Thư viện số Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
Not a member yet
877 research outputs found
Sort by
Giáo trình Công nghệ phần mềm
Tiến bộ trong công nghệ phần mềm là rất đáng kể trong những năm
qua. Có thể nói xã hội của chúng ta không thể hoạt động nếu không có
các hệ thống phần mềm chuyên nghiệp. Các tiện ích và cơ sở hạ tầng
quốc gia như năng lượng, thông tin liên lạc và giao thông,… tất cả đều
dựa vào các hệ thống máy tính phức tạp và chủ yếu là đáng tin cậy. Phần
mềm đã cho phép chúng ta khám phá không gian và tạo ra World Wide
Web, một hệ thống thông tin quan trọng nhất trong lịch sử nhân loại. Thế
giới hiện đang phải đối mặt với một loạt thách thức lớn như biến đổi khí
hậu và thời tiết khắc nghiệt, tài nguyên thiên nhiên suy giảm, dân số thế
giới ngày càng tăng để được ăn và ở, chủ nghĩa khủng bố quốc tế ngày
càng lan rộng,... Chúng ta cần những công nghệ mới để giúp chúng ta
giải quyết những vấn đề này và chắc chắn, công nghệ phần mềm sẽ đóng
một vai trò trung tâm trong những công nghệ đó.
Có thể nói công nghệ phần mềm là một công nghệ cực kỳ quan trọng
đối với tương lai của nhân loại. Chúng ta phải tiếp tục đào tạo các kỹ sư
phần mềm và phát triển công nghệ để có thể tạo ra các hệ thống phần
mềm phức tạp hơn, tin cậy hơn. Hiện nay, vẫn có những vấn đề với các dự
án phần mềm. Phần mềm đôi khi vẫn bị chậm trễ và chi phí cao hơn dự
kiến ban đầu. Tuy nhiên, chúng ta không nên để những vấn đề này làm lu
mờ những thành công thực sự trong công nghệ phần mềm và các phương
pháp và công nghệ kỹ thuật phần mềm ấn tượng đã được phát triển trong
những năm qua.
Trong những năm gần đây, môn học công nghệ phần mềm là một môn
học chuyên ngành được đưa vào giảng dạy trong hầu hết các khoa công
nghệ thông tin của các trường đại học nói chung và Khoa Công nghệ
Thông tin, Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải nói riêng. Hiện
nay, giáo trình chính thức dùng cho việc giảng dạy của giảng viên và việc
học tập của sinh viên của Khoa chưa có. Vì vậy, việc tiếp thu kiến thức
của môn học này đối với sinh viên là rất khó khăn. Thông qua một số tài
liệu tham khảo trong và ngoài nước kết hợp với kinh nghiệm trực tiếp
giảng dạy môn học này trong 20 năm qua, các tác giả mạnh dạn biên4
soạn và đề nghị cho xuất bản cuốn giáo trình công nghệ phần mềm làm
tài liệu chính thức cho môn học công nghệ phần mềm của Khoa. Cuốn
sách cũng có thể là tài liệu tham khảo cho giảng viên và sinh viên chuyên
ngành công nghệ thông tin của các Trường đại học khác.
Công nghệ phần mềm hiện nay là một lĩnh vực rộng lớn đến mức không
thể bao quát toàn bộ các chủ đề trong một giáo trình môn học với thời
lượng 3 đơn vị học trình. Do đó, trọng tâm của giáo trình này là trình bày
các chủ đề cơ bản nhất trong công nghệ phần mềm như là một nhập môn
của môn học.
Cấu trúc của giáo trình bao gồm 9 chương trình bày về các chủ đề
chính của công nghệ phần mềm:
Chương 1 giới thiệu và thảo luận về các khái niệm cơ bản của phần
mềm và công nghệ phần mềm làm tiền đề cho người đọc lĩnh hội kiến thức
của các chương tiếp theo.
Chương 2 trình bày các vấn đề liên quan tới tiến trình công nghệ phần
mềm hay ngắn gọn là tiến trình phần mềm, đó là một tập hợp các hoạt
động nhất quán để làm ra phần mềm.
Chương 3 giới thiệu cho người đọc các phương pháp phát triển phần
mềm nhanh. Chương này sẽ cung cấp cho người đọc những kiến thức sau:
Cơ sở lý luận của các phương pháp phát triển phần mềm nhanh, tuyên
ngôn nhanh và sự khác biệt giữa phát triển theo hướng nhanh và theo
hướng kế hoạch; Các thực hành chính trong lập trình cực đoan và chúng
liên quan như thế nào đến các nguyên tắc chung của các phương pháp
phát triển nhanh; Cách tiếp cận Scrum để quản lý dự án nhanh; Cách mở
rộng các phương pháp phát triển nhanh để phát triển các hệ thống phần
mềm lớn.
Chương 4 giới thiệu về công nghệ yêu cầu phần mềm và thảo luận về
các tiến trình liên quan đến việc phát hiện và ghi lại các yêu cầu. Chương
này sẽ cung cấp cho người đọc những kiến thức sau: Các khái niệm về
yêu cầu của người dùng và yêu cầu hệ thống, tại sao những yêu cầu này
nên được viết theo những cách khác nhau; Sự khác biệt giữa các yêu cầu
chức năng và phi chức năng; Các hoạt động chính trong pha công nghệ
yêu cầu và các mối quan hệ giữa các hoạt động này; Cách tổ chức các
yêu cầu trong tài liệu yêu cầu phần mềm; Tại sao quản lý yêu cầu là cần
thiết và cách nó hỗ trợ các hoạt động kỹ thuật yêu cầu khác.5
Chương 5 giới thiệu một số loại mô hình hệ thống có thể được phát
triển như một phần của tiến trình thiết kế hệ thống và công nghệ yêu cầu.
Chương này sẽ cung cấp cho người đọc những kiến thức sau: Hiểu cách
các mô hình đồ họa có thể được sử dụng để biểu diễn các hệ thống phần
mềm; Hiểu tại sao các loại mô hình khác nhau được sử dụng và các quan
điểm mô hình hóa hệ thống cơ bản về khung cảnh, tương tác, cấu trúc và
hành vi; Giới thiệu về ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất (UML) và cách
những sơ đồ này có thể được sử dụng trong mô hình hóa hệ thống; Nhận
thức được các ý tưởng cơ bản của công nghệ hướng mô hình.
Chương 6 giới thiệu về kiến trúc phần mềm và thiết kế kiến trúc.
Chương này nhằm cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản sau:
Hiểu tại sao thiết kế kiến trúc của phần mềm lại quan trọng; Hiểu các
quyết định phải được thực hiện về kiến trúc hệ thống trong quá trình thiết
kế kiến trúc; Giới thiệu ý tưởng về các mẫu kiến trúc, các cách tổ chức
kiến trúc hệ thống đã được kiểm thử tốt, có thể được tái sử dụng trong các
thiết kế kiến trúc hệ thống; Các mẫu kiến trúc thường được sử dụng trong
các loại hệ thống ứng dụng khác nhau, bao gồm hệ thống xử lý giao dịch
và hệ thống xử lý ngôn ngữ.
Chương 7 giới thiệu về thiết kế phần mềm hướng đối tượng sử dụng
UML và thực hiện hệ thống. Chương này cung cấp cho người đọc những
kiến thức cơ bản sau: Hiểu các hoạt động quan trọng nhất trong một tiến
trình thiết kế hướng đối tượng; Hiểu một số mô hình khác nhau có thể
được sử dụng để ghi lại thiết kế hướng đối tượng; Biết về ý tưởng của các
mẫu thiết kế và đây là cách sử dụng lại kiến thức và kinh nghiệm thiết kế;
Giới thiệu về các vấn đề chính cần được xem xét khi thực hiện phần mềm,
bao gồm cả việc tái sử dụng phần mềm và phát triển mã nguồn mở.
Chương 8 giới thiệu về kiểm thử phần mềm và các tiến trình kiểm thử
phần mềm. Chương này sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức sau:
Hiểu các giai đoạn của kiểm thử từ kiểm thử trong quá trình phát triển
đến kiểm thử chấp nhận của khách hàng hệ thống; Hiểu về các kỹ thuật
giúp bạn chọn các trường hợp kiểm thử hướng đến việc phát hiện ra các
khiếm khuyết của chương trình; Hiểu về phát triển kiểm thử trước tiên, ở
đó bạn thiết kế các kiểm thử trước khi viết mã và chạy các kiểm thử này tự
động.
Chương 9 trình bày về sự tiến hóa phần mềm. Chương này nhằm cung
cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản sau: Hiểu rằng việc thay đổi là6
không thể tránh khỏi nếu hệ thống phần mềm vẫn hữu ích và sự phát triển
phần mềm và tiến hóa phần mềm có thể được tích hợp trong một mô hình
xoắn ốc; Hiểu các tiến trình tiến hóa phần mềm và ảnh hưởng của các
tiến trình này đối với hệ thống; Hiểu về các loại bảo trì phần mềm khác
nhau và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí bảo trì hệ thống; Hiểu cách
đánh giá một hệ thống kế thừa để quyết định liệu chúng có nên được loại
bỏ, bảo trì, tái cấu trúc, hoặc thay thế.
Phân công biên soạn của tập thể tác giả như sau: TS. Nguyễn Hữu mùi
(chủ biên) chịu trách nhiệm chung cho toàn bộ cuốn sách và trực tiếp biên
soạn các chương 1,2, 3, 6, 7,8, 9. Ths. Nguyễn Thị Kim Huệ biên soạn
chương 4, 5.
Mặc dù đã hết sức cố gắng trong việc tra cứu tài liệu và tham khảo ý
kiến của các đồng nghiệp để có được bản thảo của cuốn sách này, nhưng
tin chắc rằng khó tránh khỏi một số thiếu sót cả về nội dung lẫn hình thức.
