Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
4351 research outputs found
Sort by
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MÁY GPS HAI TẦN RTK COMNAV TRONG XÂY DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ PHỤC VỤ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TẠI XÃ HẢI BA, HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
To establish a control grid for mapping cadastral charts using 2-frequency RTK Comnav GPS technology in the Hai Ba commune, Hai Lang district, Quang Tri province, we utilized relevant data and documentation combined with surveying the control grid using the RTK Comnav device. By 2021, we had established 20 first and second-class control points and produced 36 cadastral charts at a scale of 1:2,000 at the Hai Ba commune. The cadastral control grid in the Hai Ba commune was created from 14 pairs of surveying and mapping control points. The results of the error analysis for the control grid are as follows: the root mean square error of a single unit weight is ±1 m; the maximum positional error is 0.008 m (point K3), and the minimum positional error is 0.005 m (point K13). The relative root mean square errors for length and azimuth are 1/825,875–1/21,564 and 0.17–9.87", respectively. The root mean square error of the height difference fluctuates within the range of 0.007–0.032 m. All these errors fall within the permissible limits according to Circular 25/2014/TT-BTNMT of the Ministry of Natural Resources and Environment. We also proposed some solutions to enhance the effectiveness of utilizing RTK Comnav technology in surveying and mapping control networks in Quang Tri province.Với mục tiêu xác định và thành lập lưới khống chế đo vẽ bản đồ địa chính sử dụng công nghệ máy GPS hai tần RTK Comnav tại xã Hải Ba, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, chúng tôi đã sử dụng các số liệu và tài liệu liên quan kết hợp với đo đạc lưới khống chế bằng máy RTK Comnav. Đến năm 2021, chúng tôi đã thành lập được 20 điểm lưới địa chính cấp I, II và tạo ra 36 tờ bản đồ địa chính với tỷ lệ 1:2.000 tại xã Hải Ba. Lưới khống chế địa chính ở đây hình thành từ 14 cặp điểm lưới đo vẽ. Kết quả bình sai lưới khống chế như sau: Sai số trung phương trọng số đơn vị là ±1 m, sai số vị trí điểm lớn nhất là 0,008 m (điểm K3) và nhỏ nhất là 0,005 m (điểm K13). Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh và phương vị cạnh lần lượt là 1/825875–1/21564 và 0,17–9,87". Sai số trung phương chênh cao dao động trong khoảng 0,007–0,032 m. Tất cả các sai số này đều nằm trong giới hạn cho phép theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ngoài ra, chúng tôi cũng đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng công nghệ RTK Comnav trong việc đo đạc lưới khống chế trắc địa tại tỉnh Quảng Trị
THÁCH THỨC CỦA HỘ TRỒNG RỪNG TRONG CHUỖI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GỖ SANG CHÂU ÂU KHI THỰC THI HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TỰ NGUYỆN VỀ THỰC THI LÂM LUẬT, QUẢN TRỊ RỪNG VÀ THƯƠNG MẠI LÂM SẢN (VPA/FLEGT)
This study identifies the challenges faced by afforestation households in timber processing and exporting to Europe under the implementation of Voluntary Partnership Agreement on Forest Law Enforcement, Governance, and Trade (VPA/FLEGT). We conducted a survey of 280 afforestation households supplying timber for three supply chains to Europe, namely Woodsland Joint Stock Company, Scansia Pacific Co. Ltd., and Nam Dinh Forest Products Joint Stock Company (Nafoco). The results show the low quality and lack of legality of timber, disputes over encroachment on forest land, the decrease in productivity and output of planted forests, and limited access to legal information related to the VPA-FLEGT. We also proposed some solutions to improve the efficiency of afforestation households’ participation in the wood processing and exporting supply chain.Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định những thách thức của hộ trồng rừng khi tham gia vào các chuỗi chế biến và cung ứng gỗ xuất khẩu sang Châu Âu khi hiệp định đối tác tự nguyện về thực thi lâm luật, quản trị rừng và thương mại lâm sản (VPA/FLEGT) được thực thi. Chúng tôi khảo sát ba chuỗi chế biến và xuất khẩu gỗ của Công ty cổ phần Woodsland, công ty trách nhiệm hữu hạn Scansia Pacific, và công ty cổ phần Lâm sản Nam Định (Nafoco) kết hợp với việc khảo sát 280 hộ trồng rừng là những tác nhân trực tiếp cung cấp nguyên liệu gỗ cho các chuỗi sản xuất và xuất khẩu gỗ nói trên. Kết quả cho thấy rằng chất lượng gỗ và tính hợp pháp của gỗ khó đáp ứng yêu cầu của các tác nhân trong chuỗi cung ứng; tranh chấp lấn chiếm đất rừng, năng suất và sản lượng rừng trồng có xu thế giảm và tiếp cận hạn chế đối với các thông tin pháp lý liên quan đến VPA/FLEGT. Từ đó, chúng tôi đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sự tham gia của hộ trồng rừng trong chuỗi chế biến và xuất khẩu gỗ
Studies on semi-cylindrical solar tunnel dryer for drying wastewater sludge
Drying plays an important process for wastewater sludge management, as it can minimise the volume of wastewater sludge before disposal, and consequently the cost of storage, handling and transport. In this study, the wastewater sludge was dried by using a solar tunnel greenhouse drying system. The performance of the dryer for drying wastewater sludge has been analyzed through no load and full load test. The three full load drying tests recorded that the temperature inside the tunnel dryer fluctuated around 55±5°C; while the no load drying test, the temperature of the drying tunnel maintained within 60±5°C; as compared to the ambient temperature of 30±5°C. The average moisture content of solar dried sludge decreased from 88.69 - 90.84% to 7.78 – 13.30% in the mixing conditions and 14.78 – 19.52% in the non-mixing conditions, in 5 days. The study suggests that the semi-cylindrical solar tunnel dryer of wastewater sludge has given satisfactory results within five days
Jost function formalism with complex potential
The Jost function formalism is extended with use of the complex potential in this paper. We derive the Jost function by taking into account the dual state which is defined by the complex conjugate the complex Hamiltonian. By using the unitarity of the S-matrix which is defined by the Jost function, the optical theorem with the complex potential is also derived. The role of the imaginary part of the complex potential for both the bound states and the scattering states is figured out. The numerical calculation is performed by using the complex Woods-Saxon potential, and some numerical results are demonstrated to confirmed the properties of extended Jost function formalism
TÍNH CHẤT TỪ CỦA HỆ MÀNG MỎNG Co/Pt DỰA TRÊN HIỆU ỨNG QUANG TỪ
Magnetic properties and domain structures of (Co-t nm/Pt-0,8 nm)5 (t = 0.3, 0.5, and 0.6) multilayers with perpendicular magnetic anisotropy fabricated by magnetron sputtering were investigated based on the magneto-optical (Kerr) effect. The results show that there are significant changes in their magnetic properties, as well as domain structures when increasing the thickness of the magnetic layers from 0.3 to 0.6 nm. With the increase of the thickness of the magnetic layers, the hysteresis loops of the multilayers change from circular-like to stripe-like structures. Furthermore, their magnetization reversals shift from being easy to completely reversible with small t and to being difficult to completely reversible with large t.Tính chất từ và cấu trúc đô men từ của hệ màng mỏng đa lớp (Co-t nm/Pt-0.8 nm)5 (t = 0,3, 0,5 và 0,6) được chế tạo bằng phương pháp phún xạ magneton với dị hướng từ vuông góc đã được nghiên cứu dựa trên hiệu ứng quang từ (Kerr effect). Kết quả cho thấy rằng có sự thay đổi rõ ràng về tính chất từ cũng như cấu trúc đô men từ khi độ dày lớp từ tính tăng lên từ 0,3 đến 0,6. Với sự tăng lên của độ dày của lớp từ tính, đường cong từ trễ của các màng mỏng biến đổi từ dạng vuông sang dạng nghiêng, trong khi cấu trúc đô men từ thay đổi từ dạng tròn sang dạng các dải hẹp. Đồng thời, quá trình đảo từ biến đổi từ dễ đảo từ hoàn toàn với t nhỏ sang khó đảo từ hoàn toàn với t lớn
CHẾ TẠO VẬT LIỆU GRAPHEN ÍT LỚP TỪ GRAPHIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM MẬT ĐỘ CÔNG SUẤT LỚN
