Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
4351 research outputs found
Sort by
MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Tố tụng lao động là “trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tại cơ quan tài phán theo quy định của pháp luật”. Tuy nhiên, pháp luật về tố tụng lao động hiện hành chưa có quy định đặc thù để giải quyết các vụ việc về lao động, việc quy định thủ tục chung về tố tụng dân sự (bao gồm các lĩnh vực: dân sự, kinh tế, lao động, hôn nhân gia đình,…) đã bộc lộ những hạn chế nhất định, phát sinh nhiều vấn đề bất cập trong quá trình áp dụng pháp luật cần phải được tháo gỡ. Với phạm vi bài viết, tác giả tập trung phân tích những hạn chế trong việc áp dụng luật hình thức để giải quyết vụ án lao động và đề xuất hướng tháo gỡ góp phần hoàn thiện cải cách tư pháp theo tinh thần của Văn kiện Đại hội XIII của Đảng
CÂY CÀ GAI LEO (Solanum procumbens Lour.): NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC, THÀNH PHẦN HÓA HỌC, KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG, CANH TÁC, THU HOẠCH, SƠ CHẾ VÀ CHẾ BIẾN
Solanum procumbens Lour. is a medicinal plant with high economic and many medicinal values such as treating liver diseases, detoxifying alcohol, cooling the body, treating rheumatism, toothache, etc. Because it contains valuable active ingredients, a number of studies on Solanum procumbens have been conducted on chemical composition, breeding techniques, cultivation, processing as well as some information on the origin, classification, and botanical characteristics of it; however, these studies were conducted quite sporadically, the results are from many studies and different sources of information. Therefore, based on the collection and synthesis of secondary research information published in reputable journals and official sources of information (books, newspapers, reports, etc.) in the past, this article systematizes the research results to help readers have the most general information about Solanum procumbens.Cà gai leo (Solanum procumbens Lour.) là cây dược liệu có giá trị kinh tế cao và nhiều giá trị trong y học như điều trị các bệnh về gan, giải rượu, giải nhiệt cơ thể, chữa các bệnh về phong thấp, đau răng, … Do có chứa các hoạt chất có giá trị nên một số nghiên cứu về cây cà gai leo đã được thực hiện về thành phần hóa học, kỹ thuật nhân giống, canh tác, chế biến cũng như một số thông tin về nguồn gốc, phân loại, đặc điểm thực vật học của cây cà gai leo; tuy nhiên những nghiên cứu này được thực hiện khá rời rạc, các kết quả nằm ở nhiều nghiên cứu và nguồn thông tin khác nhau. Vì thế trên cơ sở thu thập, tổng hợp các thông tin nghiên cứu thứ cấp đã được công bố trên các tạp chí uy tín và nguồn thông tin chính thống (sách, báo, báo cáo…) trong thời gian qua, bài báo hệ thống lại các kết quả nghiên cứu nhằm giúp người đọc có được thông tin tổng quan nhất về cây cà gai leo
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO (Cordyceps militaris) NUÔI Ở THÀNH PHỐ HUẾ
In recent years, mushrooms have been interested in as a functional food for human health care, of which Cordyceps is one of them. In addition, Cordyceps is also noted by medical researchers because of its diversity of biological compounds. A study on the biological characteristics of artificially cultivated Cordyceps militaris in Hue city revealed that its external morphology features a deep orange or dark yellow coloration at the tip, gradually fading towards the base, with a height ranging from 5 cm to 7 cm. By double staining method, the tissue characteristics of Cordyceps have many dense crystal grains, the surface has many wrinkles along the length, inside there are small air holes. Research on the biochemical