Nhóm tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân tình của bạn đọc và các
nhà chuyên môn.
Cuối cùng, chúng tôi chân thành cảm ơn và ghi công các tác giả của các
cuốn sách trong danh mục tài liệu tham khảo, các tài liệu của họ là cơ sở
rất đáng tin cậy cho chúng tôi biên soạn giáo trình này. Nhóm tác giả
cũng xin cảm ơn Tiến sĩ Phùng Văn Ổn, Tiến sĩ Vũ Như Lân đã đọc rất kỹ
bản thảo của giáo trình và đưa ra các đề xuất mang tính xây dựng để hoàn
thiện cuốn sách này.Cấu trúc của giáo trình bao gồm 9 chương trình bày về các chủ đề
chính của công nghệ phần mềm:
Chương 1 giới thiệu và thảo luận về các khái niệm cơ bản của phần
mềm và công nghệ phần mềm làm tiền đề cho người đọc lĩnh hội kiến thức
của các chương tiếp theo.
Chương 2 trình bày các vấn đề liên quan tới tiến trình công nghệ phần
mềm hay ngắn gọn là tiến trình phần mềm, đó là một tập hợp các hoạt
động nhất quán để làm ra phần mềm.
Chương 3 giới thiệu cho người đọc các phương pháp phát triển phần
mềm nhanh. Chương này sẽ cung cấp cho người đọc những kiến thức sau:
Cơ sở lý luận của các phương pháp phát triển phần mềm nhanh, tuyên
ngôn nhanh và sự khác biệt giữa phát triển theo hướng nhanh và theo
hướng kế hoạch; Các thực hành chính trong lập trình cực đoan và chúng
liên quan như thế nào đến các nguyên tắc chung của các phương pháp
phát triển nhanh; Cách tiếp cận Scrum để quản lý dự án nhanh; Cách mở
rộng các phương pháp phát triển nhanh để phát triển các hệ thống phần
mềm lớn.
Chương 4 giới thiệu về công nghệ yêu cầu phần mềm và thảo luận về
các tiến trình liên quan đến việc phát hiện và ghi lại các yêu cầu. Chương
này sẽ cung cấp cho người đọc những kiến thức sau: Các khái niệm về
yêu cầu của người dùng và yêu cầu hệ thống, tại sao những yêu cầu này
nên được viết theo những cách khác nhau; Sự khác biệt giữa các yêu cầu
chức năng và phi chức năng; Các hoạt động chính trong pha công nghệ
yêu cầu và các mối quan hệ giữa các hoạt động này; Cách tổ chức các
yêu cầu trong tài liệu yêu cầu phần mềm; Tại sao quản lý yêu cầu là cần
thiết và cách nó hỗ trợ các hoạt động kỹ thuật yêu cầu khác.5
Chương 5 giới thiệu một số loại mô hình hệ thống có thể được phát
triển như một phần của tiến trình thiết kế hệ thống và công nghệ yêu cầu.
Chương này sẽ cung cấp cho người đọc những kiến thức sau: Hiểu cách
các mô hình đồ họa có thể được sử dụng để biểu diễn các hệ thống phần
mềm; Hiểu tại sao các loại mô hình khác nhau được sử dụng và các quan
điểm mô hình hóa hệ thống cơ bản về khung cảnh, tương tác, cấu trúc và
hành vi; Giới thiệu về ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất (UML) và cách
những sơ đồ này có thể được sử dụng trong mô hình hóa hệ thống; Nhận
thức được các ý tưởng cơ bản của công nghệ hướng mô hình.
Chương 6 giới thiệu về kiến trúc phần mềm và thiết kế kiến trúc.
Chương này nhằm cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản sau:
Hiểu tại sao thiết kế kiến trúc của phần mềm lại quan trọng; Hiểu các
quyết định phải được thực hiện về kiến trúc hệ thống trong quá trình thiết
kế kiến trúc; Giới thiệu ý tưởng về các mẫu kiến trúc, các cách tổ chức
kiến trúc hệ thống đã được kiểm thử tốt, có thể được tái sử dụng trong các
thiết kế kiến trúc hệ thống; Các mẫu kiến trúc thường được sử dụng trong
các loại hệ thống ứng dụng khác nhau, bao gồm hệ thống xử lý giao dịch
và hệ thống xử lý ngôn ngữ.
Chương 7 giới thiệu về thiết kế phần mềm hướng đối tượng sử dụng
UML và thực hiện hệ thống. Chương này cung cấp cho người đọc những
kiến thức cơ bản sau: Hiểu các hoạt động quan trọng nhất trong một tiến
trình thiết kế hướng đối tượng; Hiểu một số mô hình khác nhau có thể
được sử dụng để ghi lại thiết kế hướng đối tượng; Biết về ý tưởng của các
mẫu thiết kế và đây là cách sử dụng lại kiến thức và kinh nghiệm thiết kế;
Giới thiệu về các vấn đề chính cần được xem xét khi thực hiện phần mềm,
bao gồm cả việc tái sử dụng phần mềm và phát triển mã nguồn mở.
Chương 8 giới thiệu về kiểm thử phần mềm và các tiến trình kiểm thử
phần mềm. Chương này sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức sau:
Hiểu các giai đoạn của kiểm thử từ kiểm thử trong quá trình phát triển
đến kiểm thử chấp nhận của khách hàng hệ thống; Hiểu về các kỹ thuật
giúp bạn chọn các trường hợp kiểm thử hướng đến việc phát hiện ra các
khiếm khuyết của chương trình; Hiểu về phát triển kiểm thử trước tiên, ở
đó bạn thiết kế các kiểm thử trước khi viết mã và chạy các kiểm thử này tự
động.
Chương 9 trình bày về sự tiến hóa phần mềm. Chương này nhằm cung
cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản sau: Hiểu rằng việc thay đổi là6
không thể tránh khỏi nếu hệ thống phần mềm vẫn hữu ích và sự phát triển
phần mềm và tiến hóa phần mềm có thể được tích hợp trong một mô hình
xoắn ốc; Hiểu các tiến trình tiến hóa phần mềm và ảnh hưởng của các
tiến trình này đối với hệ thống; Hiểu về các loại bảo trì phần mềm khác
nhau và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí bảo trì hệ thống; Hiểu cách
đánh giá một hệ thống kế thừa để quyết định liệu chúng có nên được loại
bỏ, bảo trì, tái cấu trúc, hoặc thay thế.MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu 3
Bảng viết tắt 9
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM VÀ CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
1.1. Tổng quan về phần mềm 11
1.2. Tổng quan về công nghệ phần mềm 17
1.3. Các nghiên cứu điển hình 27
Chương 2. CÁC TIẾN TRÌNH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
2.1. Khái niệm tiến trình phần mềm 34
2.2. Các mô hình tiến trình phần mềm 35
2.3. Các hoạt động của tiến trình 40
2.4. Đối phó với những thay đổi 47
2.5. Mô hình phát triển phần mềm RUP 52
2.6. Công nghệ phần mềm có sự trợ giúp của máy tính 56
Chương 3. PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM LINH HOẠT
3.1. Tổng quan về các phương pháp phát triển phần mềm 62
3.2. Các phương pháp linh hoạt 63
3.3. Phát triển phần mềm theo hướng kế hoạch và theo hướng linh hoạt 68
3.4. Lập trình cực đoan 70
3.5. Quản lý các dự án dùng phương pháp phát triển linh hoạt 77
3.6. Các phương pháp linh hoạt mở rộng 79
Chương 4. CÔNG NGHỆ YÊU CẦU
4.1. Các yêu cầu người dùng và các yêu cầu hệ thống 83
4.2. Các yêu cầu chức năng và phi chức năng 85
4.3. Tiến trình công nghệ yêu cầu 92
4.4. Quản lý yêu cầu 110
Chương 5. MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG
5.1. Tổng quan về mô hình hóa hệ thống 115
5.2. Các mô hình khung cảnh 117
5.3. Các mô hình tương tác 119
5.4. Các mô hình cấu trúc 123
5.5. Các mô hình hành vi 127
5.6. Công nghệ hướng mô hình 1308
Chương 6. THIẾT KẾ KIẾN TRÚC
6.1. Tổng quan về thiết kế kiến trúc 136
6.2. Các quyết định thiết kế kiến trúc 139
6.3. Các góc nhìn kiến trúc 141
6.4. Các mẫu kiến trúc 140
6.5. Các kiến trúc ứng dụng 142
Chương 7. THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN
7.1. Tổng quan về thiết kế và thực hiện 157
7.2. Thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML 158
7.3. Các mẫu thiết kế 167
7.4. Các vấn đề về thực hiện 170
7.5. Phát triển phần mềm mã nguồn mở 174
Chương 8. KIỂM THỬ PHẦN MỀM
8.1. Tổng quan về kiểm thử 180
8.2. Kiểm thử phát triển 184
8.3. Phát triển theo hướng kiểm thử 194
8.4. Kiểm thử phát hành 196
8.5. Kiểm thử người dùng 199
Chương 9. TIẾN HÓA PHẦN MỀM
9.1. Tổng quan về tiến hóa phần mềm 204
9.2. Các tiến trình tiến hóa 206
9.3. Bảo trì phần mềm 209
9.4. Quản lý hệ thống kế thừa 217
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Đan Phượng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SĨ ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG 6
1.1. Khái quát chung về dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 6
1.1.1. Khái niệm dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng 6
1.1.2. Đặc điểm dịch vụ khách hàng cá nhân 6
1.1.3. Các dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân 7
1.2. Chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 9
1.2.1. Một số khái niệm liên quan đến chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại 9
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng 11
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng 15
1.2.4. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ khách hàng với sự hài lòng của khách hàng 18
1.3. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại một số chi nhánh Ngân hàng thương mại và bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Đan Phượng. 23
1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại một số chi nhánh Ngân hàng thương mại 23
1.3.2. Bài học rút ra cho ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – chi nhánh Đan Phượng 25
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 28
– CHI NHÁNH ĐAN PHƯỢNG 28
2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Chi nhánh Đan Phượng 28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank 28
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank- Chi nhánh Đan Phượng 28
2.1.3. Một số đặc điểm về Ngân hàng Techcombank-Chi nhánh Đan Phượng 29
2.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 30
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 đến 2022 31
2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Chi nhánh Đan Phượng 35
2.2.1. Thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Đan Phượng theo các chỉ tiêu đánh giá 35
2.2.2. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Chi nhánh Đan Phượng 54
2.3. Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Đan Phượng 59
2.3.1. Kết quả đạt được 59
2.3.2. Hạn chế 61
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế 63
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐAN PHƯỢNG 68
3.1. Định hướng phát triển chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) – chi nhánh Đan Phượng 68
3.1.1. Định hướng nâng cao hoạt động chăm sóc khách hàng 68
3.1.2. Đa dạng hóa các gói dịch vụ 69
3.1.3. Phát triển cơ sở hạ tầng 70
3.1.4. Đầu tư phát triển công nghệ thông tin 70
3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) – chi nhánh Đan Phượng 71
3.2.1. Giải pháp nâng cao độ tin cậy 71
3.2.2. Giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng 72
3.2.3. Giải pháp nâng cao năng lực phục vụ 73
3.2.4. Giải pháp nâng cao mức độ đồng cảm 75
3.2.5. Giải pháp nâng cao phương tiện hữu hình 76
3.2.6. Giải pháp khác 77
3.3. Kiến nghị điều kiện thực hiện giải pháp 78
3.3.1. Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam hội sở 78
3.3.2. Khuyến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Đan Phượng 78
KẾT CHƯƠNG 3 80
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 8
Hoàn thiện công tác quản lý thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước tại Chi cục Thuế khu vực Yên Định – Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hóa
Nội dung tóm tắt:
a. Tính cấp thiết của đề tài
- Phí, lệ phí là một trong những nguồn thu quan trọng trong Ngân sách nhà nước. Công tác quản lý phí, lệ phí thuộc NSNN trên địa bàn huyện Yên Định còn lỏng lẻo, chưa đi vào nề nếp và chưa đúng quy định của luật quản lý phí, lệ phí: chưa nghiêm túc thực hiện niêm yết công khai tại địa điểm thu về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức nộp, đối tượng nộp, miễn giảm và các văn bản khác liên quan để người dân biết, thực hiện; nếu có niêm yết thì cũng ở vị trí khó tiếp cận...; nguồn thu phí, lệ phí thuộc NSNN trên địa bàn vẫn còn nhiều bất cập.
