2.1. Khái niệm, vai trò quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ..................8
1.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN ..................................9
1.2.3. Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện ...................................11
1.3. Tiêu chí đánh giá quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách Nhà nƣớc ..............17
1.3.1. Tiêu chí định tính ...........................................................................................17
1.3.2. Tiêu chí định lượng ........................................................................................18
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý chi thƣờng xuyên Ngân sách
huyện ........................................................................................................................19
1.4.1. Nhân tố khách quan........................................................................................19
1.4.2. Nhân tố chủ quan............................................................................................20iv
1.5. Kinh nghiệm quản lý chi thƣờng xuyên NSNN ở một số địa phƣơng và bài
học kinh nghiệm cho huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc ..................................22
1.5.1. Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên NSNN ở một số địa phương...........22
1.5.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Bình xuyên, Vĩnh Phúc.....................25
Tiểu kết chƣơng 1 .................................................................................................................. 26
CHƢƠNG 2:........................................................................................................................... 27
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC.............................................. 27
2.1. Tổng quan về huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc........................................27
2.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Bình Xuyên. .................................................27
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN huyện Bình Xuyên.........29
2.1.3. Cơ cấu chi NSNN huyện Bình Xuyên giai đoạn 2019-2021. ........................31
2.2. Thực trạng công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN trên địa bàn huyện
Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. .................................................................................32
2.2.1. Công tác lập dự toán chi thường xuyên. ........................................................32
2.2.2. Công tác tổ chức chấp hành dự toán và kiểm soát chi thường xuyên............38
2.2.3. Công tác quyết toán chi thường xuyên...........................................................44
2.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên..............................................47
2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN trên địa bàn
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.......................................................................49
2.3.1. Những kết quả đạt được .................................................................................49
2.3.2. Những hạn chế................................................................................................49
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế .....................................................................................50
Tiểu kết chƣơng 2 .................................................................................................................. 52
CHƢƠNG 3............................................................................................................................ 53
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC....................................................... 53
3.1. Định hƣớng phát triển Kinh tế – Xã hội huyện Bình Xuyên và mục tiêu
hoàn thiện quản lý chi thƣờng xuyên NSNN trên địa bàn huyện Bình Xuyên .53
3.1.1. Định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội huyện Bình Xuyên..........................53v
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh
Phúc ........................................................................................................................54
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi thƣờng xuyên NSNN trên địa bàn
huyện Bình Xuyên. ..................................................................................................55
3.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi thường xuyên NSNN............................55
3.2.2. Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước..56
3.2.3. Hoàn thiện công tác quyết toán chi thường xuyên NSNN:............................57
3.2.4. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên NSNN: ...............57
3.2.5. Các giải pháp khác .........................................................................................59
3.3.Khuyến nghị.......................................................................................................60
3.3.1.Đối với Quốc Hội, Chính phủ, Bộ tài Chính....................................................60
3.3.2. Đối với tỉnh Vĩnh Phúc ...................................................................................62
Tiểu kết chƣơng 3 .................................................................................................................. 63
KẾT LUẬN ..............................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 6
Nghiên cứu quy đổi cường độ chuyển động của các loại trục xe về trục xe tính toán có xét đến xác suất trùng phục của bánh hơi
1. Mở đầu.
2. Tổng quan về quy đổi cường độ chuyển động của các loại trục xe khác nhau
về cường độ chuyển động của trục xe tính toán.
3. Xây dựng cơ sở quy đổi các loại trục xe về cường độ chuyển động của trục
xe tính toán có xét đến xác suất trùng phục của bánh hơi.
4. Xác định xác suất trùng phục và quy đổi cường độ chuyển động của các loại
trục xe khác nhau về trục xe tính toán.
5. Kết luận và kiến nghị
Quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Bắc Ninh
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực ngành công trình
đô thị .
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại
Công ty cổ phần Vật tư tổng hợp Bắc Ninh.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn
nhân lực tạiCông ty cổ phần Vật tư tổng hợp Bắc Ninh.Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực ngành công trình
đô thị .
