Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
4351 research outputs found
Sort by
VÂN HƯƠNG THÁNH MẪU TRONG TÍN NGƯỠNG THỜ NỮ THẦN Ở THỪA THIÊN HUẾ
Vân Hương Mother Goddess/Mother Saint or Princess Liễu Hạnh (Vietnamese: Liễu Hạnh Công chúa) is the most famous purely Vietnamese goddess in northern Vietnam. She has joined quite late into the goddess worshiping temple at Thuan Hoa – Phu Xuan – Thua Thien Hue. By the time, the role of Vân Hương Mother Saint has gained important. The way of worshiping her has similarities with the beliefs of Mother Lieu Hanh in the North, and has its own unique features in the Thua Thien Hue cultural and religious space. This article aims to overview the historical process and manifestations of the worship of Vân Hương Goddess Saint in Thua Thien Hue province nowdays, thereby contributing to affirming Vân Hương Goddess’s position and symbolic values in the practice of the Thua Thien Hue culture worship of goddessVân Hương Thánh Mẫu hay Liễu Hạnh Công chúa là nữ thần gốc Việt “gia nhập” khá muộn vào điện thần tín ngưỡng thờ nữ thần ở Thừa Thiên Huế, đã khẳng định được vị trí quan trọng trong đời sống tâm linh cư dân nơi đây. Việc thờ tự Bà vừa có những nét tương đồng với tín ngưỡng thờ Mẫu Liễu Hạnh ở miền Bắc, vừa mang nét đặc sắc riêng có trong không gian văn hóa tín ngưỡng Thừa Thiên Huế. Bằng phương pháp điền dã dân tộc học kết hợp với tổng hợp, phân tích tư liệu, bài viết này khái quát về diễn trình lịch sử và biểu hiện tục thờ Vân Hương Thánh Mẫu tại Thừa Thiên Huế, góp phần khẳng định vị thế và giá trị hình tượng của Bà trong thực hành văn hóa tín ngưỡng thờ nữ thần ở vùng đất nà
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CỦA CÁ CHẠCH BÙN Misgurnus anguillicaudatus (Cantor, 1842) Ở PHƯỜNG AN ĐÔNG, THÀNH PHỐ HUẾ
Eighty pond loach Misgurnus anguillicaudatus specimens were collected in An Đông Ward, Hue City. The specimens were weighed and sized; the morphological features were described and compared between males and females. Twenty-six morphological features and thirty-four morphological ratios were determined. Twenty-five morphometric ratios were found to be statistically different between male and female fish, of which twenty-three ratios of the female loaches were higher, and two ratios were lower. The average number of spines on the dorsal fin, pectoral fin, pelvic fin, anal fin, and caudal fin is 2, 2.01, 2, 2, and 2 + 2, respectively; the average number of rays on the dorsal fin, pectoral fin, pelvic fin, anal fin, and caudal fin is 7, 8.19, 5.98, 6, and 8 + 8, respectively. The length/body weight exhibits a strong correlation (R2 = 0.7486).Tám mươi mẫu cá Chạch bùn Misgurnus anguillicaudatus thu thập tại phường An Đông, thành phố Huế, được định loại, sau đó mô tả đặc điểm hình thái ngoài, cân khối lượng cơ thể và đo kích thước bằng thước kẹp điện tử. Hai mươi sáu đặc điểm hình thái và 34 tỉ số hình thái của cá đã được xác định. So sánh giữa cá đực và cá cái cho thấy 25 tỉ số khác nhau có ý nghĩa thống kê. Trong đó, 23 tỉ số của con cái lớn hơn của con đực và 2 tỉ số của con cái nhỏ hơn của con đực. Số gai vây lưng, gai vây ngực, gai vây bụng, gai vây hậu môn và gai vây đuôi trung bình của cá Chạch bùn tương ứng là 2, 2,01, 2, 2, và 2 + 2; số tia vây lưng, tia vây ngực, tia vây bụng, tia vây hậu môn và tia vây đuôi trung bình lần lượt là 7, 8,19, 5,98, 6 và 8 + 8. Chiều dài thân và khối lượng cơ thể của cá có tương quan tuyến tính chặt chẽ với nhau (R2 = 0,7486)
Optimization of dispersion in hollow-core photonic crystal fibers filled with toluene
In this work, we thoroughly investigated the dispersion in SiO2-based photonic crystal fibers with a C7H8-infiltrated hollow core. By cleverly modifying the air hole diameters and lattice constants in the structural design, we achieved ultra-flat near-zero dispersion as small as 0.462 ps·nm–1·km–1 and diverse dispersion properties of PCFs, very beneficial for supercontinuum generation. Based on the simulation results, we propose three optimal structures with small and flat dispersion capable of generating a broad and smooth supercontinuum spectrum. The results of our study can be advantageous for fabricating fibers in low-cost all-fiber laser systems