- Xuất phát từ nhận thức và ý nghĩa thực tiễn của việc đề ra các giải pháp hoàn thiện quản lý thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước tại Chi cục Thuế khu vực Yên Định – Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hóa” làm luận văn tốt nghiệp cao học. Đề tài có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn và là vấn đề mang tính cấp thiết hiện nay.
b. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Mục tiêu nghiên cứu: xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thu, phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước tại Chi cục Thuế khu vực Yên Định – Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hóa.
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý thu phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước tại Chi cục Thuế khu vực Yên Định – Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi nội dung: công tác quản lý thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước tại Chi cục Thuế khu vực Yên Định – Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hóa;
+ Phạm vi thời gian: Từ năm 2019– 2023;
+ Phạm vi không gian: Chi cục Thuế khu vực Yên Định – Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hóa.
c. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp tiếp cận thông tin, phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu.
d. Các kết quả nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Tổng hợp lý thuyết công tác quản lý thu phí, lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước.
- Về thực tiễn: Đánh giá hiện trạng công tác quản lý thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước tại Chi cục Thuế khu vực Yên Định – Thiệu Hoá, xác định được các tồn tại, nguyên nhân, từ đó đề xuất được các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước tại Chi cục Thuế khu vực Yên Định – Thiệu Hoá
Giải pháp quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kết cấu luận văn được chia thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về KTTT và quản lý nhà nước đối với KTTT.
- Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với KTTT trên địa bàn Thành
phố Hà Nội.
- Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trên địa
bàn Thành phố Hà Nội.Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kết cấu luận văn được chia thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về KTTT và quản lý nhà nước đối với KTTT.
- Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với KTTT trên địa bàn Thành
phố Hà Nội.
- Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trên địa
bàn Thành phố Hà Nội.MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ iv
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................v
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1....................................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ TẬP THỂ VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
KINH TẾ TẬP THỂ......................................................................................................5
1.1. Khái quát về kinh tế tập thể ..................................................................................5
1.1.1. Một số khái niệm ...............................................................................................5
1.1.2. Đặc điểm của KTTT ..........................................................................................7
1.1.3. Các nguyên tắc của KTTT.................................................................................8
1.1.4. Vai trò của KTTT ..............................................................................................9
1.2. Quản lý nhà nước đối với KTTT.........................................................................11
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với KTTT ....................................................11
1.2.2. Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với KTTT..................................................12
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với KTTT......................................................14
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với KTTT............................17
1.3.1. Yếu tố chính trị, pháp lý ..................................................................................17
1.3.2. Yếu tố kinh tế - xã hội .....................................................................................18
1.3.3. Yếu tố khoa học và công nghệ.........................................................................18
1.3.4. Yếu tố con người .............................................................................................19
1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể ở một số thành phố và
bài học kinh nghiệm cho Hà Nội. ...............................................................................19
1.4.1. Kinh nghiệm của TP Hồ Chí Minh..................................................................19
1.4.2. Kinh nghiệm của TP Cần Thơ.........................................................................20
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho Thành phố Hà Nội ..................................................21
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................................22
CHƯƠNG 2..................................................................................................................2
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại 368 Thăng Long
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tên đề tài luận văn: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Công ty Cổ phần
Xây dựng và Thương mại 368 Thăng Long”.
Học viên: BÙI CÔNG ĐỊNH Khóa: 5.2
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế (QLKT 5.2) Mã ngành: 8.310110.
Người hướng dẫn: TS. Đinh Quang Toàn
Từ khóa: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Nội dung tóm tắt:
a) Tính cấp thiết của đề tài
Nhân lực là yếu tố quyết định đến thành công và tiến bộ của mỗi quốc gia,
trong đó trình độ phát triển nguồn nhân lực là thước đo chủ yếu đánh giá mức độ
tiến bộ xã hội, công bằng và phát triển bền vững. Chất lượng con người hay chất
lượng nguồn nhân lực đang đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với hoạt động
sản xuất cũng như phát triển kinh tế - xã hội. Doanh nghiệp được coi là một xã
hội thu nhỏ trong đó con người là nguồn lực quan trọng nhất, quý giá nhất. Con
người là yếu tố trung tâm quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Vì vậy thành
công của doanh nghiệp không thể tách rời với yếu tố con người. Chất lượng nguồn
nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
và việc không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một yêu cầu sống
còn của các doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong một doanh
nghiệp là vấn đề vô cùng quan trọng và cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào
bởi vì nguồn nhân lực chất lượng cao luôn đem lại lợi thế cạnh tranh vững chắc
cho doanh nghiệp. Do vậy, đầu tư vào con người được xem là cách đầu tư hiệu
quả nhất, quyết định khả năng tăng trưởng nhanh, bền vững của một doanh nghiệp.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là hoạt động cần thiết đối với mỗi doanh
nghiệp; có thể thực hiện thông qua: nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, tay
nghề qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại; nâng cao thể lực thông
qua chăm sóc sức khỏe, an toàn vệ sinh lao động; nâng cao tinh thần, trách nhiệm
trong công việc thông qua các kích thích vật chất và tinh thần, tạo điều kiện về
môi trường làm việc để người lao động phát huy hết khả năng, đem hết sức mình2
nhằm hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
Điều này cũng được Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 368 Thăng
Long (sau đây gọi tắt là Công ty 368) quan tâm trong thời gian qua. Công ty 368
là công ty xây dựng đang trên đà phát triển so với các doanh nghiệp và tập đoàn
lớn khác cùng lĩnh vực vẫn còn khoảng cách khá xa, không những về quy mô, kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn về chất lượng nguồn nhân lực yếu tố
được coi là năng lực cạnh tranh riêng biệt của từng doanh nghiệp. Chính vì vậy,
vấn đề đặt ra là phải thường xuyên nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp
ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế nói chung và của doanh nghiệp nói riêng.
Vì vậy, có những biện pháp chính sách nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
của Công ty 368 hiệu quả chưa cao, nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu công
việc. Nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tác giả đã lựa chọn đề tài luận
văn: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng và
Thương mại 368 Thăng Long”, là cấp thiết trong quá trình nghiên cứu.
b) Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
1/ Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng chất lượng nguồn
nhân lực của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 368 Thăng Long đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty.
- Mục tiêu cụ thể: Đề tài làm rõ 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
+ Hệ thống các lý luận cơ bản về chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp;
+ Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Cổ
phần Xây dựng và Thương mại 368 Thăng Long, chỉ ra những hạn chế tồn tại cần
khắc phục;
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho
Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 368 Thăng Long.