composition of Cordyceps achieved the following values: humidity reached 82,22 ± 0,55%; Reducing sugar content reached 13,79 ± 0,35%; vitamin C content reached 0,83 10-3 ± 0,03 10-3%; catalase enzyme activity reached 0,623 ± 0,15 U/mg protein; lipid content 7,00 ± 1,23%, which proves that Cordyceps militaris has high medicinal value.Trong những năm gần đây, nấm được quan tâm đến như một loài thực phẩm chức năng chăm sóc sức khỏe con người, Đông trùng hạ thảo là một trong số đó. Ngoài ra, Đông trùng hạ thảo còn được các nhà nghiên cứu y học chú ý vì sự đa dạng về các hợp chất sinh học. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) được nuôi cấy nhân tạo tại thành phố Huế cho thấy hình thái ngoài của Đông trùng có màu cam đậm hoặc vàng sẫm ở ngọn, nhạt dần về phía gốc, chiều cao từ 5 cm đến 7 cm, đầu nấm có màu sẫm hơn, có dạng hình chuỳ. Bằng phương pháp nhuộm lugol thấy được đặc điểm mô của Đông trùng hạ thảo có nhiều hạt tinh thể dày đặc, bề mặt có nhiều vân nhăn dọc theo chiều dài, bên trong có các lỗ khí nhỏ. Thành phần hoá sinh trong nấm Đông trùng hạ thảo đạt được các giá trị: độ ẩm đạt 82,22 ± 0,55%; hàm lượng đường khử đạt 13,79 ± 0,35%; hàm lượng vitamin C đạt 0,83 10-3 ± 0,03 10-3%; hoạt độ enzyme catalase 0,62 ± 0,15 U/mg protein; hàm lượng lipid đạt 7,00 ± 1,23%, điều đó chứng tỏ rằng Đông trùng hạ thảo có giá trị dược liệu khá cao
TỐI ƯU HÓA QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT PARACETAMOL VÀ CLOPHENIRAMIN MALEAT TRỘN LẪN TRONG CHẾ PHẨM CÓ NGUỒN GỐC TỪ DƯỢC LIỆU
In this study, we optimised the extraction procedure for paracetamol and chlorpheniramine maleate by using the response surface method with the Box-Behnken model. The influencing factors are ethanol concentration, extraction time, and liquid-to-solid ratio. The optimal extraction conditions for paracetamol and chlorpheniramine maleate mixed in medicinal herbs are as follows: ethanol concentration 96%; extraction time 14.04 minutes; liquid/ solid ratio 51.41 mL/g. Under these optimal conditions, the extraction efficiency of paracetamol and chlorpheniramine maleate is 98.10 and 95.64%, respectively. The optimization results were experimentally verified, showing a close agreement with the predicted model.Trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành tối ưu hóa quy trình chiết paracetamol và clopheniramin maleat bằng phương pháp đáp ứng bề mặt với mô hình Box-Behnken với các yếu tố ảnh hưởng gồm nồng độ ethanol, thời gian chiết và tỉ lệ dung môi/nguyên liệu. Điều kiện tối ưu cho quá trình chiết xuất paracetamol và clopheniramin maleat trộn lẫn trong dược liệu bao gồm: nồng độ ethanol 96%; thời gian chiết 14,04 phút; tỉ lệ dung môi/nguyên liệu là 51,41 mL/g. Tại điều kiện tối ưu, hiệu suất chiết đối với paracatamol và clopheniramin maleat lần lượt là 98,10 và 95,64%. Kết quả tối ưu hóa đã được kiểm chứng thực nghiệm và khá tương đồng với mô hình dự đoán
ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG BIOCHAR ĐẾN CẤU TRÚC VÀ HOẠT TÍNH XÚC TÁC QUANG HÓA CỦA VẬT LIỆU TiO2/g-C3N4/Biochar
In this study, a ternary composite material TiO₂/g-C₃N₄/biochar (TCNBC), derived from reed stalks, was successfully synthesised by using a simple hydrolysis method. The study demonstrates that biochar has a significant impact on the structure and photocatalytic activity of the obtained composite. Biochar plays a crucial role in inhibiting crystal growth, increasing the specific surface area, reducing the band gap energy, and enhancing the visible light absorption capability of TiO₂. The TCNBC composite exhibits an average crystal size of 5.5 nm and a lower band gap energy of 0.62 eV, while its specific surface area (32.6 m²/g) is significantly higher