Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
4351 research outputs found
Sort by
INTERTEXTUAL IN FOLK TALES: THE INTERWEAVING OF THREE RELIGIOUS PRINCIPLES IN VIETNAMESE LEGEND OF DRAGONS AND KINGS
This paper provides an overview of intertextuality in folk tales and applies it to study the influence of religious texts on Vietnamese legends. Specifically, from examining collections of folklore, medieval literature, religious myths, official and unofficial history in Vietnam, and then collecting stories about dragons and kings, this study demonstrates manifestations of Three Religious principles (Confucianism, Buddhism, Taoism) and the way these principles are harmoniously woven into these stories. This research also reveals texts from these religions were used in these stories to serve political purposes in the ideal form
ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ
Academic motivation is the driving force that motivates students to conduct learning activities. Therefore, academic motivation plays an important role in students' academic success. This study aims to investigate the level of learning motivation, gender differences, and differences between grades in academic motivation among Hue University students. To achieve the above goal, the study used the survey method by distributing a questionnaire to 710 students at Hue University. Students' academic motivation is measured by the Academic Motivation Scale, which has 28 items. The results show that Hue University students have average academic motivation; there is no difference between gender and grade in terms of academic motivation. The findings of this study have certain theoretical and practical implications.
Động cơ học tập là động lực thúc đẩy sinh viên tiến hành hoạt động học tập. Do đó, động cơ học tập có vai trò quan trọng đối với sự thành công trong học tập của sinh viên. Nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra mức độ động cơ học tập, sự khác biệt giới tính và khối lớp về động cơ học tập của sinh viên Đại học Huế. Để đạt mục đích trên, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi với 710 sinh viên Đại học Huế. Động cơ học tập của sinh viên được đo lường bằng thang đo động cơ học tập với 28 item. Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên Đại học Huế có động cơ học tập ở mức trung bình, không có sự khác biệt giới tính và khối lớp về động cơ học tập. Những phát hiện của nghiên cứu này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn nhất định.
 
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀO CHUỖI CUNG ỨNG DẦU TRÀM TẠI HUẾ
On the basis of referenced studies on blockchain technology and the applicability of blockchain in supply chain management of agricultural products, the study analyzes the applicability of blockchain technology in melaleuca oil supply chain in Hue. The study applies both qualitative and quantitative research methods. The results of the qualitative research step help outline a new research framework with 6 groups of aspects to be assessed. Next, the study surveys 215 units/individuals involved in the melaleuca oil supply chain, the sample is selected by simple random method. The obtained results show that the groups of aspects related to readiness (REA), compatibility (COM), cooperatability (COO) and legal environment (LEG) are trickiest obstacles to the applicability of blockchain technology. In addition, the difference test shows that each group of units/individuals in the supply chain has different levels of readiness for the application of new technology.Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu về công nghệ chuỗi khối (blockchain) và khả năng ứng dụng của blockchain trong quản lý chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp, nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích khả năng ứng dụng công nghệ blockchain vào chuỗi cung ứng dầu tràm tại Huế. Nghiên cứu áp dụng đồng thời cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Kết quả bước nghiên cứu định tính giúp phác thảo nên được khung phân tích mới với 6 nhóm khía cạnh cần đánh giá. Tiếp đến, nghiên cứu khảo sát 215 các đơn vị/cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng dầu tràm, mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản. Kết quả thu được chỉ ra rằng: các nhóm khía cạnh liên quan đến điều kiện sẵn có (REA), khả năng tương thích (COM) và môi trường pháp lý (LEG) là những trở ngại lớn nhất cho việc ứng dụng công nghệ blockchain. Ngược lại, khả năng hợp tác (COO), môi trường xã hội (SOC), và môi trường cạnh tranh (CE) là những nền tảng quan trọng thúc đẩy khả năng ứng dụng blockchain. Ngoài ra, kiểm định sự khác biệt cho thấy, mỗi nhóm đơn vị/ cá nhân trong chuỗi cung ứng có mức độ sẵn sàng khác nhau cho việc ứng dụng công nghệ mới