2/ Đối tượng nghiên cứu:
- Chủ thể nghiên cứu là Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 368
Thăng Long;
- Khách thể nghiên cứu: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần
Xây dựng và Thương mại 368 Thăng Long;3
3/ Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Luận văn được thực hiện trong phạm vi Công ty Cổ phần
Xây dựng và Thương mại 368 Thăng Long;
- Về thời gian: Giai đoạn 2018-2022; và đến năm 2030.
c) Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dung kết hợp các phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp điều tra khảo sát: Nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả thực
hiện phỏng vấn, điều tra khảo sát đối với cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Xây
dựng và Thương mại 368 Thăng Long.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
+ Các Giáo trình về nhân lực, sách, tạp chí, các công trình nghiên cứu của
các học giả trong và ngoài nước đã xuất bản, dữ liệu thống kê;
+ Các báo cáo tổng kết, đánh giá hàng năm, thông tin từ các phòng ban của
Công ty trong giai đoạn 2019 - 2023.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích, xử lý số liệu: nhằm so sánh, nhận diện
quá trình phát triển và cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Xây dựng và
Thương mại 368 Thăng Long, tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp và phân
tích xử lý số liệu như:
+ Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh;
+ Phương pháp điều tra khảo sát, phỏng vấn chuyên gia rong lĩnh vực quản
trị nguồn nhân lực.
d) Các đóng góp khoa học của đề tài
- Về cơ sở lý luận: Luận văn thực hiện hệ thống hóa cơ sở lý luận, dẫn chiếu
một số kinh nghiệm thực tế về chất lượng nguồn nhân lực của một số doanh nghiệp
trong nước, góp phần làm rõ thêm quan điểm về nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực nói chung và đúc rút những bài học kinh nghiệm để Công ty Cổ phần Xây
dựng và Thương mại 368 Thăng Long, có thể tham khảo, học hỏi;
- Về mặt thực tiễn: Áp dụng các cơ sở lý luận, kết hợp với các phương pháp
khảo sát, phỏng vấn để phân tích, đánh giá khách quan thực trạng chất lượng
nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 368 Thăng Long,
đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân từ đó đề xuất giải pháp
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty.4
e) Các kết quả nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp;
- Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng và
Thương mại 368 Thăng Long giai đoạn 2019 - 2023;
- Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần
Xây dựng và Thương mại 368 Thăng Long đến năm 2030./.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
(Ký, ghi rõ họ tên, học hàm, học vị)
TS. Đinh Quang Toàn
TÁC GIẢ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Bùi Công ĐịnhMỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................ii
MỤC LỤC...........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ ..........................................................vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................viii
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC ......................................................................................................... 4
1.1. Tổng quan về nguồn nhân lực trong doanh nghiệp............................... 4
1.1.1. Các khái niệm ....................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm và phân loại .......................................................................... 7
1.1.3. Đặc trưng cơ bản của nguồn nhân lực .................................................. 8
1.1.4. Vai trò nguồn nhân lực ....................................................................... 10
1.2. Khái niệm, chỉ tiêu đánh giá, nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết phải
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ........................................................... 12
1.2.1 Chất lượng nguồn nhân lực.................................................................. 12
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực................................ 13
1.3. Các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
.......................................................................................................................... 18
1.3.1.Đào tạo và phát triển nhân lực............................................................. 18
1.3.2.Tuyển dụng nhân lực ........................................................................... 19
1.3.3.Quy hoạch và sử dụng nhân lực........... Error! Bookmark not defined.
1.3.4.Chăm sóc và khám sức khỏe định kỳ .................................................. 20
1.3.5.Tuyên truyền, giáo dục ý thức lao động .............................................. 21
1.3.6.Kiểm tra, giám sát quá trình lao động.................................................. 22
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp................................................................................................... 22
1.4.1.Những yếu tố bên ngoài....................................................................... 22
1.4.2.Những yếu tố bên trong ....................................................................... 25
1.5. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số Công ty
và bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương
mại 368 Thăng Long ...................................................................................... 26
1.5.1.Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số công ty..
................................................................................................................... 26
1.5.1.1. Tổng Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng............................. 26
1.5.1.2. Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Quốc tế (ICT)
.................................................................................................................... 27iv
1.5.2. Bài học rút ra cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 36828
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ................................................................................ 30
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
368 THĂNG LONG .......................................................................................... 31
2.1. Sơ lược về Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 368 Thăng Long
.......................................................................................................................... 31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 368........................... 31
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Công ty 368 ................. 31
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2018-2022
....................................................................................................................... 34
2.1.4. Tình hình sử dụng lao động của Công ty............................................ 35
2.2. Phân tích thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty
Cổ phần Xây dựng và Thương mại 368 Thăng Long................................. 36
2.2.1. Thực trạng nâng cao thể lực................................................................ 36
2.2.2. Thực trạng nâng cao trí lực................................................................. 41
2.2.3.Nâng cao tâm lực ................................................................................. 42
2.3. Thực trạng các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công
ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 368 Thăng Long............................. 47
2.3.1. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực ............................................. 47
2.3.2.Tuyển dụng nhân lực ........................................................................... 49
2.3.3.Quy hoạch và sử dụng nguồn nhân lực................................................ 51
2.3.4.Chăm sóc và khám sức khỏe định kỳ .................................................. 53
2.3.5.Công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức lao động ................................ 54
2.3.6.Công tác kiểm tra, giám sát ................................................................. 55
2.4. Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty
Cổ phần Xây dựng và Thương mại 368 Thăng Long................................. 56
2.4.1.Những ưu điểm .................................................................................... 56
2.4.2.Hạn chế và nguyên nhân...................................................................... 57
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ................................................................................ 59
CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
368 THĂNG LONG .......................................................................................... 60
3.1. Chiến lược, định hướng phát triển nguồn nhân lực gắn với mục tiêu
phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 368 Thăng Long
.......................................................................................................................... 60
3.1.1. Chiến lược phát triển của Công ty 368 ............................................... 60
3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty 368 ............................................. 61
3.1.3. Mục tiêu phát triển của Công ty 368 .................................................. 60v
3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần
Xây dựng và Thương mại 368 Thăng Long................................................. 65
3.2.1. Hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực ............................... 65
3.2.1.1. Cơ sở đề xuất giải pháp................................................................. 67
3.2.1.2. Nội dung đề xuất giải pháp........................................................... 67
3.2.2. Hoàn thiện công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .... 72
3.2.2.1. Tăng cường đội ngũ cán bộ thực hiện công tác đào tạo NNL ..... 72
3.2.2.2. Xác định nhu cầu đào tạo NNL phù hợp với nhu cầu thực tế ...... 72
3.2.2.3. Cần lựa chọn chính xác đối tượng đào tạo .................................. 73
3.2.2.4. Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc và
thỏa mãn mong muốn của nhân viên ......................................................... 73
3.2.2.5. Lựa chọn đội ngũ giáo viên và tối ưu hóa chi phí đào tạo........... 74
3.2.2.6. Hoàn thiện quá trình đánh giá kết quả đào tạo nguồn nhân lực . 74
3.2.3. Hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực theo vị trí việc làm... 75
3.2.3.1. Tổ chức các hoạt động định hướng phát triển nghề nghiệp NNL 75
3.2.3.2. Tạo cơ hội thăng tiến cho người lao động ................................... 76
3.2.3.3. Đào tạo nhân lực nhằm đầu tư phát triển tương lai..................... 76
3.2.4. Nâng cao hiệu quả chế độ chính sách và phúc lợi doanh nghiệp ....... 77
3.2.4.1. Hoàn thiện khuôn khổ thể chế quản lý phúc lợi doanh nghiệp .... 78
3.2.4.2. Phát huy vai trò, trách nhiệm của người lãnh đạo, quản lý doanh
nghiệp trong thực hiện phúc lợi doanh nghiệp.......................................... 78
3.2.4.3. Phát huy vai trò tổ chức đại diện người lao động trong doanh
nghiệp......................................................................................................... 79
3.2.4.4. Xây dựng chế độ khen thưởng, đãi ngộ phù hợp.......................... 80
3.2.5. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp ........................................................ 81
3.2.5.1. Xác định rõ ràng mục tiêu và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp ... 82
3.2.5.2. Xác định rõ vai trò của lãnh đạo và tạo động lực cho nhân viên 82
3.5.2.3. Lên kế hoạch hành động chi tiết và tự đánh giá, tiến hành cải thiện
.................................................................................................................... 83
TIẾU KẾT CHƯƠNG 3 ................................................................................ 85
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 86
1/ Kết luận....................................................................................................... 86
2/ Kiến nghị..................................................................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................... 1