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại
Công ty cổ phần Vật tư tổng hợp Bắc Ninh.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn
nhân lực tạiCông ty cổ phần Vật tư tổng hợp Bắc Ninh.MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ii
LỜICẢMƠN………………………………………………………………………iii
MỤC LỤC.......................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ .....................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................vii
DANH MỤC VIẾT TẮT .............................................................................viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 3
5. Bố cục của đề tài......................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC . 6
1.1 Khái niệm và vai trò quản trị nguồn nhân lực....................................... 6
1.2 Các mô hình Quản trị nguồn nhân lực ................................................... 8
1.3 Nội dung hoạt động quản trị nguồn nhân lực...................................... 10
1.3.1 Hoạch định nguồn nhân lực ........................................................ 11
1.3.2 Nội dung thực hiện các chức năng quản trị nguồn nhân lực...... 12
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực ......... 21
1.4.1Yếu tố bên trong............................................................................ 21
1.4.2 Yếu tố bên ngoài .......................................................................... 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................. 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP BẮC
NINH .............................................................................................................. 26
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Bắc Ninh.. 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .............................................. 26
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động...................................................................... 27
2.1.3 Tổ chức, nhân sự.......................................................................... 28v
2.1.4 Phương hướng phát triển của công ty ......................................... 30
2.2 Phân tích hiện trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công
ty cổ phần Vật tư tổng hợp Bắc Ninh ......................................................... 37
2.2.1 Hiện trạng thực hiện hoạt động hoạch định nguồn nhân lực..... 38
2.2.2 Hiện trạng chức năng thu hút nhân lực ...................................... 38
2.2.3 Thực trạng chức năng đào tạo và phát triển nhân lực............... 45
2.2.4 Hiện trạng chức năng duy trì nhân lực....................................... 47
2.3 Nhận xét thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Vật
tư tổng hợp Bắc Ninh.................................................................................... 55
2.3.1 Điểm mạnh trong quản trị nguồn nhân lực tại Công ty .............. 55
2.3.2 Tồn tại trong quản trị nguồn nhân lực tại Công ty ..................... 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................. 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP
BẮC NINH..................................................................................................... 58
3.1 Mục tiêu và quan điểm xây dựng các giải pháp................................... 58
3.1.1 Mục tiêu ....................................................................................... 58
3.2 Giải phát hoàn thiện hoạt động hoạch định nguồ nhân lực tại Công ty
cổ phần Vật tư tổng hợp Bắc Ninh .............................................................. 59
3.2.1 Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực ......................................... 60
3.2.2 Hoàn thiện hoạt động hoạch định nguồn nhân lực .................... 62
3.3 Giải pháp hoàn thiện các chức năng quản trị nguồn nhân lực.......... 63
3.3.1 Hoàn thiện chức năng thu hút nhân lực...................................... 63
3.3.2 Hoàn thiện chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực .... 66
3.3.3 Hoàn thiện chức năng duy trì nguồn nhân lực............................ 68
3.4 Các giải pháp hỗ trợ để hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực ............ 71
3.4.1 Phát triển và xây dựng văn hoá doanh nghiệp............................ 71
3.4.2 Xây dựng hệ thống thông tin và dịch vụ về nhân sự.................... 73
KẾT LUẬN.................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 76
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 7
Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Giải pháp Siêu Việt
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Giải pháp
Siêu Việt
Chương 3: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Giải pháp
Siêu Việ
Giải pháp tăng cường cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động dưới góc độ văn hóa doanh nghiệp cho Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân
Nội dung tóm tắt
a) Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc "Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0)" đang diễn ra tại nhiều nước phát triển tạo nên sự thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế thế thế giới, mang đến những thách thức không nhỏ, có ảnh hưởng sâu sắc đến hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội thế giới. Cuộc CMCN 4.0 mang đến cho các doanh nghiệp Việt Nam cơ hội tiến gần với công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất, kinh doanh đồng thời cũng tạo nên những thay đổi đáng kể, tác động đến nguồn lực con người. Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng giống như các doanh nghiệp khác là những thực thể được cấu thành bởi nhiều yếu tố chính vì vậy các cá nhân (người lao động) làm việc, hoạt động trong các doanh nghiệp này cũng chịu nhiều nhân tố tác động.