HIỆU LỰC CỦA CÁC CHẾ PHẨM NẤM KÝ SINH ĐỐI VỚI NHỆN GIÉ Steneotarsonemus spinki Smiley HẠI LÚA Ở THỪA THIÊN HUẾ
The research was conducted in Huong An commune, Hue City, during the Summer-Autumn crop of 2021. A randomized complete block experiment with three replications and five treatments, including four entomopathogenic fungi products and the control, was designed under National Technical Regulations on field trials of insecticides against panicle mites (Steneotarsonemus spinki Smiley) on rice. The products were administered during the initial booting stage (up to 5% damage rate). The damage rate and density of panicle rice mites (PRM) were assessed one day before treatment and 3, 5, 7, 10, and 15 days after treatment. All four entomopathogenic fungi products can control PRM three days after treatment, and the efficacy increases on days 5, 7, and 10 and decreases on day 15 after treatment. These products do not affect the rice yield. The results also reveal that the three-colour product has the highest effect on PRM (87,76–87,86%), and that effect lasts for 15 days after treatment, resulting in a grain yield of 52,67 quintals per hectare.Quá trình đánh giá hiệu lực của các chế phẩm nấm ký sinh đối với nhện gié hại lúa tại Thừa Thiên Huế được thực hiện trong vụ Hè Thu năm 2021 tại Phường Hương An, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Thí nghiệm với năm công thức, gồm bốn loại chế phẩm nấm ký sinh và đối chứng không phun chế phẩm, được bố trí theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm hiệu lực của các thuốc trừ nhện gié (Steneotarsonemus spinki Smiley) hại lúa trên đồng ruộng, kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên, ba lần nhắc lại. Phun chế phẩm ở giai đoạn lúa bắt đầu làm đòng (khi tỷ lệ hại là 5%) và đánh giá tỷ lệ hại và mật độ nhện gié trước phun một ngày và sau phun 3, 5, 7, 20, 15 ngày. Kết quả cho thấy cả bốn loại chế phẩm đều có hiệu lực trừ nhện gié ở ba ngày sau phun thuốc, hiệu lực tăng dần ở 5, 7, 10 ngày sau phun và giảm ở 15 ngày sau phun. Các loại chế phẩm nấm ký sinh đều không ảnh hưởng đến năng suất lúa. Kết quả nghiên cứu cũng đã xác định được chế phẩm nấm ba màu có tiềm năng trong phòng trừ nhện gié hại lúa với hiệu lực cao nhất (87,76–87,86%) và thời gian hiệu lực kéo dài đến 15 ngày sau phun, cho năng suất thực thu 52,67 tạ/ha
ĐÁNH GIÁ THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN VÙNG CHUYÊN CANH CÂY TRỒNG BƯỞI THANH TRÀ TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Phong Dien district is located in the North of Thua Thien Hue province, spreading over three typical climate regions: hills, plains, lagoons and coasts. Developing an appropriate specialized crop, Thanh Tra pomelo, with an economically viable volume and considering the end product to be a district’s specialty is essential. To determine the area for sustainable cultivation of Thanh Tra pomelo in the locality, we have applied GIS and AHP technology to assess land suitability in four levels: Very suitable (S1), Suitable (S2), Less suitable (S3), and Not suitable (N). We developed a unit map containing the soil type, soil mechanical composition, slope, layer thickness, fertility, and irrigation. We created 111 units of land maps with an area of 95,375.1 ha for land evaluation for Thanh Tra crops. Among them, eight land map units (LMU) belong to the S1 class, 40 LMUs to the S2 class, and 32 LUMs to the N class. These map units are a valuable reference for policy maker in setting agricultural development plans in the future.Huyện Phong Điền nằm ở phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, trải rộng trên cả ba vùng: núi đồi, đồng bằng, đầm phá và bờ biển. Việc chọn cây trồng chuyên canh thích hợp là cây bưởi Thanh Trà và đầu tư trồng trọt với sản lượng đạt hiệu quả kinh tế, tính đến thành phẩm để tạo sản phẩm thương hiệu cho huyện là điều cần thiết. Nhằm xác định vùng