Electrical resistivity of FeSi alloy under high pressure
The electrical resistivity of FeSi alloy under the influence of pressure is studied based on the Matthiessen's rule and saturation electrical resistivity model. Numerical calculations were conducted for FeSi up to a pressure of 100 GPa and compared with experimental data when possible. The results show that the electrical resistivity of the material diminishes gradually with pressure and saturates at high pressure. Furthermore, in this paper, we also investigated the effects of impurity concentration on the electrical resistivity of FeSi alloy. Our numerical calculations conducted for 40 and 80 Gpa pressures show that when the Si concentration is less than 20%, the electrical resistivity of the alloy increases rapidly and linearly with the Si concentration. Our electrical resistivity values are consistent with those of the recent experimental measurements
TỔNG HỢP BẤT ĐỐI XỨNG CÁC DẪN XUẤT XÚC TÁC Ru(II)-DIALKYL-PHEOX TỪ CÁC DẪN XUẤT QUANG HOẠT (S)-2-AMINO-PHENYLETHANOL SỬ DỤNG TRONG PHẢN ỨNG TẠO VÒNG BA (CYCLOPROPANATION)
The development of new pharmaceutical products containing pure enantiomers is a recent direction in the world’s pharmaceutical industry. Asymmetric catalysts play an essential role in the synthesis of pure enantiomers. The Ru(II)-pheox catalyst has been reported to be effective for the asymmetric reactions producing pure enantiomers. In this study, an asymmetric synthesis of Ru(II)-dialkyl-pheox derivatives is proposed. The process consists of the asymmetric synthesis of oxazoline derivatives from precursors and the complexation between ruthenium and oxazoline ligands. With this procedure, four Ru(II)-dialkyl-pheox derivatives were successfully synthesized with a high yield (>60%).Phát triển dược phẩm mới chứa đồng phân đối quang tinh khiết đang là một hướng mới của ngành công nghiệp dược thế giới trong những năm gần đây. Các chất xúc tác bất đối xứng đóng một vai trò không thể thiếu trong quá trình tổng hợp các sản phẩm đối quang tinh khiết. Chất xúc tác bất đối xứng Ru(II)-pheox đã được công bố có hiệu quả cho các phản ứng tạo ra các đồng phân đối quang tinh khiết. Trong nghiên cứu này, một quy trình tổng hợp bất đối xứng các dẫn xuất của Ru(II)-dialkyl-pheox được đề xuất. Quy trình bao gồm quá trình tổng hợp bất đối xứng các dẫn xuất oxazoline từ tiền chất và tạo phức giữa ruthenium và các phối tử oxazoline. Với quy trình này, bốn dẫn xuất bất đối xứng Ru(II)-dialkyl-pheox đã được tổng hợp thành công với hiệu suất cao (>60%)
GIAO TIẾP TOÁN HỌC CỦA SINH VIÊN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỀ GIỚI HẠN Ở ĐẦU ĐẠI HỌC
This study aims to analyze students' mathematical communication in solving problems about limits at the beginning of university. We use the theory of commognition (Sfard, 2008) as a theoretical framework to design research tools and characterize students’ mathematical discourse on limits of functions by analyzing their word use, visual mediators, routines and endorsed narratives. The results indicate that students’ mathematical communicatio related to limits of functions is still limited. The findings suggest that the teaching of limits of functions at university level in Vietnam should take into account the unpacking of the meanings inherent in mathematical symbols to enhance students’ mathematical communication.Nghiên cứu này hướng đến việc phân tích giao tiếp toán học của sinh viên trong giải quyết vấn đề về giới hạn hàm số ở đầu đại học. Chúng tôi sử dụng lý thuyết giao tiếp – nhận thức của Sfard (2008) như một khung lý thuyết tham chiếu để thiết kế công cụ nghiên cứu và đặc trưng diễn ngôn toán học của sinh viên về giới hạn hàm số bằng cách phân tích cách sử dụng từ ngữ, phương tiện hỗ trợ trực quan, thủ tục, và tường thuật xác nhận của họ. Kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực giao tiếp toán học của sinh viên liên quan đến giới hạn hàm số còn hạn chế. Nghiên cứu gợi ý rằng việc dạy học giới hạn hàm số ở đầu đại học cần chú ý đến làm sáng tỏ nghĩa được gắn kết bên trong các biểu tượng toán học để nâng cao giao tiếp toán học của sinh viên
