Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
4351 research outputs found
Sort by
TÍNH KHOA HỌC VÀ CÁCH MẠNG CỦA CHỦ TRƯƠNG SỬ DỤNG BẠO LỰC VŨ TRANG CHỐNG MỸ TRÊN CHIẾN TRƯỜNG MIỀN NAM (1954 - 1975) CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Cùng với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối và quá trình tổ chức thực hiện đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam là đối tượng trọng tâm mà các thế lực thù địch tập trung chống phá, hòng làm suy yếu, từ đó xóa bỏ nền tảng tư tưởng của Đảng và chế độ ta. Bài viết chỉ ra, phân tích tính khoa học, cách mạng của chủ trương sử dụng bạo lực cách mạng, bao gồm bạo lực vũ trang để chống Mỹ trên chiến trường miền Nam (1954 - 1975) của Đảng, từ đó góp phần bác bỏ quan điểm sai trái, thù địch cho rằng chủ trương này là một sai lầm to lớn trong lịch sử
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THẤT THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM: MỘT NGHIÊN CỨU KHÁM PHÁ
This study explores the factors that might influence the possibility of corporate income tax losses from foreign direct investment (FDI) enterprises in Vietnam. This study follows the qualitative approach, including two focus group interviews with tax officials/managers in many levels and 12 in-depth interviews with FDI representatives. Research findings indicate that three potential factors might cause difficulties in managing corporate income tax of FDI enterprises, including the multi-national corporation ecosystem, audit enterprises consulting independent tax, and FDI in the manufacturing sector. Some policy implications for tax authorities in FDI enterprises’ income tax management in Vietnam are provided.Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm khám phá những yếu tố có khả năng dẫn đến thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam. Với việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn hai nhóm với cán bộ thuế/lãnh đạo cơ quan thuế các cấp có liên quan và 12 cuộc phỏng vấn sâu với các doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy những doanh nghiệp tồn tại theo mô hình hệ sinh thái tập đoàn (đa quốc gia), có thuê riêng các đơn vị kiểm toán thực hiện dịch vụ tư vấn thuế độc lập, và các doanh nghiệp FDI thuộc lĩnh vực sản xuất sẽ là những khó khăn cho nhà nước trong quản lý thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp ở những nhóm doanh nghiệp này. Trên cơ sở đó, nghiên cứu cũng đã đề xuất một số hàm ý chính sách cho cơ quan thuế trong việc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp với các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
SA SÚT TRÍ TUỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI HUYỆN NAM ĐÔNG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2020
Abstract
Background: This study aimed to examine the prevalence of dementia by MMSE scales among the elderly in the Nam Dong district, Thua Thien Hue province, and to examine some associated factors of dementia among participants. Methods: A randomly selected sample of 638 people aged 60 years and over living in the study area. MMSE scales (Mini-Mental State Examination) were used as a screening instrument for dementia. The logistic regression model was undertaken for exploring the associated factors of dementia. Results: The overall prevalence of dementia by MMSE scales was 28.5%. Increasing age; ethnic minorities, low education, currently unemployed, physical exercise habits, television viewing habits, reading habits and body mass index were associated factors statistically significant with dementia. Conclusions: Strengthening health education to enhance community knowledge of dementia, organizing routine health checkups, and screening for dementia in the elderly to detect and intervene early in dementia are urgently needed among the elderly in Vietnam, especially among ethnic minorities.Đặt vấn đề: Nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định tỷ lệ hiện mắc sa sút trí tuệ bằng thang đo MMSE ở người cao tuổi huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến sa sút trí tuệ ở đối tượng nghiên cứu. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 638 người từ 60 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú tại địa bàn nghiên cứu. Chẩn đoán sa sút trí tuệ bằng cách sử dụng thang đo MMSE. Phân tích hồi quy đa biến logistics được sử dụng để kiểm định các yếu tố liên quan đến sa sút trí tuệ. Kết quả: Tỷ lệ hiện mắc sa sút trí tuệ bằng thang đo MMSE là 28,5%. Sự gia tăng của tuổi, dân tộc thiểu số, học vấn thấp, hiện tại không làm việc, thói quen tập luyện thể lực, thói quen xem ti vi, thói quen đọc sách báo và chỉ số khối cơ thể là những yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến sa sút trí tuệ. Kết luận: Tăng cường giáo dục sức khỏe nâng cao kiến thức cho cộng đồng về sa sút trí tuệ, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ và khám sàng lọc sa sút trí tuệ ở người cao tuổi nhằm phát hiện và can thiệp sớm sa sút trí tuệ là rất cần thiết ở Việt Nam, đặc biệt với người dân tộc thiểu số
THỰC TẾ ÁP DỤNG HÌNH THỨC DẠY HỌC KẾT HỢP GIỮA TRỰC TUYẾN VÀ TRỰC TIẾP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC HUẾ: THE IMPLEMENTATION OF BLENDED LEARNING AT UNIVERSITY OF FOREIGN LANGUAGES AND INTERNATIONAL STUDIES, HUE UNIVERSITY
This study aims at investigating the implementation of blended learning at University of Foreign Languages and International Studies, Hue University. The data were collected from a survey with the participation of 50 lecturers who are working at eight different faculties of this institution, and a follow-up interview with 10 of them. The findings provide an overview about how blended learning is applied in terms of years of applying, choices of students and teaching content, blended learning models in use, proportion of online and on-site learning, organization of classroom activities in online and on-site modes, and use of technological tools. In addition, some suggestions made by these lecturers were also synthesized and shared in order to improve the quality of blended learning in the future.Nghiên cứu tìm hiểu thực tế áp dụng hình thức dạy học kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế. Một khảo sát được tiến hành với sự tham gia của 50 giảng viên thuộc 8 khoa chuyên môn và sau đó 10 giảng viên trong số này được phỏng vấn để thu thập thêm dữ liệu nhằm trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn cảnh về cách các giảng viên triển khai hình thức dạy học kết hợp dựa trên các yếu tố như kinh nghiệm áp dụng, việc lựa chọn đối tượng người học và nội dung giảng dạy, các mô hình kết hợp giữa yếu tố trực tuyến và trực tiếp được sử dụng, cách phân bổ thời lượng giữa giảng dạy trực tuyến và trực tiếp, tổ chức các hoạt động giảng dạy giữa trực tuyến và trực tiếp, và các công cụ hỗ trợ để tiến hành việc giảng dạy trực tuyến. Ngoài ra, nghiên cứu cũng nêu lên các đề xuất mà các giảng viên đưa ra để giúp nâng cao hiệu quả của việc áp dụng hình thức dạy học kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp trong thời gian tới
CHƯƠNG TRÌNH 14 ĐIỂM CỦA HOA KỲ (1918) VỚI PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRIỀU TIÊN, TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
The right to self-determination and equality among nations are highly-valued ideas that U.S. president Woodrow Wilson overtly introduced in the Fourteen Points of 1918. This program was welcomed by colonized peoples, thus creating a wave of revolutionary activities on the wake of the First World War. The oppressed peoples in Asia such as the Vietnamese, Thai, Korean, and Chinese all looked to the US for support for their own national liberation struggles as well their request for equality among nations. However, the U.S. almost showed no strong commitment to their peace and democracy-oriented ideals and later switched to a pragmatic foreign policy to circumvent tensions with imperial nations. This fact, on one hand, discouraged colonized peoples which were heading to the U.S. for her good will and, on the other hand, brought down the idea of a new world order favoring long-lasting peace and stability.Quyền dân tộc tự quyết và sự bình đẳng giữa các quốc gia là những lý tưởng cao đẹp được Tổng thống Hoa Kỳ Woodrow Wilson công khai nêu ra trong Chương trình 14 điểm vào năm 1918. Chính sách này đã được các dân tộc đang chịu ách thuộc địa chào đón ở và tạo ra một làn sóng cách mạng ngay sau Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Các dân tộc đang chịu áp bức ở châu Á như Việt Nam, Thái Lan, Triều Tiên, Trung Quốc đã tìm tới Hoa Kỳ như là một chỗ dựa cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và giành bình quyền giữa các quốc gia của chính mình. Tuy nhiên, Hoa Kỳ đã không tỏ ra kiên định với những lý tưởng tiếng là hướng đến hòa bình và dân chủ ấy và ngả sang đường lối đối ngoại thực dụng tránh gây ra căng thẳng với các nước đế quốc. Sự thật này một mặt đã làm nản lòng các dân tộc thuộc địa đang chịu áp bức về thiện chí của Hoa Kỳ, một mặt đã làm sụp đổ ý tưởng về một trật tự quốc tế mới hướng tới hòa bình, ổn định lâu dài