Hiện nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đang đối mặt với sự lôi kéo nguồn nhân lực mạnh mẽ từ các doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp nước ngoài. Hơn bao giờ hết, các doanh nghiệp này bị tác động, ảnh hưởng mạnh mẽ của sự “xáo trộn nguồn lực” khi mà sự cam kết gắn bó với doanh nghiệp của người lao động ngày càng bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài, vấn đề đảm bảo cam kết của nhân viên được coi trọng ngang hàng thậm chí cao hơn vấn đề kinh doanh và là một trong những mối quan tâm hàng đầu về quản lý nguồn nhân lực. Việc duy trì ổn định nguồn nhân lực, duy trì và gia tăng sự gắn bó của nhân viên đặc biệt là đội ngũ nhân viên có năng lực, đội ngũ quản lý “có tầm” đang là một thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ở các giai đoạn trước đây, nguồn nhân lực chỉ được xem là một yếu tố trong tập hợp các yếu tố tham gia trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hiện tại quan điểm đó đã hoàn toàn thay đổi: với mỗi doanh nghiệp, nguồn lực con người được coi là tài sản vô giá, là giá trị then chốt tạo nên sự phát triển của doanh nghiệp. Đây cũng là yếu tố đánh giá “nội công” của doanh nghiệp. Tự nhận thức rõ nguồn nhân lực là vốn quý, là thế mạnh sống còn của doanh nghiệp, tự bản thân mỗi doanh nghiệp đã và đang nỗ lực để tạo dựng, phát triển văn hóa riêng của doanh nghiệp tạo nên môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy đội ngũ nhân sự phát huy tối đa các thế mạnh từ đó tạo động lực gắn bó phát triển cùng doanh nghiệp.
Trong bối cảnh thị trường lao động có nhiều biến động, sự cạnh tranh nguồn lực giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, sự cam kết gắn bó của người lao động với tổ chức, với doanh nghiệp càng trở nên suy giảm. Mong muốn người lao động tự nguyện gắn bó với doanh nghiệp, hạn chế chịu sự tác động từ bên ngoài cũng là thách thức đối với các nhà quản lý, là vấn đề quan tâm, là mối ưu tiên hàng đầu hiện nay của các tổ chức, các doanh nghiệp.
Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân (gọi tắt là Thái Tân/ Công ty) là công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại và vận tải mà trong đó mảng vận tải được xác định là nền móng, là chủ lực trong hoạt động của doanh nghiệp. Với định hướng được xác định rõ ràng, Thái Tân đã trở thành một cái tên quen thuộc của các đơn vị, nhà máy, người tiêu dùng trong lĩnh vực nguyên liệu, phụ liệu, hoá chất, các thiết bị cho ngành bia, nước giải khát và thực phẩm tại Việt Nam. Những ngày đầu thành lập, trong điều kiện kinh tế thị trường còn hạn chế, phương tiện vận tải, cơ sở hạ tầng của Việt Nam cùng các điều kiện pháp lý cho việc vận chuyển, nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về Việt Nam còn áp dụng nhiều quy định khắt khe, bó hẹp đã khiến Thái Tân gặp không ít trở ngại, không đạt được hiệu quả theo kế hoạch đề ra thậm chí có nhiều năm liền còn trong tình trạng hoạt động không hiệu quả. Với sự đồng tâm nhất trí, đoàn kết, gắn bó của tập thể cán bộ, nhân viên đặc biệt là các cấp lãnh đạo của doanh nghiệp đã đưa Thái Tân vượt qua nhiều khó khăn, thử thách dần hoàn thành các kế hoạch đặt ra. Giai đoạn từ năm 2001 đến nay, Thái Tân chuyển từ lĩnh vực vận tải sang lĩnh vực thương mại, Công ty ngày càng có nhiều thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh doanh, thay đổi về hạng mục sản phẩm cung cấp ra thị trường ngày càng đa dạng, các hình thức thương mại được phong phú hóa vì vậy hiệu quả kinh doanh ngày càng tăng trưởng rõ rệt, thương hiệu Thái Tân dần được khẳng định không chỉ đối với các khách hàng trong nước mà đối với các đối tác nước ngoài. Kết quả này do nhiều yếu tố tạo nên trong đó có một yếu tố giữ vai trò quyết định, đó chính là nhân tố con người. Để duy trì và phát triển, đòi hỏi phải có nguồn nhân lực ổn định, có sự cam kết gắn bó cao với doanh nghiệp, có chất lượng, độ phù hợp đáp ứng nhu cầu hoạt động của Công ty ở hiện tại và các mục tiêu tương lai.