HIỆN TƯỢNG TRỄ TRONG BIẾN DẠNG ĐƠN TRỤC CỦA VẬT LIỆU HAI CHIỀU PENTA-GRAPHENE
We use molecular dynamic simulations to investigate the hysteresis of two-dimensional penta-graphene under uniaxial deformation. The results show that a penta-graphene thin film with 10086 carbon atoms can withstand ultra-high strength with a maximum applied stress of ~170 GPa without failure. Under a high shear rate (0.1 Å/ps) and in the elastic regime, the penta-graphene thin film exhibits a continuous phase transformation, in which the thermodynamic parameters proportionally change with applied strain. However, at the lowest shear rate of 2 × 10–6 Å/ps, a first-order-like phase transition is observed at ~7% strain. The mean coordination number versus strain curve exhibits a sharp discontinuity of stress. Also, when reversing the shear in the linear elastic regime, the hysteresis effects become prominent at this very low strain rate. These results extend our understanding of the first-order-like structural-phase transition of two-dimensional penta-graphene thin films.Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phương pháp động lực học phân tử để khảo sát hiện tượng trễ của vật liệu hai chiều penta-graphene dưới tác dụng của biến dạng đơn trục. Kết quả cho thấy rằng tấm penta-graphene với 10086 nguyên tử carbon có độ bền cơ học cao, ứng suất đáp ứng biến dạng lớn, có thể đạt đến ~170 GPa. Với tốc độ dãn lớn (0,1 Å/ps), trong giới hạn đàn hồi, tấm penta-graphene thể hiện quá trình chuyển pha liên tục; các thông số cấu trúc và nhiệt động gần như đồng biến với độ biến dạng. Tuy nhiên, ở tốc độ dãn nhỏ nhất (2 × 10–6 Å/ps), chúng tôi quan sát được sự chuyển pha loại I trong tấm penta-graphene khi độ biến dạng đạt khoảng 7%. Đồ thị ứng suất và số phối vị theo độ biến dạng thể hiện sự gián đoạn đột ngột tại điểm chuyển pha cấu trúc. Đồng thời, khi nén ngược lại tấm penta-graphene từ trạng thái dãn trong giới hạn đàn hồi, chu trình trễ của đồ thị ứng suất và số phối vị thể hiện rõ nét ở tốc độ biến dạng này. Kết quả nghiên cứu này cho một cách nhìn mới về lý thuyết chuyển pha và hiện tượng trễ trong nghiên cứu tính chất đàn hồi của vật liệu hai chiều penta-graphene
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CÔNG VIỆC CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP ĐỐI VỚI YÊU CẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TUYỂN DỤNG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ
This study aims to assess the graduates’ level of responsiveness to job after graduation at the University of Economics, Hue University; following that, various policy implications will be provided to assist students meet jobs following graduation. The study synthesized survey results of 270 survey samples from managers at enterprises where students from the University of Economics are working. According to the findings, most graduates hired by enterprises have positions with autonomous titles and must attend retraining courses offered by the enterprises. In the process of working, the students' ability to meet the lowest at work, belonging to the group "Need to develop" includes foreign language proficiency; ability to apply specialized knowledge to work, ability to work under pressure, career, teamwork skills, proactivity in handling professional situations, critical thinking, ability to take initiative in work… On that premise, the research presented numerous recommendations to colleges and universities to remodel training contents, programs, methodologies, and so on in order to further increase their capacity to meet work.Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ đáp ứng công việc sau khi ra Trường của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế, Đại Học Huế; từ đó đề xuất một số hàm ý nhằm nâng cao khả năng đáp ứng công việc sau khi ra trường của sinh viên. Nghiên cứu đã tổng hợp kết quả khảo sát 270 mẫu điều tra từ các nhà quản lý tại các doanh nghiệp có sinh viên Trường Đại học Kinh tế đang làm việc. Kết quả cho thấy phần lớn những sinh viên tốt nghiệp tuyển dụng vào doanh nghiệp đều đảm nhiệm vị trí làm việc có chức danh độc lập, đều phải trải qua các khoá đào tạo lại do doanh nghiệp tổ chức. Trong quá trình làm việc, những năng lực sinh viên đáp ứng kém nhất trong công việc, thuộc vào nhóm “Cần phát triển” bao gồm: Trình độ ngoại ngữ; Năng lực ứng dụng kiến thức chuyên ngành vào công việc; Khả năng chịu áp lực công việc, nghề nghiệp; Kỹ năng làm việc nhóm; Tính chủ động trong xử lý các tình huống chuyên môn; Tư duy phản biện; Khả năng chủ động trong công việc… Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đề xuất một số khuyến nghị với nhà trường nhằm đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo… để nâng cao hơn nữa năng lực đáp ứng công việc sau khi ra trường của sinh viên
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN KHÁCH SẠN CỦA KHÁCH DU LỊCH GIA ĐÌNH ĐẾN HUẾ
Du lịch gắn kết gia đình đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là sau sự bùng phát của đại dịch COVID–19, các khách sạn vì vậy cũng cần sớm cập nhật để bắt kịp xu hướng này. Kết quả khảo sát từ 126 khách du lịch nội địa đi cùng gia đình đến Huế trong thời gian vừa qua đã chỉ ra 8 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khách sạn của họ, lần lượt theo mức độ giảm dần là: (1) Nhân viên khách sạn, (2) Chất lượng phòng, (3) An ninh an toàn, (4) Vị trí, (5) Hình ảnh khách sạn, (6) Giá dịch vụ, (7) Dịch vụ bổ sung và (8) Dịch vụ đưa đón. Cùng với các đặc điểm nhân khẩu học của đáp viên, cấu trúc của các nhóm khách gia đình cũng chi phối đến kết quả đánh giá này. Trong khi các gia đình đa thế hệ đánh giá nhân tố “an ninh và an toàn” ảnh hưởng lớn hơn đến quyết định lựa chọn khách sạn, thì các gia đình có trẻ em lại đề cao nhân tố “giá dịch vụ” hơn hẳn. Hơn nữa, cả 8 nhân tố này đều tương quan thuận chiều với mức độ sẵn sàng chi trả thêm của đáp viên. Những kết quả này sẽ góp phần định hướng cho các khách sạn ở Huế thu hút và phục vụ tốt hơn cho các nhóm khách du lịch gia đình khác nhau
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY THẾ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TỰ NHIÊN VÀ MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TỔNG HỢP GAMMA-AMINOBUTYRIC ACID CỦA CHỦNG Pediococcus acidilactici TC7
Gamma-aminobutyric acid (GABA), an inhibitor of neurotransmitters, is biosynthesized by lactic acid bacteria (LAB), a group of bacteria believed to be the safest in food and nutrition. With the aim of reducing the cost of GABA production, we used some natural materials and changed the culture conditions affecting the biosynthesis of GABA with the Pediococcus acidilactici TC7 strain. The GABA content in the culture medium was determined by using high-performance liquid chromatography (HPLC). The results show that the GABA content reached its highest value of 30.784 ± 0.104 mM when the Pediococcus acidilactici TC7 strain was cultured in the medium under suitable conditions. Accordingly, the medium is MRS supplemented with 50 mL of red dragon fruit juice and 50 mL of cow's milk solution; the initial pH of the medium is 6, and the GABA-producing fermentation is carried out at 40 °C for 72 hours.Gamma-aminobutyric acid (GABA), chất ức chế dẫn truyền thần kinh, được vi khuẩn lactic (LAB), nhóm vi khuẩn được cho là có tính an toàn nhất trong thực phẩm và dinh dưỡng, sinh tổng hợp. Với mục đích làm giảm chi phí sản xuất GABA, chúng tôi nghiên cứu việc thay thế một số nguyên liệu tự nhiên và điều kiện nuôi cấy ảnh hưởng đến khả năng sinh tổng hợp GABA của chủng Pediococcus acidilactici TC7. Hàm lượng GABA trong môi trường nuôi cấy được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Kết quả cho thấy hàm lượng GABA đạt cao nhất (30,784 ± 0,104 mM) khi chủng Pediococcus acidilactici TC7 được nuôi cấy trong môi trường các điều kiện thích hợp. Theo đó, môi trường thích hợp là MRS, bổ sung 50 mL dịch thanh long đỏ và 50 mL dịch sữa bò; pH ban đầu của dịch môi trường là 6; quá trình lên men sinh GABA được thực hiện ở 40 °C trong 72 giờ