XÂY DỰNG BÀI TẬP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là một trong năng lực quan trọng cần hình thành và phát triển cho học sinh được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông (2018). Trên cơ sở phân tích kết quả khảo sát 221 giáo viên đang giảng dạy vật lí ở các trường Trung học phổ thông, bài báo tập trung phân tích thực trạng, đề xuất các nguyên tắc và quy trình xây dựng bài tập vật lí theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Vật lí và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHỆ THỰC TẾ ẢO TĂNG CƯỜNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG TRỰC TUYẾN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
The study shows the effects of factors affecting consumers' purchase intention after experiencing Virtual Try-on (VTO) in Vietnam. The study is carried out by quantitative method through data from 408 subjects of different ages in Hanoi and Northern provinces. The findings of the study demonstrate that perceived usefulness, perceived ease of use, perceived enjoyment, and perceived privacy risk, have a significant impact on users' attitudes toward Virtual Try-On (VTO). Consequently, these factors increase their influence on customers' purchase intentions. Based on these results, the research group recommends that, in practical settings, enterprises concentrate on providing high-quality services, promoting their products to augment the aforementioned factors, and simultaneously addressing users' attitudes to enhance the overall customer experience. Therefore, this study provides valuable insights into the factors that influence customers' attitudes toward VTO technology, thereby contributing to the existing literature on the topic.Nghiên cứu chỉ ra những tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua hàng của người tiêu dùng qua hành vi sử dụng công nghệ trải nghiệm sản phẩm trực tuyến (Virtual Try-on - VTO) tại Việt Nam. Phương pháp định lượng được sử dụng để phân tích dữ liệu từ 408 đối tượng trong nhiều độ tuổi khác nhau trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh thành phố miền Bắc. Kết quả cho thấy rằng các nhân tố như cảm nhận tính hữu ích, cảm nhận tính dễ sử dụng, cảm nhận tính thích thú, và cảm nhận rủi ro về quyền riêng tư có tác động đến thái độ của người dùng với công nghệ VTO từ đó gia tăng ảnh hưởng tới ý định mua sắm của khách hàng. Nhóm nghiên cứu đề xuất rằng, trong bối cảnh thực tiễn, doanh nghiệp cần tập trung vào cung cấp dịch vụ chất lượng, quảng bá sản phẩm để nâng cao các yếu tố đã được đề cập, đồng thời quan tâm đến thái độ của người dùng để cải thiện trải nghiệm tích cực cho khách hàng
LƯỢNG HÓA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ MỚI TẠI KHU VỰC BÌNH TRỊ THIÊN
This paper presents the results of the study aiming to quantify factors affecting urban land prices in Binh Tri Thien region. The primary and secondary data collection methods were used to collect data for the study. Descriptive statistical analysis methods and Hedonic regression were applied to quantify the factors affecting urban land prices. Research results show that there are 10 factors affecting urban land prices. Specifically, 6 factors increasing urban land prices include factors reflecting the quality of urban land products, legal factors, land location and environmental factors. Four factors decreasing urban land prices include distance to urban center, plot depth, risk of flooding, and plot size. These research results are an important part in determining the land price framework and valuing urban land in the Binh Tri Thien area.Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đô thị khu vực Bình Trị Thiên. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp được áp sử dụng để thu thập số liệu cho nghiên cứu. Các phương pháp phân tích thống kê mô tả và hồi quy Hedonic được áp dụng để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến giá đất. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 11 nhân tố tác động đến giá đất đô thị. Trong đó có bảy nhân tố tác động làm tăng giá đất, bao gồm các nhân tố phản ánh chất lượng sản phẩm đất đô thị, yếu tố pháp lý, yếu tố môi trường, vị trí thửa đất, tỷ lệ xây dựng cho phép. Bốn nhân tố tác động làm giảm giá đất đô thị gồm khoảng cách từ thửa đất đến trung tâm thành phố, chiều sâu của thửa đất, rủi ro ngập lụt và tổng diện tích của thửa đất. Các kết quả nghiên cứu này có thể sử dụng làm căn cứ xác định khung giá đất và định giá đất ở đô thị mới khu vực Bình Trị Thiên