than that of pure TiO₂ (33.7 nm, 3.02 eV, and 2.1 m²/g). The synthesised photocatalyst composite effectively catalysed the photodegradation of doxycycline (DC) from aqueous solutions. This composite exhibited approximately 7.48 times higher photocatalytic activity compared with pure TiO₂. The TCNBC composite synthesised with a TiOSO₄/g-C₃N₄/biochar mass ratio of 4/1.5/0.5 achieved the highest DC photodegradation efficiency, reaching 91.93% within 120 minutes of visible light irradiation. These findings indicate that the synthesised catalyst holds great promise for the treatment of DC in wastewater.Trong nghiên cứu này, vật liệu composite ba thành phần, TiO2/g-C₃N₄/biochar (TCNBC), có nguồn gốc từ thân cây sậy đã được tổng hợp thành công bằng phương pháp thủy phân đơn giản. Nghiên cứu chứng minh rằng biochar có ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác của vật liệu composite thu được. Biochar đóng vai trò quan trọng trong việc ức chế sự phát triển của tinh thể, tăng diện tích bề mặt riêng, giảm năng lượng vùng cấm và tăng cường khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến của TiO2. Composite TCNBC có kích thước tinh thể trung bình 5,5 nm và năng lượng vùng cấm thấp hơn (0,62 eV), trong khi diện tích bề mặt riêng của nó (32,6 m²/g) cao hơn đáng kể so với diện tích bề mặt riêng của TiO₂ tinh khiết (33,7 nm, 3,02 eV và 2,1 m²/g). Composite TCNBC xúc tác hiệu quả cho quá trình quang phân hủy kháng sinh doxycycline (DC) từ dung dịch nước. Composite này có hoạt tính quang xúc tác cao hơn khoảng 7,48 lần so với TiO2 tinh khiết. Composite với tỷ lệ khối lượng TiOSO4/g-C3N4/biochar là 4/1,5/0,5 có hiệu suất quang phân hủy DC cao nhất, đạt đến 91,93 % trong 120 phút chiếu xạ bằng ánh sáng khả kiến. Những phát hiện này cho thấy TiO2/g-C₃N₄/biochar có tiềm năng đầy hứa hẹn để xử lý DC trong nước thải
BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI TRÚNG ĐẤU GIÁ VÀ SỰ GHI NHẬN CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM
The article argues that, in legal terms, the auction winner is the buyer of the sale contract and enters into a contract with the asset auction organization, but Vietnamese law only recognizes this person as the person who accepts the transaction. entering into a contract, and at the same time being a depositor to enter into or perform a sale contract without actually being recognized as the buyer in the sale contract; To become the buyer in the contract, the auction winner must need more time and procedures to enter into a contract with the auctioned asset owner. The article points out some inadequacies arising from the above mentioned provisions of Vietnamese law, and also makes some recommendations.Bài viết cho rằng, về bản chất pháp lý, người trúng đấu giá là bên mua của hợp đồng mua bán và giao kết hợp đồng với tổ chức đấu giá tài sản nhưng pháp luật Việt Nam chỉ ghi nhận người này là người chấp nhận giao kết hợp đồng, đồng thời là người đặt cọc để giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán mà chưa thực sự được thừa nhận là bên mua trong hợp đồng mua bán; để trở thành bên mua trong hợp đồng, người trúng đấu giá phải cần thêm thời gian và thủ tục giao kết hợp đồng với người có tài sản đấu giá. Bài viết chỉ ra một số bất cập phát sinh từ những quy định vừa nêu của pháp luật Việt Nam, đồng thời đưa ra một số kiến nghị
Green synthesis of nickel ferrite nanoparticles using starch for visible-light photocatalytic degradation of crystal violet