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 3v
Quản trị điều hành vận tải
Kết cấu giáo trình gồm 4 phần chia thành 11 chương: phần I – Lý thuyết chung về quản trị điều hành vận tải (chương 1, 2), phần II – Quản trị điều hành vận tải đường sắt (chương 3, 4, 5), phần III – Quản trị điều hành vận tải ô tô (chương 6, 7, 8), phần IV – Quản trị điều hành vận tải đường biển và vận tải đa phương thức (chương 9, 10, 11).MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
PHẦN I
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH VẬN TẢI
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
1.1. Khái niệm quản trị điều hành sản xuất 7
1.2. Lịch sử hình thành và xu hướng phát triển của quản trị sản xuất 11
1.3. Quản trị điều hành sản xuất 14
Chương 2. QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH VẬN TẢI
2.1. Tổng quan về vận tải 20
2.2. Hệ thống dịch vụ vận tải 24
2.3. Nội dung quản trị điều hành vận tải 27
Câu hỏi ôn tập Chương 2 35
PHẦN II
QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
Chương 3. KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
3.1. Đặc điểm hoạt động và các thành phần của hệ thống vận tải đường sắt 36
3.2. Phân loại tàu đường sắt 40
3.3. Quá trình vận tải đường sắt 42
3.4. Tổ chức vận tải đường sắt 43
3.5. Các chỉ tiêu khai thác vận tải đường sắt 46
Câu hỏi ôn tập Chương 3 50
Chương 4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC GA ĐƯỜNG SẮT
4.1. Ga đường sắt 51
4.2. Tổ chức công tác chạy tàu ở ga đường sắt 54
4.3. Quá trình tác nghiệp hàng hóa, hành khách ở ga đường sắt 61
Câu hỏi ôn tập Chương 4 70
Chương 5. TỔ CHỨC CHẠY TÀU ĐƯỜNG SẮT
5.1. Luồng xe và kế hoạch chạy tàu đường sắt 71
5.2. Kế hoạch lập tàu suốt từ nơi xếp hàng 74
5.3. Kế hoạch lập tàu suốt kỹ thuật 79
5.4. Kế hoạch lập tàu khu đoạn, tàu cắt móc và tàu thoi 86
5.5. Biểu đồ chạy tàu 90
5.6. Tổ chức thực hiện kế hoạch vận tải đường sắt 96
5.7. Phân tích hoạt động vận tải đường sắt 103
Câu hỏi ôn tập Chương 5 105
PHẦN III
QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH VẬN TẢI Ô TÔ
Chương 6. TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI Ô TÔ
6.1. Đặc điểm và quá trình vận tải ô tô 108
6.2. Các chỉ tiêu khai thác phương tiện vận tải ô tô 113
6.3. Chi phí và giá thành vận tải ô tô 121
Câu hỏi ôn tập Chương 6 124
Chương 7. TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ
7.1. Luồng hàng và hành trình chạy xe trong vận tải hàng hóa 125
7.2. Kế hoạch vận tải hàng hóa bằng ô tô 138
7.3. Tổ chức quản lý vận tải hàng ngày 142
7.4. Các hình thức vận tải hàng hóa bằng xe ô tô 144
Câu hỏi ôn tập Chương 7 152
Chương 8. TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ
8.1. Hành khách và luồng hành khách 155
8.2. Yêu cầu và nội dung công tác tổ chức vận tải hành khách bằng ô tô 159
83. Tổ chức vận tải hành khách trong đô thị 162
8.4. Tổ chức vận tải hành khách theo tuyến cố định 175
8.5. Tổ chức vận tải hành khách bằng xe taxi 177
8.6. Tổ chức vận tải theo hợp đồng và du lịch 181
Câu hỏi ôn tập chương 8 184
Chương 9. TỔ CHỨC KHAI THÁC CẢNG BIỂN
9.1. Khái niệm và phân loại cảng 185
9.2. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động của cảng biển 186
9.3. Các thế hệ cảng biển trên thế giới 188
9.4. Cơ quan quản lý khai thác cảng biển 190
9.5. Tổ chức xếp dỡ hàng hóa tại cảng 191
9.6. Quy trình công nghệ phục vụ tàu tại cảng 195
Câu hỏi ôn tập Chương 9 200
Chương 10. QUẢN LÝ KHAI THÁC VẬN TẢI BIỂN
10.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải biển 201
10.2. Phương tiện vận tải biển 204
10.3. Các chỉ tiêu khai thác tàu vận tải biển 218
10.4. Tổ chức quản lý khai thác đội tàu biển 232
10.5. Các phương án tổ chức khai thác đội tàu 243
Câu hỏi ôn tập Chương 10 263
Chương 11. TỔ CHỨC CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA BẰNG VẬN TẢI ĐA
11.1. Tổng quan về vận tải đa phương thức 265
11.2. Các mô hình tổ chức vận tải đa phương thức 269
11.3. Chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc tế 270
Câu hỏi ôn tập Chương 11 274
Phụ lục 275
Phụ lục 1. Mã ga và lý trình các ga 275
Phụ lục 2. Danh mục cảng biển Việt Nam 286
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Quản lý nhà nước về kinh tế
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
Chƣơng 1. BẢN CHẤT, VAI TRÕ VÀ CHỨC NĂNG
CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KINH TẾ
1.1. Sự cần thiết của quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường 7
1.1.1. Sự ra đời của Nhà nước 7
1.1.2. Vai trò của Nhà nước đối với xã hội 11
1.1.3. Nhà nước với vấn đề kinh tế và sự cần thiết khách quan của
quản lý nhà nước về kinh tế 12
1.2. Bản chất của quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường 16
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế 16
1.2.2. Bản chất của quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường 17
1.3. Vai trò của quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường 18
1.4. Mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế 20
1.4.1. Đặc điểm của mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế 20
1.4.2. Hệ thống mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế 22
1.5. Các chức năng quản lý nhà nước về kinh tế 28
1.5.1. Tổng quan các chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế 28
1.5.2. Chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế theo tính chất tác động 29
1.5.3. Chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế theo giai đoạn tác động 39
Câu hỏi ôn tập Chương 1 48
Chƣơng 2. CÁC QUY LUẬT VÀ NGUYÊN TẮC
CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KINH TẾ
2.1. Các quy luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường 49
2.1.1. Định nghĩa quy luật kinh tế 49132
2.1.2. Tính khách quan của quy luật kinh tế 49
2.1.3. Đặc điểm của các quy luật kinh tế 50
2.1.4. Cơ chế vận dụng các quy luật 53
2.1.5. Các loại quy luật kinh tế 54
2.1.6. Cơ chế quản lý kinh tế 55
2.1.7. Một số mô hình quản lý nhà nước về kinh tế 56
2.2. Chức năng của quản lý nhà nước về kinh tế 58
2.3. Các nguyên tắc của quản lý nhà nước về kinh tế 58
2.3.1. Định nghĩa nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế 58
2.3.2. Các nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế 59
2.4. Thông tin và quyết định quản lý nhà nước về kinh tế 69
2.4.1. Vai trò của thông tin trong quản lý nhà nước 69
2.4.2. Yêu cầu đối với thông tin 69
2.4.3. Hệ thống thông tin quản lý nhà nước về kinh tế 70
2.4.4. Quyết định quản lý kinh tế của nhà nước 71
Câu hỏi ôn tập Chương 2 74
Chƣơng 3. CÁC PHƢƠNG PHÁP
VÀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KINH TẾ
3.1. Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế 75
3.1.1. Khái niệm và hình thức tổ chức bộ máy quản lý nhà nước 75
3.1.2. Khái niệm bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế 76
3.1.3. Mô hình cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế 80
3.2. Các phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế 82
3.2.1. Phương pháp hành chính 83
3.2.2. Phương pháp kinh tế 84
3.2.3. Phương pháp giáo dục 85
3.3. Các công cụ quản lý nhà nước về kinh tế 86
3.3.1. Khái niệm về công cụ quản lý của nhà nước về kinh tế 86
3.3.2. Các công cụ quản lý của nhà nước về kinh tế 87
Câu hỏi ôn tập Chương 3 97133
Chƣơng 4. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KINH TẾ
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CHỦ YẾU
4.1. Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính – tiền tệ 98
4.1.1. Quản lý nhà nước về tài chính 98
4.1.2. Quản lý nhà nước về tiền tệ 102
4.2. Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư 105
4.2.1. Khái niệm và phân loại đầu tư 105
4.2.2. Chính sách đầu tư 107
4.2.3. Quản lý nhà nước về đầu tư 108
4.3. Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực kinh tế đối ngoại 109
4.3.1. Đặc trưng của kinh tế đối ngoại 109
4.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong quản lý kinh tế đối ngoại 109
4.3.3. Đối tượng, phạm vi quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại 110
4.3.4. Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại 111
4.3.5. Quản lý kinh tế đối ngoại ở Việt Nam trong xu thế hội nhập
kinh tế quốc tế 112
4.4. Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thương mại 113
4.4.1. Khái niệm và vai trò của chính sách thương mại 113
4.4.2. Các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại 113
4.4.3. Nội dung quản lý nhà nước về thương mại 114
4.5. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp 115
4.5.1. Khái niệm, phân loại, vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường 115
4.5.2. Đặc điểm, nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp 125
Câu hỏi ôn tập Chương 4 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Hướng dẫn ôn tập học phần Kinh tế chính trị Mác - Lênin (Dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận dành cho khối không thuộc chuyên ngành Lý luận chính trị)
Cuốn sách được cấu trúc thành ba phần chính như sau:
Phần I. Kiến thức trọng tâm. Ở phần này, kiến thức trong giáo trình được hệ
thống hóa theo các mục, tiểu mục, không trình bày nội dung kiến thức cụ thể.
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm. Ở phần này, mỗi câu hỏi được đưa ra bốn đáp án,
trong đó chỉ có duy nhất một đáp án đúng. Sau phần câu hỏi có phần đáp án
ngắn gọn.
Phần III. Câu hỏi tự luận. Nội dung này được trình bày theo dạng câu hỏi tự
luận và đưa ra các gợi ý nhằm giúp sinh viên trả lời đúng trọng tâm của câu hỏi.MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 3
CHƢƠNG 1: ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
Phần I. Kiến thức trọng tâm 5
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm 5
Phần III. Câu hỏi tự luận 14
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Chương 1 17
CHƢƠNG 2. HÀNG HÓA, THỊ TRƢỜNG VÀ VAI TRÕ
CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƢỜNG
Phần I. Kiến thức trọng tâm 18
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm 18
Phần III. Câu hỏi tự luận 42
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Chương 2 48
CHƢƠNG 3. GIÁ TRỊ THẶNG DƢ
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG
Phần I. Kiến thức trọng tâm 50
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm 50
Phần III. Câu hỏi tự luận 76
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Chương 3 79
CHƢƠNG 4. CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG
Phần I. Kiến thức trọng tâm 81129
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm 81
Phần III. Câu hỏi tự luận 90
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Chương 4 95
CHƢƠNG 5. KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ĐỊNH HƢỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VÀ CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Phần I. Kiến thức trọng tâm 96
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm 96
Phần III. Câu hỏi tự luận 106
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Chương 5 110
CHƢƠNG 6. CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Phần I. Kiến thức trọng tâm 111
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm 111
Phần III. Câu hỏi tự luận 120
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Chương 6 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
Nghiên cứu bê tông nhựa mặt đường sử dụng sợi bazan phân tán trong điều kiện Việt Nam
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-----------------------------------------------
PHÙNG BÁ NHÂN
NGHIÊN CỨU BÊ TÔNG NHỰA MẶT ĐƢỜNG SỬ DỤNG
SỢI BAZAN PHÂN TÁN TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM
Ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Mã số : 9580205
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI – 2024Công trình được hoàn thành tại:
Trƣờng Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Lý Hải Bằng
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
2. TS. Nguyễn Minh Khoa
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Phản biện 1: GS.TSKH. Nguyễn Xuân Trục
Phản biện 2: GS.TS. Bùi Xuân Cậy
Phản biện 3: PGS.TS. Trần Thị Kim Đăng
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
vào hồi 8h 30 ngày 28 tháng 3 năm 2024
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thƣ viện Quốc Gia Việt Nam
- Thƣ viện Trƣờng Đại học Công nghệ GTVT1
MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Mặt đường bê tông nhựa (BTN) được sử dụng phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam.