EVALUATION AND PREDICTION OF LAND USE, AND LAND COVER CHANGES USING REMOTE SENSING AND CA-ANN MODEL IN HUONG HOA DISTRICT, QUANG TRI PROVINCE
Evaluation of land use and land cover change (LULC) is necessary for densely vegetated areas like Huong Hoa district, Quang Tri province. It is a basis for sustainable development strategies. Therefore, the study aims to evaluate the LULC change in the 10-year period of 2013–2023 by using Landsat 8 satellite image data with the Maximum Likelihood Classification method and to predict future LULC changes. The LULC maps for 2013, 2018, and 2023 are accurate, with Kappa coefficients of 0.82–0.85. In the period of 2013–2023, the dense vegetation area tended to decrease by 1.4%. The decrease was mainly due to the transition to sparse vegetation cover. Bare land increased by 0.5%, and the built-up area decreased by 0.6%. Meanwhile, the water bodies changed slightly. The prediction of LULC change with the CA-ANN model in the QGIS MOLUSCE plugin is based on the history of LULC change and two spatial variables: DEM and distance to the road. The accuracy of the CA-ANN model is satisfactory, with an overall accuracy of 86% and a Kappa coefficient of 0.76. In the simulated LULC of 2033, dense vegetation is predicted to keep a higher decrease (2%) in the area compared with the LULC of 2023. Sparse vegetation steadily increased by 1.3% over the subsequent 10 years. Similarly, the built-up area, water boddies, and bare land extended slightly by 0.5, 0.1, and 0.1%, respectively. The CA-ANN model in the QGIS MOLUSCE plugin is suitable for the simulated LULC changes for the studied area
NGUỒN GEN CÂY ĐỊA LIỀN (Kaempferia galanga L.) TẠI VƯỜN QUỐC GIA KON KA KINH, TỈNH GIA LAI
Sand ginger is used as a spice and traditional medicine and grows naturally in mountainous areas or planted in Vietnam and tropical Asian countries. The study was conducted in 2022 to investigate, evaluate and describe the plant characteristics, distribution, ecological conditions, and the possibility of replicating the production of sand ginger in Kon Ka Kinh National Park, Gia Lai province, Vietnam. The results show uneven distribution with a small number of encountered individuals. We described and evaluated sixteen indicators regarding leaves and rhizome morphology and anatomical characteristics of rhizomes of the plant. All collected samples were identified with the scientific name of Kaempferia galanga L., belonging to the Zingiberaceae family. The plants mainly grow close to the soil surface with rich humus, high humidity, sufficient light and good drainage. Sand gingers are mainly exploited wild. The results are essential information for the conservation and cultivation of sand ginger in the region.Cây địa liền được dùng làm gia vị và dược liệu và mọc ngoài tự nhiên ở vùng đồi núi hoặc được trồng tại Việt Nam và nhiều nước nhiệt đới ở châu Á. Nghiên cứu được thực hiện trong năm 2022 để điều tra, đánh giá và mô tả đặc điểm thực vật, hiện trạng phân bố, điều kiện sinh thái và khả năng nhân rộng sản xuất cây địa liền tại Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai. Kết quả cho thấy hiện trạng phân bố cây địa liền tại các tuyến điều tra không đều; số lượng bắt gặp cá thể thấp. Chúng tôi đã đánh giá được 16 chỉ tiêu hình thái thân lá và đặc điểm giải phẫu thân, lá, rễ của cây địa liền. Tất cả các mẫu đều được định danh và có tên khoa học là Kaempferia galanga L., thuộc họ gừng. Cây chủ yếu mọc sát bề mặt, nơi đất giàu mùn, độ ẩm cao, địa hình thoáng, ánh sáng khá và khả năng thoát nước tốt. Địa liền hiện được người dân khai thác chủ yếu ngoài tự nhiên để bán cho tiểu thương hoặc sử dụng chứ rất ít được gây trồng. Kết quả nghiên cứu là thông tin quan trọng để xây dựng kế hoạch bảo tồn và phát triển cây địa liền ở địa phương