chuyên canh trồng cây bưởi Thanh Trà theo hướng bền vững ở huyện Phong Điền, chúng tôi đã ứng dụng công nghệ GIS và AHP và đánh giá thích nghi đất đai theo bốn cấp độ: Rất thích hợp (S1), Thích hợp (S2), Ít thích hợp (S3) và Không thích hợp (N). Chúng tôi đã xây dựng được bản đồ đơn tính (loại đất, thành phần cơ giới đất, độ dốc, tầng dày, độ phì, tưới tiêu) và thành lập được 111 đơn vị bản đồ đất đai trên tổng diện tích 95.375,1 ha của vùng và xây dựng bản đồ phân vùng thích hợp đất trồng cây bưởi Thanh Trà. Trong số đơn vị bản đồ đất đai thì tám đơn vị đạt mức thích hợp S1, 40 đơn vị đạt mức thích hợp S2 và 32 đơn vị nằm ở mức không thích hợp N. Các đơn vị bản đồ này giúp các nhà hoạch định ra quyết định lựa chọn phương án bố trí sử dụng đất đai phù hợp
ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN HỮU CƠ ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA CÂY RAU MÁ (CENTELLA ASIATICA) QUẢNG THỌ
In this study, we utilised manure, fish protein fertilizer Fish Emulsion, and seaweed foliar fertilizers. The experiments were conducted from April to October 2022 with 11 treatments and three replicates. The results show that organic fertilizers significantly increase the growth, yield, and quality of Quang Tho pennywort. The treatment with 30 tons of manure and 0.5% fish protein fertilizer provided the highest economic yield (5.35 tons/ha).Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phân chuồng hữu cơ đóng bao, phân đạm cá hữu cơ Fish Emulsion và phân bón lá rong biển. Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2022 gồm có 11 công thức với ba lần lặp lại. Kết quả cho thấy phân hữu cơ đã ảnh hưởng có ý nghĩa đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của rau má Quảng Thọ. Công thức bón 30 tấn phân hữu cơ kết hợp với 0,5% phân đạm cá Fish Emulsion cho năng suất kinh tế cao nhất (5,35 tấn/ha)
VI BAO ASIATICOSIDE TỪ DỊCH CHIẾT RAU MÁ BẰNG KỸ THUẬT SẤY PHUN
Asiaticoside là một triterpene chiết xuất rau má. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh dược tính của hợp chất này trong việc chữa lành vết thương, cải thiện trí nhớ và cải thiện da. Tuy nhiên, độ tan kém của nó hạn chế khả năng ứng dụng trong các chế phẩm nông nghiệp. Để cải thiện độ tan của asiaticoside, chúng tôi tiến hành kỹ thuật vi bao bằng phương pháp sấy phun thông qua đánh giá ảnh hưởng của loại chất mang, nồng độ chất khô và nhiệt độ sấy đến hàm lượng asiaticoside có trong bột rau má. Kết quả cho thấy tỉ lệ chất mang cyclodextrin/maltodextrin 1:8, nồng độ chất khô 21%, nhiệt độ sấy phun 190 °C cho hàm lượng asiaticoside cao nhất (1,0634 mg·g–1). Bột vi bao có độ ẩm, độ tan, màu sắc và hàm lượng asiaticoside ổn định sau sáu tháng bảo quản ở nhiệt độ thường.Asiaticoside is a triterpene found in gotu kola. Numerous studies have demonstrated the medicinal properties of asiaticoside in wound healing, memory improvement, and skin improvement. However, poor solubility limits its applicability in agricultural products. To improve the solubility, we conducted the microencapsulation process by spray drying. The results show that a cyclodextrin/maltodextrin 1:8 wall, a dry mass content of 21%, and a drying temperature of 190 °C provide the capsules with the highest asiaticoside content (1.0634 mg·g–1). The microcapsules have stable moisture, solubility, colour and the asiaticoside content after six months of storage at ambient temperature
Facile synthesis of 3D Fe2O3 nanostructures: sponge-like cube shape and bird nest-like architecture
The hierarchical nanostructures (3D) with their large specific surface area and abundant pores usually possess unique physical and chemical properties for various important applications. In this report, we have introduced simple and scalable routes to successfully synthesize 3D iron oxide nanostructures, including porous cubes and bird nest-like architecture. The 3D sponge-like Fe2O3 nanocubes were formed by an annealing process of perfect Prussian Blue (PB) microcubes, which were built from small nanoparticles linked together. Whereas, the 3D bird nest-like Fe2O3 nanostructures were formed by the transformation of C@FeOOH nanoflower precursors, which were constructed by primary nanorods. The results indicated that the obtained materials show monodispersity, uniform morphology, ultra-porosity and extremely high specific surface area. With unique characteristics, the 3D Fe2O3 nanostructures could be potential candidates for various important fields such as catalysts, absorption and gas sensors
NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN PASTEURELLA MULTOCIDA VÀ MANNHEIMIA HAEMOLYTICA BẰNG KỸ THUẬT MULTIPLEX PCR
The multiplex PCR assay has been used to diagnose different diseases in livestock in Vietnam; however, this method has not been well-applied to sheep diseases. This study developed a multiplex PCR assay to detect the two main agents, Pasteurella multocida and Mannheimia haemolytica, causing Pasteurellosis in sheep. By using two pairs of specific primers, with the optimum concentration of each primer being 5 pM, this method successfully amplified the kmt1 gene from P. multocida and the gcp gene from M. haemolytica in the same reaction containing DNA of P. multocida and M. haemolytica at the lowest concentration of 0.1 ng each. Moreover, this multiplex PCR reaction is not affected by the artificial presence of some other bacterial DNA. In particular, this multiplex PCR showed 100% confidence in a stability test on a small scale with 20 raw DNA samples obtained from direct heat treatment or enrichment before heat treatment of 10 field samples. This is the first study in Vietnam on diagnosing P. multocida and M. haemolytica by multiplex PCR. This method is valuable for detecting P. multocida and M. haemolytica in sheep and serves as a reference for detecting these bacteria in other household animal.Ở Việt Nam, kỹ thuật multiplex PCR đã được sử dụng để chẩn đoán nhiều bệnh trên vật nuôi nhưng kỹ thuật này hiện nay chưa được áp dụng để chẩn đoán bệnh trên cừu. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã phát triển một kỹ thuật multiplex PCR để phát hiện đồng thời hai tác nhân chính gây tụ huyết trùng trên cừu Phan Rang là Pasteurella multocida và Mannheimia haemolytica. Bằng cách sử dụng hai cặp mồi đặc hiệu, với nồng độ tối ưu của mỗi mồi là 5 pM, phương pháp này đã nhân thành công đoạn gen kmt1 từ P. multocida và gcp từ M. haemolytica trong cùng một phản ứng chứa hỗn hợp DNA tổng số của hai vi khuẩn này ở nồng độ thấp nhất là 0,1 ng mỗi loại. Thêm vào đó, phản ứng multiplex PCR này không bị ảnh hưởng bởi sự có mặt nhân tạo của một số DNA từ vi khuẩn khác. Đặc biệt, phương pháp multiplex PCR này có độ ổn định đạt 100% khi thử nghiệm trên quy mô nhỏ với 20 mẫu DNA thô thu được từ phương pháp xử lý nhiệt trực tiếp hay xử lý nhiệt sau khi làm giàu 10 mẫu thực địa. Đây là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam về việc chẩn đoán tụ huyết trùng trên cừu bằng kỹ thuật multiplex PCR, kỹ thuật không chỉ có giá trị để phát hiện vi khuẩn P. multocida và M. haemolytica ở cừu mà còn có vai trò tham khảo để chẩn đoán những vi khuẩn này trong các đối tượng vật nuôi khác
KHẢ NĂNG CHỊU HẠN, TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI VÀ NĂNG SUẤT CỦA TẬP ĐOÀN DÒNG, GIỐNG LẠC TẠI THỪA THIÊN HUẾ
We studied 29 peanut lines and varieties collected from different regions in Vietnam by assessing the wilting level and restoration ability under artificial conditions at the flowering and seed formation stages. We selected 14 peanut lines and varieties with good drought tolerance. Simultaneously, we investigated the growth, main pests tolerance and yield of the 29 peanut lines and varieties under field conditions in the 2021 Spring and Summer-Autumn crops and selected 11 peanut lines and varieties with good growth, less infected by leaf roller and root rot, and a high yield. The fourteen selected lines and varieties are suitable source materials adapting well to farming conditions in the central provinces.Chúng tôi nghiên cứu 29 dòng, giống lạc thu thập từ các vùng trong cả nước bằng phương pháp xác định mức độ héo và khả năng phục hồi trong điều kiện gây hạn nhân tạo ở thời kỳ ra hoa rộ và hình thành quả và chọn được 14 dòng, giống có khả năng chịu hạn tốt. Đồng thời, chúng tôi nghiên cứu khả năng sinh trưởng, tình hình sâu bệnh hại chính và năng suất của 29 dòng, giống nói trên trong vụ Xuân và Hè – Thu năm 2021 và chọn được 11 dòng, giống lạc có khả năng sinh trưởng tốt, mức độ nhiễm sâu cuốn lá và héo rũ mốc đen thấp và năng suất cao (hơn 25 tạ/ha). Mười bốn dòng, giống lạc được chọn lọc là nguồn vật liệu tốt thích ứng với điều kiện canh tác ở các tỉnh miền Trung