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được vẫn còn nhiều hạn chế khiến Thái Tân vẫn còn nhiều khó khăn để đạt được thành công như kỳ vọng: Nhận thức chưa đầy đủ của nhiều cán bộ quản lý (CBQL), nhân viên về vai trò then chốt của nguồn nhân lực nhân sự và cam kết gắn bó của người lao động đối với sự thành công của doanh nghiệp. Việc áp dụng các giải pháp, các hình thức để tăng cường sự hài lòng của nhân viên với tổ chức, nâng cao hiệu quả công việc của người lao động từ đó tăng cường cam kết gắn bó của người lao động với doanh nghiệp chưa được chú trọng thường xuyên. Cùng lúc phải giải quyết tình trạng thiếu lao động có đủ năng lực, trình độ và tình trạng nguồn nhân lực không ổn định cộng sự cạnh tranh nguồn lực của các doanh nghiệp trên thị trường đã khiến Thái Tân gặp nhiều khó khăn đặc biệt ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do mất khá nhiều chi phí cho công tác tuyển dụng, đào tạo nhân sự mới thay thế nhân sự dời bỏ tổ chức. Do vậy, có những giải pháp nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp, tạo môi trường làm việc hấp dẫn nhằm giữ chân người lao động là một hướng được Thái Tân xác định cần phải chú trọng.
Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) đã trở thành một công cụ hữu dụng được các nhà nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp chú ý trong những năm gần đây và được đưa vào làm “đòn bẩy” gia tăng sự gắn kết của người lao động với tổ chức. Văn hóa do doanh nghiệp tạo dựng nên có ảnh hưởng trực tiếp, tác động sâu sắc đến nguồn nhân lực đồng thời đến sự tồn tại phát triển của mỗi doanh nghiệp mà ở đó các nhân tố: sự cam kết gắn bó, sự thỏa mãn trong công việc, động lực và hiệu quả làm việc cũng như sự bền vững ổn định của nguồn nhân lực được thể hiện rõ. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ như Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân, VHDN có ảnh hưởng trực tiếp, tác động sâu sắc đến nguồn nhân lực đồng thời đến sự phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Từ vai trò của VHDN, các nhân tố cấu thành VHDN tác động tới cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động, tác giả lựa chọn “Giải pháp tăng cường cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động dưới góc độ văn hóa doanh nghiệp cho Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân” làm đề tài nghiên cứu. Đề tài này được thực hiện mang ý nghĩa lý luận và thực tế thiết thực.
b) Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nhằm thực hiện nhằm mục đích:
- Đánh giá thực trạng của văn hóa doanh nghiệp và mức độ tác động của một số nhân tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân
- Đề xuất các giải pháp tăng cường cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động dưới góc độ văn hóa doanh nghiệp cho Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân.
c) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Tác động của các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp đến cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân.
- Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: Nghiên cứu trong thời gian 2 năm từ năm 2019 đến năm 2020, thông qua việc thực hiện khảo sát lấy ý kiến từ các CBNV đang làm việc có ký Hợp đồng lao động chính thức với Công ty. Thời gian thực hiện khảo sát từ tháng 3/2019 đến hết tháng 10/2020. Bên cạnh đó là các số liệu từ kết quả, báo cáo nhân sự của Công ty trong khoảng thời gian từ 2018 - 2020.
d) Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu áp dụng các phương pháp:
- Phương pháp tổng hợp - là phương pháp liên kết, sắp xếp các tài liệu thông tin đã thu thập được để tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy đủ, sâu sắc theo chủ đề của luận văn;
- Phương pháp phân tích - là phương pháp nghiên cứu các văn bản, tài liệu lý luận khác nhau về chủ đề, bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận, từng mặt để hiểu chúng một cách toàn diện, nhằm phát hiện ra những xu hướng, những trường phái nghiên cứu từ đó lựa chọn những thông tin quan trọng phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp thống kê, so sánh, phương pháp định lượng để đánh giá tác động của các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp tác động đến mức độ cam kết gắn bó của người lao động thông qua:
- Thiết kế bảng hỏi: Nội dung bảng câu hỏi gồm 2 phần chính.
+ Phần 1: Những thông tin cơ bản của CBNV.
+ Phần 2: Những câu hỏi liên quan đến các yếu tố cấu thành VHDN có tác động, ảnh hưởng đến mức độ cam kết gắn bó của người lao động trong doanh nghiệp.
- Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm excel để phân tích, sau đó đưa ra kết luận.
e) Đóng góp của luận văn
Luận văn đã đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm tăng cường cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động dưới góc độ văn hóa doanh nghiệp cho Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân. Với việc tăng cường cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động sẽ là cơ sở, nền tảng để tăng cường các yếu tố nhằm giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển vững mạnh từ nội lực, luôn sẵn sàng đối mặt và hạn chế tối đa sự canh tranh nguồn lực với các tổ chức, doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực.
Cam kết gắn bó với tổ chức từ phía người lao động là chìa khóa tạo nên sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp nhất là trong giai đoạn nguồn nhân lực ngày càng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan bên ngoài như hiện nay. Với những nội dung nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp thêm các giải pháp để các doanh nghiệp có thể tham khảo, áp dụng tại các doanh nghiệp cùng lĩnh vực.Nội dung tóm tắt
a) Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc "Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0)" đang diễn ra tại nhiều nước phát triển tạo nên sự thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế thế thế giới, mang đến những thách thức không nhỏ, có ảnh hưởng sâu sắc đến hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội thế giới. Cuộc CMCN 4.0 mang đến cho các doanh nghiệp Việt Nam cơ hội tiến gần với công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất, kinh doanh đồng thời cũng tạo nên những thay đổi đáng kể, tác động đến nguồn lực con người. Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng giống như các doanh nghiệp khác là những thực thể được cấu thành bởi nhiều yếu tố chính vì vậy các cá nhân (người lao động) làm việc, hoạt động trong các doanh nghiệp này cũng chịu nhiều nhân tố tác động.
Hiện nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đang đối mặt với sự lôi kéo nguồn nhân lực mạnh mẽ từ các doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp nước ngoài. Hơn bao giờ hết, các doanh nghiệp này bị tác động, ảnh hưởng mạnh mẽ của sự “xáo trộn nguồn lực” khi mà sự cam kết gắn bó với doanh nghiệp của người lao động ngày càng bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài, vấn đề đảm bảo cam kết của nhân viên được coi trọng ngang hàng thậm chí cao hơn vấn đề kinh doanh và là một trong những mối quan tâm hàng đầu về quản lý nguồn nhân lực. Việc duy trì ổn định nguồn nhân lực, duy trì và gia tăng sự gắn bó của nhân viên đặc biệt là đội ngũ nhân viên có năng lực, đội ngũ quản lý “có tầm” đang là một thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ở các giai đoạn trước đây, nguồn nhân lực chỉ được xem là một yếu tố trong tập hợp các yếu tố tham gia trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hiện tại quan điểm đó đã hoàn toàn thay đổi: với mỗi doanh nghiệp, nguồn lực con người được coi là tài sản vô giá, là giá trị then chốt tạo nên sự phát triển của doanh nghiệp. Đây cũng là yếu tố đánh giá “nội công” của doanh nghiệp. Tự nhận thức rõ nguồn nhân lực là vốn quý, là thế mạnh sống còn của doanh nghiệp, tự bản thân mỗi doanh nghiệp đã và đang nỗ lực để tạo dựng, phát triển văn hóa riêng của doanh nghiệp tạo nên môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy đội ngũ nhân sự phát huy tối đa các thế mạnh từ đó tạo động lực gắn bó phát triển cùng doanh nghiệp.