Tại các dự án, các vị trí thông thường thì BTN chặt sử dụng nhựa thông thường không
có phụ gia nhìn chung đáp ứng yêu cầu khai thác. Tuy nhiên, trong những điều kiện
khắc nghiệt của môi trường ở Việt Nam hiện nay, trên các tuyến đường ô tô cấp cao có
quy mô giao thông lớn thì hỗn hợp BTN không dùng phụ gia dễ xuất hiện các hư hỏng,
tuổi thọ khai thác chưa đạt được như mong muốn như thiết kế.
Nhằm nâng cao chất lượng mặt đường BTN, đã có nhiều giải pháp ở Việt Nam và trên
thế giới được áp dụng như: Thay đổi thành phần cấp phối hỗn hợp, cải thiện chất lượng
nhựa đường, cải thiện chất lượng hỗn hợp BTN bằng cách sử dụng thêm phụ gia,.... Sử
dụng sợi gia cường là một trong những giải pháp để tăng cường một số đặc tính cơ lý
của hỗn hợp BTN. Các loại sợi thường được sử dụng như: amiăng, carbon, aramid, sợi
cellulose, polyester, polypropylene, sợi thép, sợi thủy tinh, sợi bazan…
Sợi bazan là vật liệu có nguồn gốc từ tự nhiên. Sợi bazan có tính chất vượt trội so với
sợi thủy tinh về độ cứng, khả năng chịu kéo rất cao, bền với hóa chất, nhiệt độ, thân
thiện với môi trường. Sợi bazan được sử dụng làm vật liệu chống cháy trong ngành
hàng không vũ trụ, ô tô, đồng thời, cũng được sử dụng làm vật liệu tổng hợp để sản
xuất nhiều sản phẩm phổ biến khác. Về mặt giá thành, sợi bazan có giá tương đối hợp
lý so với các loại sợi khác đang được sử dụng phổ biến trên thế giới như sợi thủy tinh,
sợi cellulose, sợi carbon… Ở Việt Nam đã có một số tác giả nghiên cứu sử dụng sợi
thủy tinh, sợi Forta FI, sợi cellulose… cho BTN, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về
việc sử dụng sợi bazan cho hỗn hợp BTN. Chính những căn cứ trên, lựa chọn đề tài:
“Nghiên cứu bê tông nhựa mặt đường sử dụng sợi bazan phân tán trong điều kiện Việt
Nam”, trong đó tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của sợi bazan đến các tính chất cơ lý
của hỗn hợp bê tông nhựa là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
II. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ chế liên kết và phân bố sợi bazan trong BTN, qua đó xác định hàm
lượng nhựa tối ưu cho hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan;
Thiết kế hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan với các hàm lượng khác nhau, so sánh
với bê tông nhựa đối chứng cùng thành phần thông qua các chỉ tiêu cơ lý của
BTN;
Ứng dụng các thuật toán học máy (ML) để hỗ trợ thiết kế và dự báo một số tính
chất cơ lý của BTN sử dụng sợi bazan;
Đề xuất KCAĐM của BTN sử dụng sợi bazan cho một số tuyến đường ô tô tại
Việt Nam, kiểm toán với các phương pháp, tiêu chuẩn hiện hành, xác định sơ bộ
chi phí và hướng chế tạo BTN sử dụng sợi bazan ngoài trạm trộn.
III. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Hỗn hợp bê tông nhựa với cỡ hạt lớn nhất danh định 12,5mm sử dụng sợi bazan
các hàm lượng sợi khác nhau làm lớp mặt cho KCAĐM.2
Phân tích tổng quan tình hình sử dụng sợi gia cường và sợi bazan sử dụng cho hỗn
hợp BTN ở Việt Nam và trên thế giới;
Nghiên cứu thí nghiệm trong phòng, xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của hỗn BTN
sử dụng sợi bazan với các hàm lượng sợi khác nhau và hỗn hợp BTN đối chứng;
Phạm vi nghiên cứu chỉ dừng ở nghiên cứu với: BTN 12,5 mm, nhựa đường
60/70; sợi bazan có nguồn gốc tự nhiên của Trung Quốc có đường kính 12 µm,
chiều dài 12mm.
IV. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
– Phân tích, làm rõ cơ sở khoa học việc sử dụng cốt sợi bazan phân tán trong hỗn
hợp BTN, và phân tích được cơ chế liên kết giữa sợi bazan và nhựa đường;
– Phân tích thành phần và cấu trúc của hỗn hợp BTN sử dụng cốt sợi bazan phân
tán, qua đó nêu bật được ưu nhược điểm thông qua các chỉ tiêu cơ lý và đưa ra
phạm vi áp dụng của loại vật liệu mới này trong điều kiện Việt Nam;
– Phân tích và đề xuất được KCAĐM của hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan thỏa mãn
tất cả các đặc tính khai thác theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.
– Ứng dụng mô hình học máy xây dựng được công cụ dự báo nhanh một số đặc tính
cơ lý của BTN sử dụng sợi bazan phân tán;
– Xác định được các chỉ tiêu kỹ thuật của BTN sử dụng sợi bazan khi thiết kế
KCMĐ theo tiêu chuẩn TCCS38:2022 và phương pháp cơ học – thực nghiệm (ME);
– Đề xuất một số KCAĐ mềm cấp cao cho BTN sử dụng cốt sợi bazan phân tán
trong điều kiện Việt Nam.
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ SỢI GIA CƢỜNG VÀ SỢI BAZAN SỬ DỤNG
CHO HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA
1.1. Bê tông nhựa có phụ gia dạng sợi làm lớp mặt đƣờng ô tô
Sử dụng sợi gia cường là một trong những giải pháp để tăng cường một số đặc tính cơ
lý của hỗn hợp BTN. Các loại sợi thường được sử dụng như: amiăng, carbon, aramid,
sợi cellulose, polyester, polypropylene, sợi thép, sợi thủy tinh… Phương pháp này đã
được nghiên cứu từ những năm 50 của thế kỷ trước và đã được sử dụng ở nhiều nước
như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc …. Về cơ bản, sợi được thêm vào hỗn
hợp BTN có hai vai trò chính: (i) Hạn chế khả năng chảy của nhựa đường trong hỗn
hợp BTN (như hỗn hợp SMA, BTN cấp phối hở); (ii) Tăng khả năng chịu kéo khi uốn,
tăng tuổi thọ mỏi dưới tác dụng của tải trọng trùng phục cũng như cải thiện đặc tính lún
vệt bánh xe.
1.2. Sợi bazan dùng cho bê tông nhựa
1.2.1. Tổng quan về sợi bazan
Sợi bazan là vật liệu có nguồn gốc từ tự nhiên. Sợi bazan có tính chất vượt trội so với
sợi thủy tinh về độ cứng, khả năng chịu kéo rất cao, bền với hóa chất, nhiệt độ, thân
thiện với môi trường. Sợi bazan được sử dụng làm vật liệu chống cháy trong ngành
hàng không vũ trụ, ô tô, đồng thời, cũng được sử dụng làm vật liệu tổng hợp để sản3
Hình 1.2. Quy trình sản xuất sợi bazan.
xuất nhiều sản phẩm phổ biến khác. Về mặt giá thành, sợi bazan có giá tương đối hợp
lý so với các loại sợi khác đang được sử dụng phổ biến trên thế giới như sợi thủy tinh,
sợi cellulose, sợi carbon…
Được hình thành từ đá bazan núi lửa do đó sợi
bazan có nhiều đặc tính có lợi. Bên cạnh có mô
đun đàn hồi cao và chịu nhiệt độ cao, sợi bazan
còn có tính cách âm và chống rung rất cao. Với
nhiều đặc tính vượt trội thì việc nghiên cứu về
ứng dụng sợi bazan được phát triển mạnh mẽ và
là hướng nghiên cứu được nhiều nhà khoa học
quan tâm
1.2.2. Tính chất của sợi bazan và các ứng dụng
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi so sánh tính
chất của các sợi thương phẩm phổ biến, sợi bazan
có tính chất vượt trội so với sợi thủy tinh về độ cứng, khả năng chịu kéo rất cao, bền
với hóa chất, nhiệt độ, thân thiện với môi trường. Một số nghiên cứu đã có những đánh
giá ảnh hưởng của chiều dài sợi và chất xơ sợi bazan trên tính chất cơ học của vật liệu
composite chế tạo trên nền nhựa polyester. Kết quả các đặc tính của các vật liệu tổng
hợp cho thấy chiều dài sợi là có ảnh hưởng đáng kể trên các tính chất cơ học của vật
liệu composite và cũng như hàm lượng xơ
1.2.3. Các nghiên cứu thiết kế thành phần bê tông nhựa sử dụng sợi bazan
Các đặc tính vật lý quan trọng cần xem xét khi phân tích sợi bazan là chiều dài, cường
độ chịu kéo, mô đun đàn hồi, độ giãn dài khi đứt và nhiệt độ nóng chảy. Những đặc
tính này có tác động trực tiếp đến hiệu suất chất kết dính và hỗn hợp BTN. Sự phân
phối đồng nhất của sợi giống như một loại gia cường không định hướng có tác động đáng
kể đến khả năng nâng cao chất lượng của hỗn hợp BTN. Hiện nay, các nhà nghiên cứu
trên thế giới đã sử dụng ba phương pháp để thêm sợi bazan vào hỗn hợp BTN, đó là: trộn
ướt, trộn khô và kết hợp cả trộn ướt và trộn khô.
Phương pháp trộn ướt: sử dụng máy trộn cắt tốc độ cao và sợi được trộn với chất
kết dính trước khi trộn với cốt liệu.
Phương pháp trộn khô: sợi được trộn cùng cốt liệu trước, sau đó trộn với chất kết
dính. Phương pháp trộn khô ưu việt và thông dụng hơn phương pháp trộn ướt vì
không yêu cầu máy trộn cắt tốc độ cao. Hơn nữa, nhược điểm của sự kết tụ sợi
trong phương pháp trộn khô là ít hơn so với phương pháp trộn ướt.
Phương pháp kết hợp trộn khô và trộn ướt: cốt liệu và chất kết dính được trộn với
nhau trước, sau đó sợi được thêm vào.
1.3. Các nghiên cứu về bê tông nhựa sử dụng sợi bazan
Các nghiên cứu thế giới cho thấy sợi bazan phân bố ngẫu nhiên trong không gian ba
chiều của hỗn hợp BTN, sợi bazan giúp phân tán ứng suất và tránh ứng suất quá mức.
Kết quả cho thấy sợi bazan đóng một vai trò "cầu nối" giúp cải thiện khả năng kháng
nứt của hỗn hợp BTN, đồng thời làm chậm sự phát triển của các vết nứt.4
Ngoài ra, các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của BTN khi sử dụng sợi bazan đã được đánh giá
như các thông số Marshall, lún vệt bánh xe và độ ổn định động, sức kháng ẩm, mô đun
đàn hồi. Tuy nhiên vẫn còn nhiều các chỉ tiêu quan trọng của BTN chưa được nghiên
cứu.
Hiện nay, tại Việt Nam chưa có công bố nào về BTN sử dụng sợi bazan.
1.4. Nghiên cứu sử dụng học máy dự báo các đặc trƣng bê tông nhựa
Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ 4.0, cùng với tính
đơn giản, tự động, hiệu quả và ứng dụng cao, nhiều nghiên cứu đã tập trung vào việc sử
dụng học máy (Machine learning - ML) dựa trên các kết quả thử nghiệm. Kỹ thuật này
đang trở nên phổ biến và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là ngành xây dựng
và giao thông vận tải.
1.5. Đánh giá các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
Dựa vào các kết quả tổng hợp về các loại sợi gia cường và sợi bazan sử dụng cho hỗn
hợp BTN ở Việt Nam và trên thế giới, có thể thấy rằng sử dụng sợi nói chung và sợi
bazan nói riêng, giúp tăng cường một số đặc tính cơ lý của hỗn hợp BTN, đặc biệt là
khả năng kháng LVBX và cải thiện DS.
1.6. Xác định các vấn đề nghiên cứu của luận án
Nghiên cứu nghiên cứu hình thái, phân bố sợi, cấu trúc BTN sử dụng sợi bazan
với các hàm lượng sợi bazan.
Đề xuất quy trình chế tạo BTN sử dụng sợi bazan và nhựa đường 60/70 gốc dầu
mỏ, xác định nhiệt độ trộn và đầm nén hỗn hợp BTN.
Nghiên cứu thực nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTN sử dụng sợi bazan nhằm phục
vụ cho thiết kế KCAĐ mềm theo TCCS 38:2022/TCĐBVN và phương pháp cơ
học thực nghiệm. Qua đó đánh giá khả năng ứng dụng của vật liệu BTN sử dụng
sợi bazan trong xây dựng mặt đường BTN.
Ứng dụng các thuật toán ML để xây dựng các công cụ dự báo nhanh và chính xác
một số đặc tính cơ lý của BTN sử dụng sợi bazan. Điều này hữu ích cho các kỹ sư
vật liệu, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong các nghiên cứu về sau.
1.7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, thực nghiệm, xác
suất thống kê, mô hình hóa, và học máy.
CHƢƠNG 2. NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỖN HỢP BÊ TÔNG
NHỰA SỬ DỤNG SỢI BAZAN VỚI TỶ LỆ HỢP LÝ
Chương 2 của luận án tập trung vào nghiên cứu và phân tích về sợi bazan trong hỗn
hợp BTN. Mục tiêu của chương này là xây dựng cơ sở lý thuyết và thực tiễn để hiểu rõ5
Hình 2.2. Đƣờng cong cấp phối thiết kế hỗn hợp
BTN sau khi phối trộn.
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0,075 0,75 7,5
Cận trên
Cận dưới
Thiết kế
Hàm lượng lọt sàng (%)
Cỡ sàng (mm)
hơn về nguyên lý sợi bazan cải thiện tính chất của BTN, qua đó xây dựng chương trình
thực nghiệm và xác định hàm lượng nhựa tối ưu cho hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan.
2.1. Xây dựng chƣơng trình thực nghiệm hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng sợi bazan
– Phương pháp thiết kế: Marshall;
– Loại BTN: BTNC 12,5;
– Cốt liệu: Lấy tại mỏ đá Sunway,
Quốc Oai, Hà Nội;
– Bột khoáng lấy từ mỏ đá Kiện
Khê, Hà Nam;
– Chất kết dính: Nhựa đường 60/70
do Công ty TNHH Nhựa đường
Petrolimex - Việt Nam cung cấp;
– Sợi: Sợi bazan được sử dụng trong
nghiên cứu có nguồn gốc từ Trung Quốc, có màu nâu vàng, chiều dài sợi 12 mm;
– Hàm lượng sợi được thêm vào hỗn hợp BTN trong quá trình trộn khô với hàm
lượng thay đổi từ 0%; 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4% và 0,5% theo khối lượng hỗn hợp;
– Lựa chọn phương pháp trộn: trộn khô. Thời gian trộn sợi bazan và nhựa đường
được chọn là 2 phút, dựa trên đa số kết quả thực nghiệm ở các nghiên trước đó sử
dụng thời gian trộn trong khoảng 90 giây đến 2 phút;
2.2. Phân tích liên kết và phân bố sợi bazan trong hỗn hợp bê tông nhựa
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu hình thái vật chất bằng kính hiển vi điện tử quét
SEM
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hình thái vật chất bằng kính hiển vi điện
tử quét SEM để chụp ảnh, phân tích hình thái sợi bazan, sợi bazan đã trộn trong BTN;
2.2.2. Kết quả thí nghiệm phân tích hình thái SEM của các vật liệu
2.2.2.1. Liên kết và sự phân bố giữa sợi bazan và nhựa đường
Hình 2.6. Liên kết giữa sợi bazan và chất kết dính.
Hình 2.6. cho thấy không chỉ bề mặt sợi được phủ nhựa đường, sự kết dính giữa rễ các
sợi bazan vào nhựa đường cũng rất tốt. Kết quả của hình ảnh SEM có thể được giải
thích dựa trên ba lý thuyết, đó là lý thuyết về thẩm thấu bề mặt, lý thuyết về lớp chuyển6
tiếp và lý thuyết về liên kết hóa học. Với các lý thuyết này, việc bổ sung sợi bazan vào
trong BTN, hiệu ứng giao thoa của các pha trong hỗn hợp nhựa đường về cơ bản đã
thay đổi, giúp nâng cao hiệu suất vĩ mô của BTN.
2.2.2.2. Ảnh hưởng của hàm lượng sợi bazan trong hỗn hợp BTN
a) Hỗn hợp không có sợi bazan b) Hỗn hợp 0,1% sợi bazan c) Hỗn hợp 0,2% sợi bazan
d) Hỗn hợp 0,3% sợi bazan e) Hỗn hợp 0,4% sợi bazan f) Hỗn hợp 0,5% sợi bazan
Hình 2.7. Phân bố của sợi bazan với các hàm lƣợng khác nhau
a) Hỗn hợp 0,3% sợi bazan b) Hỗn hợp 0,4% sợi bazan c) Hỗn hợp 0,5% sợi bazan
Hình 2.8. Liên kết giữa các sợi bazan với nhau trong hỗn hợp BTN
Từ Hình 2.7 b, c có thể thấy, khi hàm lượng sợi bazan thấp (0,1%; 0,2%), trong hỗn
hợp sợi được phân bố đều, tuy nhiên do hàm lượng sợi bazan ít, vì vậy chưa đủ để hình
thành kết cấu mạng lưới không gian, liên kết giữa sợi với sợi kém. Khi hàm lượng sợi
bazan đạt giá trị 0,3% và 0,4%, sợi bazan được phân bố đều trong hỗn hợp (Hình 2.7 d,
e), sợi đan chéo dọc ngang, hình thành kết cấu mạng không gian (Hình 2.7 a, b). Mạng
không gian được tạo ra giữa các sợi vừa có tác dụng phân tán tải trọng, vừa có khả7
năng khắc phục hiện tượng trượt trơn giữa các hạt, liên kết hỗn hợp thành một khối
thống nhất, đồng thời làm chậm, và giảm tốc độ phát triển của vết nứt. Khi hàm lượng
sợi lớn, đạt giá trị 0,5% (Hình 2.7 f, Hình 2.8 c), sợi sẽ phân bố không đều dẫn đến hiện
tượng kết bó, tác dụng của sợi sẽ không được phát huy tối đa.
2.3. Ứng dụng học máy trong hỗ trợ thiết kế thành phần BTN sử dụng sợi bazan
2.3.1. Ứng dụng học máy trong dự báo tính chất cơ lý của vật liệu
Nội dung phần này trình bày ứng dụng các thuật toán học máy (ML) để xây dựng mô hình
dự báo MS và MF của BTN sử dụng sợi bazan. Để xây dựng tương quan giữa các thông số
thí nghiệm với các chỉ tiêu dự báo, nghiên cứu này xây dựng hai bộ dữ liệu cho tham số MS
và MF. Các dữ liệu được sử dụng cho quá trình đào tạo xác thực và kiểm chứng được thu
thập từ các nghiên cứu đã công bố trên thế giới
2.3.2. Một số thuật toán và các kỹ thuật được sử dụng
Mô hình độ dốc tăng cường cấp cao Extreme Gradient Boosting;
Thuật toán tối ưu hóa Sailfish Optimizer;
Thuật toán tối ưu hóa Aquila Optimizer;
Kỹ thuật xác thực chéo;
Các chỉ tiêu đánh giá năng lực dự báo của mô hình: hệ số xác định (R2), căn của
sai số toàn phương trung bình (RMSE), sai số tuyệt đối trung bình (MAE), và sai
số phần trăm tuyệt đối trung bình (MAPE).
2.3.3. Quy trình xây dựng công cụ hỗ trợ thiết kế thành phần bê tông nhựa sử dụng
sợi bazan
Luận án nghiên cứu đưa ra công cụ hỗ trợ dự báo một số chỉ tiêu cơ lý của BTN sử
dụng sợi bazan, bao gồm MS và MF. Quy trình được thực hiện thông qua các bước
chính gồm:
Chuẩn bị cơ sở dữ liệu cho bài toán dự báo;
Xây dựng mô hình dự báo và tối ưu hoá siêu tham số của mô hình;
Đánh giá mô hình được tối ưu hoá và xác định mô hình tốt nhất;
Xây dựng công cụ hỗ trợ thiết kế thành phần BTN.
Chi tiết về các bước này được trình bày ở các bước tiếp theo.
2.3.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu MS gồm 99 mẫu thí nghiệm, cơ sở dữ liệu MF gồm 59 mẫu thí nghiệm.
Hai cơ sở dữ liệu có 10 thông số đầu vào, bao gồm: độ bền kéo sợi (X1), hàm lượng sợi
(X2), chiều dài sợi (X3), đường kính sợi (X4), độ kim lún (X5), điểm hóa mềm (X6),
hàm lượng chất kết dính (X7), cốt liệu 2,36 mm (X8), cốt liệu 4,75 mm (X9) và cốt liệu
9,5 mm (X10). Cần lưu ý rằng, ở đây, các đầu vào như X8, X9 và X10 biểu thị lượng cốt
liệu (% trọng lượng) lọt qua các kích thước sàng khác nhau lần lượt là 2,36, 4,75, và
9,5 mm.8
2.3.5. Điều chỉnh siêu tham số của mô hình XGB
Hai thuật toán AO và SFO được sử dụng để điều chỉnh siêu tham số của mô hình XGB.
Trong thuật toán AO và SFO, các tham số quan trọng cần hiệu chỉnh là kích thước dân
số (np) và số lần lặp để tìm kiếm tối ưu.
2.3.6. Kết quả xây dựng mô hình dự báo XGB cho MS và MF
Hình 2.10. Phân tích hồi quy trong dự đoán MS dữ liệu đào tạo và kiểm chứng
Hình 2.11. Phân tích hồi quy trong dự đoán MF dữ liệu đào tạo và kiểm chứng
Hình 2.10 cho thấy mối quan hệ giữa các giá trị MS thử nghiệm và các giá trị
được tạo ra từ mô hình XGB_SFO_40. Mô hình XGB_SFO_40 có hiệu suất R =
0,998, RMSE = 0,189 kN, MAE = 0,036 kN và MAPE = 0,005 cho dữ liệu đào
tạo. Đối với dữ liệu kiểm chứng, các giá trị này lần lượt là R = 0,976, RMSE =
0,451 kN, MAE = 0,367 kN và MAPE = 0,033. Có thể thấy khả năng dự đoán của
mô hình XGB_SFO_40 đối với bài toán dự đoán MS của BTN sợi bazan là tốt.
Hình 2.11 hiển thị mối quan hệ giữa giá trị MF thực tế và giá trị MF dự đoán được
đưa ra dưới dạng biểu đồ hồi quy. Mô hình XGB_SFO_30 đưa ra sai số R =
0,927, RMSE = 0,185 mm, MAE = 0,144 mm và MAPE = 0,043 cho dữ liệu đào
tạo. Đối với dữ liệu kiểm chứng, các giá trị này lần lượt là R = 0,909, RMSE =
0,1572 mm, MAE = 0,125 mm và MAPE = 0,036. Với kết quả dự đoán như trên9
Hình 2.14. Biểu đồ tổng hợp độ ổn định Marshall (MS) của hỗn hợp BTN.
của mô hình cho thấy, mô hình XGB_SFO_30 cho dự đoán MF của BTN sử dụng
sợi bazan có khả năng dự đoán mạnh.
2.3.7. Xây dựng công cụ hỗ trợ thiết kế thành phần bê tông nhựa
Phần này trình bày quá trình tối ưu hóa thiết kế thành phần BTN, mô hình
XGB_SFO_40 được sử dụng để tìm ra các giá trị của các biến đầu vào (X1-X10) sao
cho giá trị MS của hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan đạt giá trị cao nhất. Những xu thế
được tìm ra ở 40 mẫu BTN sử dụng AIML là những chỉ dẫn tốt để tiến hành thực
nghiệm trong luận án. Đáng chú ý, mô hình AIML được đề xuất không hề sử dụng dữ
liệu thực nghiệm của NCS mà hoàn toàn được sử dụng dựa trên các công bố về BTN sử
dụng sợi bazan thu thập được (Hình 2.12).
Hình 2.12. 40 mẫu BTN đƣợc đề xuất bởi mô hình XGB_SFO_40
2.4. Xác định hàm lƣợng nhựa tối ƣu cho hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng sợi bazan
2.4.1. Phân tích độ ổn định Marshall (MS)
MS đạt giá trị cao
nhất ở tất cả các
hàm lượng nhựa
đường khi sử dụng
sợi bazan với hàm
lượng 0,4%. Khi
không sử dụng sợi
bazan thì MS đạt
giá trị thấp nhất khi
sử dụng hàm lượng
nhựa đường là
3,5%; 4,0%; 5,0%
và 5,5%. Khi sử
dụng sợi bazan với10
hàm lượng 0,5% thì MS đạt giá trị thấp nhất với hàm lượng nhựa đường sử dụng là
4,5%.
2.4.2. Phân tích độ dẻo Marshall (MF)
Hình 2.16 là biểu đồ tổng hợp
MF của hỗn hợp BTN theo hàm
lượng nhựa đường và hàm
lượng bazan. Tham khảo yêu
cầu kỹ thuật theo QĐ 858 và
TCVN 13567:2022, MF của
hỗn hợp BTN nằm trong
khoảng 1,5 đến 4,0 mm. Như
vậy, ngoại trừ hỗn hợp BTN
không sử dụng sợi bazan với
hàm lượng nhựa đường 5,5%,
thì tất cả các hỗn hợp BTN còn
lại đều thỏa mãn yêu cầu kỹ
thuật về MF.
2.4.3. Xác định hàm lượng chất kết dính tối ưu của hỗn hợp BTN với các hàm lượng
sợi bazan khác nhau
Các kết quả chi tiết thiết kế lựa chọn hàm lượng nhựa đường với các hàm lượng sợi:
0,0%; 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4% và 0,5% được thể hiện ở
Bảng 2.15. Hàm lƣợng nhựa tối ƣu tƣơng ứng với từng hàm lƣợng sợi.
Hàm lƣợng/
Ký hiệu
BTN_
Bazan 0.0
BTN_
Bazan 0,1
BTN_ Bazan
0,2
BTN_ Bazan
0,3
BTN_ Bazan
0,4
BTN_
Bazan 0,5
Hàm lượng sợi
bazan (%) 0,0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5
Hàm lượng
nhựa tối ưu (%) 4,6 4,7 4,9 5,1 5,3 5,4
2.5. Kết luận chƣơng 2
Phương pháp trộn khô được lựa chọn để đưa sợi bazan vào hỗn hợp BTN, và đã
xác định được đường cong cấp phối thiết kế hỗn hợp BTN sau khi phối trộn;
Dựa theo phân tích hình ảnh SEM, hàm lượng sợi bazan là 0,3% và 0,4% giúp sợi
phân bố đều trong hỗn hợp BTN hơn so với các hàm lượng sợi còn lại;
Xây dựng được công cụ mô phỏng số cho hai chỉ tiêu MS và MF, qua đó sử dụng
công cụ ML để mô phỏng tối ưu hóa thiết kế BTN sử dụng sợi bazan và tìm được
các khoảng giá trị về hàm lượng cốt liệu, nhựa, sợi bazan cần được quan tâm khi
tiến hành nghiên cứu thực nghiệm;
BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,4% sẽ được sử dụng để tiến hành các thí
nghiệm chỉ tiêu cơ lý ở các chương tiếp theo của LATS. Ngoài ra, các mẫu BTN
với các hàm lượng sợi khác (0; 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,5%) cũng sẽ được sử dụng
để đánh giá và so sánh các chỉ tiêu cơ lý.
Hình 2.16. Biểu đồ tổng hợp độ dẻo Marshall của hỗn hợp BTN.11
Hình 3.4 Biểu đồ chiều sâu LVBX của các loại BTN
sử dụng hàm lƣợng sợi bazan khác nhau.
CHƢƠNG 3. NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ
HỌC CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA SỬ DỤNG SỢI BAZAN
Chương 3 tiến hành lựa