In this paper, we present the results obtained by using high-power density ultrasonic technique to fabricate low-layer graphene materials. An ultrasonic vibration device with a power density of 2 kW/L is used to exfoliate graphite materials (from Van Yen - Yen Bai mine) into graphene with the presence of Tween-80 in distilled water with a short ultrasonication time from 1 hour to 5 hours. FE-SEM, HR-TEM, Raman, and ZetaSizer measurements have shown that high power density ultrasound is highly effective in breaking Van der Walls bonding forces and separating the graphite layer into graphene with a thickness of about 3 nm, the flake size is mainly distributed around 88-235 nm after 5 hours of ultrasound. These results suggest that the liquid-phase exfoliation using the high power density ultrasonication technique is an efficient, environmentally friendly, and cost-effective method to obtain high-quality and low-defective graphene materials.Trong bài báo này, chúng tôi trình bày những kết quả đạt được trong việc sử dụng kỹ thuật siêu âm mật độ công suất lớn để chế tạo vật liệu graphen ít lớp từ nguồn nguyên liệu graphit. Thiết bị rung siêu âm với mật độ công suất 2 kW/lít được sử dụng để bóc tách vật liệu graphit công nghiệp (từ mỏ Văn Yên - Yên Bái) thành vật liệu graphen trong môi trường nước cất có sự hỗ trợ chất hoạt động bề mặt Tween 80 với thời gian siêu âm từ 1 đến 5 giờ. Các phép đo FE-SEM, HR-TEM, Raman và ZetaSizer đã cho thấy sóng siêu âm mật độ công suất lớn mang lại hiệu quả cao trong việc phá vỡ lực liên kết Van der Waals giữa các lớp graphit để tách lớp tạo thành graphen với độ dày khoảng 3 nm, kích thước vảy phân bố chủ yếu khoảng 88-235 nm sau 5 giờ siêu âm. Những kết quả này cho thấy phương pháp tách lớp trong chất lỏng bằng siêu âm mật độ công suất lớn là một phương pháp hiệu quả, thân thiện với môi trường và tiết kiệm chi phí để thu được vật liệu graphen chất lượng cao và ít khiếm khuyết
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA TẠI THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM
We used the methods of information collection, secondary data, and random interviews of 150 households to investigate the status of the cemetery and graveyard land use and conducted a survey on residents’ opinions concerning the construction of crematoriums and cremation sites. The results show that the sites are scattered in the communes and wards of the city with an area of 406.1 ha, accounting for 4.3% of the natural land. The cemeteries are commonly situated among other types of land use. In some cases, they are next to residential areas. The results enable us to propose solutions to improve the efficiency of management and use of this type of land in the locality.Chúng tôi sử dụng phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp và phỏng vấn ngẫu nhiên 150 hộ dân để điều tra về thực trạng sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa và thăm dò ý kiến của người dân về việc thực hiện xây dựng lò hỏa táng, các khu hỏa táng, các khu nghĩa trang và nghĩa địa tập trung. Kết quả cho thấy đất nghĩa trang, nghĩa địa nằm rải rác tại các xã, phường của thành phố với diện tích 406,1 ha, chiếm 4,3% diện tích đất tự nhiên. Tình trạng sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa xen lẫn trong các loại hình sử dụng đất khác là khá phổ biến. Nhiều khu chôn cất hiện nằm gần khu dân cư. Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng hợp lý đối với loại đất này tại địa bàn
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÓ LỢI CỦA CHỦNG Weissella cibaria HN07 PHÂN LẬP TỪ HỆ TIÊU HÓA TÔM CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei)