This study presents the green synthesis of NiFe₂O₄ nanoparticles with starch as a reducing and stabilising agent. The material was characterised with XRD, FT-IR, SEM, TEM, BET, and UV–Vis DRS, confirming a spinel structure, mesoporosity (58.3 m²/g), uniform spherical morphology (10–20 nm), and a band gap of 2.54 eV. Photocatalytic degradation of crystal violet under visible light achieved a 76.0% efficiency within 120 minutes, following pseudo-first-order kinetics. Compared with other photocatalysts, NiFe₂O₄ exhibits superior activity. The starch-mediated green synthesis improved dispersion and photocatalytic performance, offering a sustainable route for efficient visible-light-driven photocatalysts in environmental remediation
THẢI BỎ VÀ QUẢN LÝ PIN ĐÃ QUA SỬ DỤNG TỪ HỘ GIA ĐÌNH Ở THÀNH PHỐ HUẾ: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN
Batteries, especially non-rechargeable ones, are commonly used in households. Waste batteries are classified as hazardous components in household solid waste. This paper presents the results of a survey on the current status of household battery generation and disposal and the awareness of Hue city's residents towards waste battery disposal and management and proposes some improvement solutions. The results of the survey of 109 households in 8 selected wards and communes of Hue City reveal that the battery generation rate is 0.248 kg/household/year or 0.054 kg/capita/year, corresponding to a total amount of about 30.4 tons/year or 83 kg/day for the entire Hue City. Most people are aware of the hazardous effects of used batteries and the need to separate batteries from household waste. However, over 88% of people still maintain the habit of disposing of batteries with household waste. Some barriers to proper battery disposal (sorting, storing separately, transferring to collection units) include the small amount of waste, the negligible trade value of waste batteries, and the lack of awareness of waste collectors. Several solutions to improve the disposal and management of used batteries from households have been proposed from the perspective of state management and operation of collection and treatment enterprises.Pin được sử dụng ngày càng phổ biến ở hộ gia đình, nhất là các loại pin không sạc. Pin thải được coi là thành phần nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thực trạng phát sinh và thải bỏ pin tại hộ gia đình và nhận thức của người dân thành phố Huế về thải bỏ và quản lý pin thải, từ đó đề xuất một số giải pháp cải thiện. Kết quả điều tra và khảo sát đối với 109 hộ gia đình ở 8 phường, xã của thành phố Huế cho phép ước tính hệ số phát thải pin từ hộ gia đình là 0,248 kg/hộ/năm hoặc 0,054 kg/người/năm, tương ứng với lượng thải khoảng 30,4 tấn/năm hay 83 kg/ngày cho toàn Thành phố Huế. Đa số người dân đều nhận thức được về tác hại của pin đã qua sử dụng và sự cần thiết phải tách pin ra khỏi rác sinh hoạt. Tuy nhiên, trên 88% số người vẫn duy trì thói quen thải bỏ pin chung với rác sinh hoạt. Một số rào cản đối với việc thải bỏ pin đúng cách (phân loại, lưu giữ riêng và chuyển giao cho đơn vị thu gom) bao gồm lượng thải quá ít nên không quan tâm/để ý, pin thải không có giá trị mua bán và công nhân không thu gom riêng. Một số giải pháp nhằm cải thiện hoạt động thải bỏ và quản lý pin đã qua sử dụng từ hộ gia đình đã được đề xuất ở góc độ quản lý nhà nước và hoạt động của doanh nghiệp thu gom, xử lý
KIẾN THỨC BẢN ĐỊA CỦA NGƯỜI CƠ TU TRONG QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LOÀI MÂY NƯỚC MỠ (CALAMUS SP.) Ở HUYỆN ĐÔNG GIANG VÀ NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
Dong Giang and Nam Giang are two mountainous districts located in the northwest of Quang Nam province. In this area, local people have recorded the appearance of the May nuoc mo species in nature. The May nuoc mo is a non-timber forest product species that brings high income and is a source of raw materials for to the production of handicrafts in Central Vietnam for export to the world market. The study aimed to supplement the indigenous knowledge of the Co Tu people on the management and sustainable development of the May nuoc mo species to preserve and promote local knowledge to contribute to the management and sustainable development of this rattan species. The interview method was applied along with a field investigation and evaluation of the May nuoc mo models. The results showed that many Co Tu people have experience in identifying the May nuoc mo species. They clearly understand the morphological characteristics, distribution locations, exploitation methods, and planting techniques that are appropriate for the natural conditions in Dong Giang and Nam Giang districts, Quang Nam province.Đông Giang và Nam Giang là hai huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Quảng Nam. Tại khu vực này, người dân địa phương đã ghi nhận sự xuất hiện của loài Mây nước mỡ trong tự nhiên. Mây nước mỡ là loài cây lâm sản ngoài gỗ, mang lại nguồn thu nhập cao và là nguồn nguyên liệu trong sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ ở miền Trung Việt Nam để xuất khẩu ra thị trường thế giới. Nghiên cứu được thực hiện nhằm bổ sung kiến thức bản địa của người Cơ Tu về quản lý và phát triển bền vững loài Mây nước mỡ, đồng thời bảo tồn và phát huy tri thức địa phương để góp phần vào việc quản lý và phát triển bền vững loài Mây nước mỡ. Phương pháp điều tra phỏng vấn đã được áp dụng, kết hợp với việc điều tra đánh giá các mô hình rừng trồng Mây nước mỡ trực tiếp tại hiện trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều người Cơ Tu có kinh nghiệm trong việc nhận diện loài Mây nước mỡ. Họ nắm rõ đặc điểm hình thái, địa điểm phân bố, phương thức khai thác và kỹ thuật gây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên ở hai huyện Đông Giang và Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI CHÌ VÀ CADIMI TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE HÒA TAN SỬ DỤNG ĐIỆN CỰC BIẾN TÍNH BiF/ErGO-GCE
At present, the differential pulse anodic stripping voltammetry (DP-ASV) method using modified electrodes is considered as a robust method with high selectivity, sensitivity and low cost. In this study, the glassy carbon electrode was modified with reduced graphene oxide combined with a film bismuth in-situ (BiF/ErGO-GCE) to simultaneously determine Cd(II) and Pb(II) in aqueous source. Several parameters were studied including the amount of graphene oxide material, the concentration of Bi(III) and the parameters of the DP-ASV method. The detection limits of Cd(II) and Pb(II) were determined to be 1.50 ppb and 1.39 ppb. In addition, BiF/ErGO-GCE modified electrode was also applied to simultaneously determine Cd(II) and Pb(II) in two water samples of Huong and An Cuu rivers. The results were compared to those of inductively coupled plasma mass spectrometry method with sactifaction.Hiện nay, phương pháp von-ampe hòa tan anot xung vi phân (DP-ASV) sử dụng điện cực biến tính được cho là có độ chọn lọc, độ nhạy cao và giá thành rẻ. Trong nghiên cứu này, điện cực glassy carbon được biến tính bằng graphene oxide dạng khử kết hợp với màng bismuth in situ (BiFE/ErGO-GCE) để xác định đồng thời Cd(II) và Pb(II) trong môi trường nước. Một số thông số đã được nghiên cứu: lượng vật liệu graphene oxide, nồng độ của Bi(III) và thông số của phương pháp DP-ASV. Giới hạn phát hiện của Cd(II) và Pb(II) được xác định là 1,50 ppb và 1,39 ppb. Thêm vào đó, điện cực biến tính BiFE/ErGO-GCE cũng được áp dụng xác định đồng thời Cd(II) và Pb(II) trong hai mẫu nước sông Hương và An Cựu. Kết quả được so sánh với phương pháp khối phổ plasma cảm ứng cho kết quả có ý nghĩa