Trong bối cảnh thị trường lao động có nhiều biến động, sự cạnh tranh nguồn lực giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, sự cam kết gắn bó của người lao động với tổ chức, với doanh nghiệp càng trở nên suy giảm. Mong muốn người lao động tự nguyện gắn bó với doanh nghiệp, hạn chế chịu sự tác động từ bên ngoài cũng là thách thức đối với các nhà quản lý, là vấn đề quan tâm, là mối ưu tiên hàng đầu hiện nay của các tổ chức, các doanh nghiệp.
Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân (gọi tắt là Thái Tân/ Công ty) là công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại và vận tải mà trong đó mảng vận tải được xác định là nền móng, là chủ lực trong hoạt động của doanh nghiệp. Với định hướng được xác định rõ ràng, Thái Tân đã trở thành một cái tên quen thuộc của các đơn vị, nhà máy, người tiêu dùng trong lĩnh vực nguyên liệu, phụ liệu, hoá chất, các thiết bị cho ngành bia, nước giải khát và thực phẩm tại Việt Nam. Những ngày đầu thành lập, trong điều kiện kinh tế thị trường còn hạn chế, phương tiện vận tải, cơ sở hạ tầng của Việt Nam cùng các điều kiện pháp lý cho việc vận chuyển, nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về Việt Nam còn áp dụng nhiều quy định khắt khe, bó hẹp đã khiến Thái Tân gặp không ít trở ngại, không đạt được hiệu quả theo kế hoạch đề ra thậm chí có nhiều năm liền còn trong tình trạng hoạt động không hiệu quả. Với sự đồng tâm nhất trí, đoàn kết, gắn bó của tập thể cán bộ, nhân viên đặc biệt là các cấp lãnh đạo của doanh nghiệp đã đưa Thái Tân vượt qua nhiều khó khăn, thử thách dần hoàn thành các kế hoạch đặt ra. Giai đoạn từ năm 2001 đến nay, Thái Tân chuyển từ lĩnh vực vận tải sang lĩnh vực thương mại, Công ty ngày càng có nhiều thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh doanh, thay đổi về hạng mục sản phẩm cung cấp ra thị trường ngày càng đa dạng, các hình thức thương mại được phong phú hóa vì vậy hiệu quả kinh doanh ngày càng tăng trưởng rõ rệt, thương hiệu Thái Tân dần được khẳng định không chỉ đối với các khách hàng trong nước mà đối với các đối tác nước ngoài. Kết quả này do nhiều yếu tố tạo nên trong đó có một yếu tố giữ vai trò quyết định, đó chính là nhân tố con người. Để duy trì và phát triển, đòi hỏi phải có nguồn nhân lực ổn định, có sự cam kết gắn bó cao với doanh nghiệp, có chất lượng, độ phù hợp đáp ứng nhu cầu hoạt động của Công ty ở hiện tại và các mục tiêu tương lai.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được vẫn còn nhiều hạn chế khiến Thái Tân vẫn còn nhiều khó khăn để đạt được thành công như kỳ vọng: Nhận thức chưa đầy đủ của nhiều cán bộ quản lý (CBQL), nhân viên về vai trò then chốt của nguồn nhân lực nhân sự và cam kết gắn bó của người lao động đối với sự thành công của doanh nghiệp. Việc áp dụng các giải pháp, các hình thức để tăng cường sự hài lòng của nhân viên với tổ chức, nâng cao hiệu quả công việc của người lao động từ đó tăng cường cam kết gắn bó của người lao động với doanh nghiệp chưa được chú trọng thường xuyên. Cùng lúc phải giải quyết tình trạng thiếu lao động có đủ năng lực, trình độ và tình trạng nguồn nhân lực không ổn định cộng sự cạnh tranh nguồn lực của các doanh nghiệp trên thị trường đã khiến Thái Tân gặp nhiều khó khăn đặc biệt ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do mất khá nhiều chi phí cho công tác tuyển dụng, đào tạo nhân sự mới thay thế nhân sự dời bỏ tổ chức. Do vậy, có những giải pháp nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp, tạo môi trường làm việc hấp dẫn nhằm giữ chân người lao động là một hướng được Thái Tân xác định cần phải chú trọng.
Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) đã trở thành một công cụ hữu dụng được các nhà nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp chú ý trong những năm gần đây và được đưa vào làm “đòn bẩy” gia tăng sự gắn kết của người lao động với tổ chức. Văn hóa do doanh nghiệp tạo dựng nên có ảnh hưởng trực tiếp, tác động sâu sắc đến nguồn nhân lực đồng thời đến sự tồn tại phát triển của mỗi doanh nghiệp mà ở đó các nhân tố: sự cam kết gắn bó, sự thỏa mãn trong công việc, động lực và hiệu quả làm việc cũng như sự bền vững ổn định của nguồn nhân lực được thể hiện rõ. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ như Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân, VHDN có ảnh hưởng trực tiếp, tác động sâu sắc đến nguồn nhân lực đồng thời đến sự phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Từ vai trò của VHDN, các nhân tố cấu thành VHDN tác động tới cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động, tác giả lựa chọn “Giải pháp tăng cường cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động dưới góc độ văn hóa doanh nghiệp cho Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân” làm đề tài nghiên cứu. Đề tài này được thực hiện mang ý nghĩa lý luận và thực tế thiết thực.
b) Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nhằm thực hiện nhằm mục đích:
- Đánh giá thực trạng của văn hóa doanh nghiệp và mức độ tác động của một số nhân tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân
- Đề xuất các giải pháp tăng cường cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động dưới góc độ văn hóa doanh nghiệp cho Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân.
c) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Tác động của các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp đến cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân.
- Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: Nghiên cứu trong thời gian 2 năm từ năm 2019 đến năm 2020, thông qua việc thực hiện khảo sát lấy ý kiến từ các CBNV đang làm việc có ký Hợp đồng lao động chính thức với Công ty. Thời gian thực hiện khảo sát từ tháng 3/2019 đến hết tháng 10/2020. Bên cạnh đó là các số liệu từ kết quả, báo cáo nhân sự của Công ty trong khoảng thời gian từ 2018 - 2020.
d) Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu áp dụng các phương pháp:
- Phương pháp tổng hợp - là phương pháp liên kết, sắp xếp các tài liệu thông tin đã thu thập được để tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy đủ, sâu sắc theo chủ đề của luận văn;
- Phương pháp phân tích - là phương pháp nghiên cứu các văn bản, tài liệu lý luận khác nhau về chủ đề, bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận, từng mặt để hiểu chúng một cách toàn diện, nhằm phát hiện ra những xu hướng, những trường phái nghiên cứu từ đó lựa chọn những thông tin quan trọng phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp thống kê, so sánh, phương pháp định lượng để đánh giá tác động của các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp tác động đến mức độ cam kết gắn bó của người lao động thông qua:
- Thiết kế bảng hỏi: Nội dung bảng câu hỏi gồm 2 phần chính.
+ Phần 1: Những thông tin cơ bản của CBNV.
+ Phần 2: Những câu hỏi liên quan đến các yếu tố cấu thành VHDN có tác động, ảnh hưởng đến mức độ cam kết gắn bó của người lao động trong doanh nghiệp.
- Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm excel để phân tích, sau đó đưa ra kết luận.
e) Đóng góp của luận văn
Luận văn đã đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm tăng cường cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động dưới góc độ văn hóa doanh nghiệp cho Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân. Với việc tăng cường cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động sẽ là cơ sở, nền tảng để tăng cường các yếu tố nhằm giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển vững mạnh từ nội lực, luôn sẵn sàng đối mặt và hạn chế tối đa sự canh tranh nguồn lực với các tổ chức, doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực.
Cam kết gắn bó với tổ chức từ phía người lao động là chìa khóa tạo nên sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp nhất là trong giai đoạn nguồn nhân lực ngày càng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan bên ngoài như hiện nay. Với những nội dung nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp thêm các giải pháp để các doanh nghiệp có thể tham khảo, áp dụng tại các doanh nghiệp cùng lĩnh vực