Lactic acid bacteria (LAB) are used as digestive and immune stimulant probiotics and are suitable alternatives to conventional antibiotics in aquaculture systems. In this study, we determine the antagonistic ability of Vibrio parahaemolyticus and some biochemical characteristics of the Weissella cibaria HN07 strain isolated from the digestive system of white-leg shrimp (Litopenaeus vannamei). Accordingly, bacterial strain HN07 has a strong antagonistic ability against V. parahaemolyticus K5 with an antibacterial diameter of 21 mm. Through sequencing the 16S rRNA gene, we determined that strain HN07 is Weissella cibaria. The results of antibiotic resistance tests show that Weissella cibaria HN07 is sensitive to ampicillin and chloramphenicol but resistant to sulfonamides and kanamycin antibiotics. At the same time, the results show that Weissella cibaria HN07 does not dissolve blood cells on the Blood agar medium containing 5% sheep blood. Therefore, Weissella cibaria HN07 is a safe bacterial strain and a potential microorganism to produce probiotics applied in the prevention and treatment of AHPND on white-leg shrimp.Vi khuẩn lactic (Lactic Acid bacteria – LAB) được sử dụng làm chế phẩm sinh học kích thích tiêu hóa, miễn dịch và là lựa chọn thay thế phù hợp cho thuốc kháng sinh thông thường trong hệ thống nuôi trồng thủy sản. Nghiên cứu này xác định khả năng đối kháng Vibrio parahaemolyticus và một số đặc điểm sinh hóa của chủng Weissella cibaria HN07 được phân lập từ hệ tiêu hóa của tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei). Theo đó, chủng vi khuẩn HN07 có khả năng đối kháng mạnh với V. parahaemolyticus K5 với đường kính kháng khuẩn đạt 21 mm. Thông qua giải trình tự gen 16S rRNA, chúng tôi xác định chủng HN07 là Weissella cibaria. Kết quả thử khả năng kháng kháng sinh cho thấy Weissella cibaria HN07 nhạy cảm với ampicilin và chloramphenicol nhưng lại kháng các loại kháng sinh thuộc nhóm sulfonamides và kanamycin. Đồng thời, kết quả cũng cho thấy Weissella cibaria HN07 không làm tan tế bào máu trên môi trường Blood agar chứa 5% máu cừu. Vì vậy, Weissella cibaria HN07 là chủng vi khuẩn an toàn và cũng là chủng vi sinh vật tiềm năng để sản xuất chế phẩm sinh học ứng dụng trong phòng trị bệnh AHPND trên tôm chân trắng
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGỮ DỤNG TRONG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ: GIẢNG DẠY CÁC YẾU TỐ VĂN HÓA TRONG GIÁO TRÌNH NÓI TIẾNG HÁN TRUNG CẤP CHO SINH VIÊN KHOA TIẾNG TRUNG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC HUẾ
Năng lực ngữ dụng là một phần quan trọng của năng lực giao tiếp. Do đó, việc phát triển năng lực ngữ dụng cho người học trong giảng dạy ngoại ngữ là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng. Trong quá trình dạy nói tiếng Hán ở trình độ Trung cấp, người dạy không nên chỉ nhấn mạnh đến việc nghiên cứu các yếu tố ngôn ngữ tiếng Hán một cách tách biệt, mà cần phải đặt chúng trong các bối cảnh văn hóa. Việc người dạy giải thích, so sánh các đặc trưng văn hóa xuất hiện trong giáo trình sẽ giúp người học có thể nhận thức được sự khác nhau cơ bản giữa các nền văn hóa đó, dần dần hình thành nên tính mẫn cảm của bản thân trong việc vận dụng kiến thức văn hóa vào hoạt động giao tiếp cụ thể. Từ việc khảo sát, phân tích các yếu tố văn hóa và hoạt động dạy học thông qua giáo trình Trung cấp đang được sử dụng tại Khoa tiếng Trung, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế, bài báo đã đưa ra một số phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực ngữ dụng cho sinh viên khi tham gia vào lớp học phần nói tiếng Hán ở trình độ này
ĐẶC ĐIỂM KHÔNG GIAN NGHỆ THUẬT TRONG TRUYỆN KINH DỊ VIỆT NAM NỬA ĐẦU THẾ KỶ XX
Không gian nghệ thuật đóng vai trò hết sức quan trọng trong truyện kinh dị Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX. Đây không chỉ là môi trường sinh tồn của con người, nơi dung chứa các sự vật, sự việc trong tác phẩm mà còn là một hình tượng nghệ thuật. Nó là yếu tố cốt lõi giúp nhà văn kiến tạo nên thế giới nghệ thuật đặc biệt với những chiều kích khác lạ, dị thường. Nét đặc sắc của không gian nghệ thuật truyện kinh dị được bộc lộ rõ nhất ở tính chất “xứ lạ”. Đó là sự dung hợp giữa không gian địa lý, thực tế với không gian huyền thoại, siêu hình trong tác phẩm. Hình tượng nghệ thuật này có sự thay đổi quan trọng trong quá trình vận động, phát triển của truyện kinh dị. Sự mở rộng phạm vi, biên độ hình tượng nghệ thuật này mang đậm dấu ấn thời đại. Chính những yếu tố đó đã góp phần làm nên sự hấp dẫn, nét độc đáo của truyện kinh dị Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX