Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
4351 research outputs found
Sort by
AN EXPLORATION OF MULTIMODAL METAPHOR IN VINACAFÉ ADVERTISEMENTS: A TASTE OF VIETNAMESE CULTURE
This study examined the use of multimodal metaphors in Vinacafé’s advertising campaigns from 2004 to 2022, analyzing how visual, auditory, and verbal elements combined to construct compelling narratives that resonated with Vietnamese cultural values. By utilizing Conceptual Metaphor Theory (Lakoff & Johnson, 1980), Multimodal Discourse Analysis (Kress & van Leeuwen, 2001), and Forceville’s (2009) framework for multimodal metaphor analysis, this research explored how Vinacafé’s advertisements transcended simple product promotion to act as rich cultural symbols. Through a mixed-methods approach of quantitative and qualitative analyses, the study evaluated the frequency and types of metaphors across different modalities and examined their effectiveness in shaping consumer perceptions. Findings indicated that Vinacafé strategically employed metaphors such as "COFFEE IS NATURE," "COFFEE IS LOVE," "COFFEE IS STRENGTH," and "COFFEE IS TRADITION" to reinforce brand identity, foster emotional engagement, and enhance cultural resonance. This approach provided valuable insights for enhancing consumer loyalty and developing culturally grounded advertising strategies.
Key words: Multimodal metaphor, Vinacafé, Vietnamese culture, advertising strategies, brand loyalty.Nghiên cứu này tìm hiểu việc sử dụng ẩn dụ đa phương thức trong các chiến dịch quảng cáo của Vinacafé từ năm 2004 đến 2022, phân tích cách các yếu tố hình ảnh, âm thanh và ngôn từ kết hợp để tạo nên những câu chuyện hấp dẫn gắn liền với các giá trị văn hóa Việt Nam. Bằng cách sử dụng Lý thuyết ẩn dụ ý niệm (Lakoff & Johnson, 1980), Phân tích diễn ngôn đa phương thức (Kress & van Leeuwen, 2001), và khung phân tích ẩn dụ đa phương thức của Forceville (2009), chúng tôi đã tìm ra cách các quảng cáo của Vinacafé vượt ngoài việc quảng bá sản phẩm đơn thuần để trở thành những biểu tượng văn hóa phong phú. Thông qua phương pháp hỗn hợp giữa phân tích định lượng và định tính, nghiên cứu đã đánh giá tần suất và loại ẩn dụ trên các phương thức khác nhau và xem xét tính hiệu quả của chúng trong việc định hình nhận thức của người tiêu dùng. Kết quả cho thấy Vinacafé đã sử dụng các ẩn dụ một cách có chiến lược như "CÀ PHÊ LÀ THIÊN NHIÊN," "CÀ PHÊ LÀ TÌNH YÊU," "CÀ PHÊ LÀ SỨC MẠNH," và "CÀ PHÊ LÀ TRUYỀN THỐNG" để củng cố bản sắc thương hiệu, tạo sự gắn kết cảm xúc và tăng cường sự hòa hợp với văn hóa. Cách tiếp cận này mang lại những hiểu biết quý giá nhằm nâng cao lòng trung thành của người tiêu dùng và phát triển các chiến lược quảng cáo dựa trên nền tảng văn hóa
GIVING THANKS BY GIVING BACK: THE RELATIONSHIP BETWEEN GRATITUDE AND PROSOCIAL BEHAVIOUR AMONG PRESCHOOLERS
Gratitude is a fundamental social-emotional construct that has been associated with prosocial behaviors. While extensive research has highlighted its positive connections to well-being and social relationships in adults and adolescents, less is known about how gratitude emerges in early childhood and how it relates to prosocial behaviors. This study examines the multidimensional nature of gratitude in preschool children, focusing on different aspects—expressing thanks, appreciating what one has, positive social comparison, and savoring the present moment—and their associations with prosocial behaviors such as helping, sharing, and cooperating. A sample of 478 preschoolers was analyzed using structural equation modeling (SEM) to explore these relationships. The findings show that appreciating what one has is positively associated with prosocial behavior, whereas other dimensions, such as gratitude expression and positive social comparison, do not demonstrate significant associations. These results provide insights into the role of gratitude in early childhood and its potential relevance for educational approaches aimed at fostering gratitude and social responsibility in young children.Thể hiện lòng biết ơn bằng cách cho đi: MỐI QUAN HỆ GIỮA LÒNG BIẾT ƠN VÀ HÀNH VI ỦNG HỘ XÃ HỘI Ở TRẺ MẦM NONLòng biết ơn là một khái niệm cảm xúc – xã hội quan trọng, có liên hệ với các hành vi ủng hộ xã hội. Trong khi nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa lòng biết ơn với hạnh phúc và các mối quan hệ xã hội ở người trưởng thành và thanh thiếu niên, vẫn còn ít nghiên cứu về cách lòng biết ơn hình thành ở trẻ nhỏ và mối quan hệ của nó với hành vi ủng hộ xã hội. Nghiên cứu này xem xét tính đa chiều của lòng biết ơn ở trẻ mầm non, tập trung vào các khía cạnh khác nhau—hành ivi thể hiện lòng biết ơn, trân trọng những gì mình có, so sánh xã hội tích cực và tận hưởng khoảnh khắc hiện tại—cùng mối liên hệ của chúng với các hành vi ủng hộ xã hội như giúp đỡ, chia sẻ và hợp tác. Dữ liệu từ 478 trẻ mầm non được phân tích bằng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) nhằm khám phá các mối quan hệ này. Kết quả cho thấy trân trọng những gì mình có có liên hệ tích cực với hành vi ủng hộ xã hội, trong khi các khía cạnh khác như hành vi thể hiện lòng biết ơn và so sánh xã hội tích cực không có mối liên hệ đáng kể. Những phát hiện này cung cấp góc nhìn sâu hơn về vai trò của lòng biết ơn trong giai đoạn đầu đời và gợi mở những định hướng giáo dục nhằm thúc đẩy lòng biết ơn và trách nhiệm xã hội ở trẻ nhỏ
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, THU NHẬP VÀ TIÊU THỤ ĐẬU ĐEN XANH LÒNG TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ
The study was conducted to investigate 180 farming households in 03 districts growing green black beans in Quang Tri province to evaluate the production, income and consumption of green black beans in the study area in order to build a basis scientific and practical database to develop this plant more appropriately and effectively. The survey form on production, income and consumption of green black beans was designed by the research team. Then conduct an investigation using secondary and primary data collection methods. The consultation method was used to conduct in-depth interviews with professional staff knowledgeable and experienced in the field of the research. The survey results showed that the area, yield and productivity of green black bean cultivation achieved from low to high and uneven among the households and regions; The pest and disease situation was mild to moderate. The income was average and unstable. The consumption depends mainly on traders and selling prices are unstable. Although green black bean production had some advantages, but there were many difficulties such as an unstable output market, many pests, and price pressure from traders.Nghiên cứu đã tiến hành điều tra 180 nông hộ trồng đậu đen xanh lòng tại ba huyện thuộc tỉnh Quảng Trị nhằm đánh giá được tình hình sản xuất, thu nhập và tiêu thụ đậu đen xanh lòng trên địa bàn nghiên cứu để xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học và thực tiễn phát triển đối tượng cây trồng này hiệu quả hơn. Mẫu phiếu điều tra về sản xuất, thu nhập và tiêu thụ đậu đen xanh lòng được nhóm nghiên cứu thiết kế sẵn. Sau đó, thực hiện điều tra bằng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp. Sử dụng phương pháp tham vấn để phỏng vấn sâu cán bộ chuyên môn có am hiểu và kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu. Kết quả điều tra cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng trồng đậu đen xanh lòng đạt ở mức thấp đến cao và không đồng đều giữa các hộ và các vùng trồng đậu; Tình hình sâu bệnh hại ở mức nhẹ và trung bình. Thu nhập của các hộ đạt ở mức trung bình và không ổn định. Tiêu thụ phụ thuộc lớn vào thương lái và giá bán bấp bênh. Sản xuất đậu đen xanh lòng tuy có những điều thiện thuận lợi nhưng vẫn tồn tại nhiều khó khăn như thị trường đầu ra không ổn định, sâu bệnh nhiều và thường bị thương lái ép giá
TỐI ƯU HOÁ PHẢN ỨNG TẠO SẢN PHẨM CỦA DIAZO ACETOXY ACETONE VÀ STYRENE VỚI CHẤT XÚC TÁC BẤT ĐỐI p-NITRO- Ru(II)-DIALKYL-PHEOX
The chiral cyclopropane ring is an important pharmacophore in pharmaceuticals and bioactive natural products, making libraries of these building blocks a valuable resource for drug discovery and development. Furthermore, the cyclopropyl ketone groups found in natural products have important biochemical properties, but only a-diazo acetophenone is developed as a ketone source, reported with 67% and 86% enantioselectivity yields. Therefore, this study presents a process to synthesise chiral cyclopropane of diazo acetoxy acetone and styrene catalysed by asymmetric p-nitro-Ru-¬dialkyl-pheox complex. This procedure was optimised under suitable solvent and temperature conditions and achieved high yields, excellent stereoisomer selectivity of more than 99:1, and enantioselectivity up to 95%. This is our exclusive published result, demonstrating the effectiveness of this catalyst in the reaction to produce highly stereoselective cyclopropanes. In addition, the study also has sufficient evidence on the mechanism of chiral cyclopropane formation with preferential trans product.Các sản phẩm đối quang vòng ba “cyclopropane” đóng vai trò quan trọng trong dược phẩm và các sản phẩm tự nhiên có hoạt tính sinh học. Việc tìm kiếm và phát hiện ra các sản phẩm đối quang cyclopropane mới này trở thành một nguồn tài nguyên quý giá cho việc phát triển và khám phá thuốc mới. Ngoài ra, các gốc ketone cyclopropyl được tìm thấy trong các sản phẩm tự nhiên có đặc tính sinh học quan trọng, nhưng chỉ a-diazoacetophenone được nghiên cứu phát triển như một nguồn ketone, đã được công bố với hiệu suất 67% và độ chọn lọc đối quang đạt 86%. Chính vì vậy, nghiên cứu này đưa ra quy trình tổng hợp sản phẩm đối quang cyclopropane của diazo acetoxy acetone và styrene với chất xúc tác bất đối p-nitro-Ru-dialkyl-pheox. Quy trình này cũng đã được tối ưu hoá ở các điều kiện nhiệt độ, dung môi thích hợp và đạt được với hiệu suất cao, độ chọn lọc đồng phân lập thể đạt tới 99:1 và độ chọn lọc đối quang đạt tới 95%. Đây là kết quả nghiên cứu được duy nhất nhóm chúng tôi công bố, thể hiện tính hiệu quả của xúc tác này trong phản ứng tạo sản phẩm đối quang cyclopropan. Ngoài ra, nghiên cứu cũng có những minh chứng đầy đủ về các cơ chế hình thành sản phẩm đối quang cyclopropane và ưu tiên tạo sản phẩm trans
English
In the era of globalization, the consumption of local products emerges as a key factor in promoting global sustainability, strengthening regional economies, and preserving cultural identities. However, there is limited research on this topic within the context of tourism. A deductive approach was utilized to propose four variables as antecedents of domestic destination choice. The underlying mechanisms in which these variables might lead to domestic destination choice are elaborated using social identity theory and the cognition-affect-behavior (C-A-B) model as the major theoretical underpinning. This study identifies the economic and socio-psychological motives behind the bias toward domestic tourism, along with the factors influencing tourists' perceptions of quality and value. Therefore, a conceptual model is developed to discuss the relative influences of tourism ethnocentrism, national identity, and perceived value on attitude and domestic destination choices, specifically targeting Millennials. Born between 1980 and 1999, this generation, commonly referred to as Millennials (or Generation Y), has emerged as a particularly fascinating consumer cohort. This conceptual paper has the potential to enhance the understanding of destination marketing theory and practice while providing a comprehensive view of the roles of national identity, tourism ethnocentrism, and perceived value toward tourism consumer behavior. Finally, key research propositions derived from the conceptual model outlined, along with suggestions for future research on tourism destination choice
CHIẾT XUẤT DẦU TỪ HẠT CHÔM CHÔM (Nephelium lappaceum L.) VÀ ỨNG DỤNG TRONG THỰC PHẨM
The extraction of oil from rambutan seeds and applying oil to food was carried out at a laboratory scale to provide data and factual information about a new type of oil. This paper investigated the influence of the extraction methods (stirring, soxhlet, and ultrasonic), extraction solvent (ethanol and n-hexane), and extraction time (3, 5, 7, and 9 hours) on the extraction efficiency. The oil was applied to produce potato chips. The results show that the highest oil recovery efficiency was 37.7% when using the soxhlet method, n-hexane, and an extraction time of 9 hours. The frying oil temperature affected the colour (L, a, b, ∆E) of the potato chips. When the temperature increased, the values of L and ∆E decreased, whereas the values of a and b increased. In addition, the frying oil temperature has an influence on the smell, taste, and texture of the product. The optimal frying temperature for processing potato chips with good quality was 160 °C. The results of this study show that using by-products from rambutan to create a new kind of oil can satisfy consumers’ needs and diversify the products in the market.Việc chiết xuất dầu từ hạt chôm chôm và ứng dụng dầu vào trong thực phẩm đã được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm nhằm đưa ra số liệu và thông tin thực tế về một loại dầu mới. Bài báo này khảo sát ảnh hưởng của phương pháp chiết xuất (khuấy, soxhlet và siêu âm), dung môi chiết xuất (ethanol và n-hexane) và thời gian chiết xuất (3, 5, 7 và 9 giờ) lên hiệu suất thu hồi dầu trong quá trình chiết xuất hạt chôm chôm. Dầu được sử dụng để chiên chip khoai tây. Hiệu suất thu hồi dầu đạt cao nhất là 37,7% khi sử dụng phương pháp soxhlet với n-hexane và chiết trong 9 giờ. Nhiệt độ dầu chiên ảnh hưởng đến màu sắc (L, a, b và ∆E) của chip khoai tây. Khi nhiệt độ tăng dần thì giá trị L và ∆E giảm dần và ngược lại giá trị a, b tăng dần. Ngoài ra, nhiệt độ dầu chiên có ảnh hưởng đến mùi, vị và cấu trúc của sản phẩm. Nhiệt độ chiên thích hợp để chế biến chip khoai tây đạt được chất lượng tốt nhất là 160 °C. Kết quả nghiên cứu này cho thấy việc tận dụng phụ phẩm từ chôm chôm để tạo ra một loại dầu mới có thể đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường
SỬ DỤNG HPLC ĐỂ PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG HỢP CHẤT SAPONIN CHÍNH GINSENOSIDE RE TRONG RỄ TÓC CỦA CÂY SÂM VIỆT NAM NUÔI CẤY
From the 80% ethanol extract of the hairy root cultures of Panax vietnamensis, a main dammarane-type saponin was isolated by using the chromatographic method. The isolate was identified as ginsenoside Re (1) via an extensive analysis by using NMR and MS, as well as comparison with published data. A quantitative procedure using HPLC with a UV detector has been developed to determine the ginsenoside Re content from the hairy roots of cultured P. vietnamensis, and the procedure was also validated according to the ICH guidelines in terms of accuracy, repeatability, linearity, and selectivity. The determination was carried out by using a C18 Shimadzu Shim-pack GIST (4.6 × 250 mm; 5 µm) column as a stationary phase with a gradient solvent system of acetonitrile-water as eluant. The flow rate was set at 1.0 mL/min and UV detection at 196 nm. This is the first report on the isolation and quantitative analysis of ginsenoside Re in the samples of P. vietnamensis hairy roots.Từ cao chiết ethanol 80% của mẫu rễ tóc cây Sâm Việt Nam nuôi cấy, hợp chất saponin với khung dammaran đã được phân lập bằng phương pháp sắc ký cột. Hợp chất này được xác định là ginsenoside Re (1) dựa trên các phương pháp phổ bao gồm cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) và phổ khối (MS), kết hợp so sánh với dữ liệu phổ thực nghiệm đã công bố. Phương pháp định lượng ginsenoside Re trong mẫu rễ tóc cây Sâm Việt Nam nuôi cấy bằng phương pháp HPLC-UV đã được xây dựng và thẩm định theo hướng dẫn của ICH (theo các tiêu chí về độ đúng, độ lặp lại, độ tuyến tính và độ chọn lọc). Quá trình định lượng được thực hiện trên cột pha đảo C18 Shimadzu Shim-pack GIST (4,6 × 250 mm; 5 µm); hệ dung môi được sử dụng là gradient hỗn hợp acetonitril – nước; tốc độ dòng là 1 mL/phút; bước sóng phát hiện UV λ = 196 nm. Đây là nghiên cứu đầu tiên về phân lập và định lượng ginsenoside Re trong mẫu rễ tóc cây Sâm Việt Nam nuôi cấy
PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU BA CHIỀU – KINH NGHIỆM TỪ LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
Nhãn hiệu ba chiều là hình dạng thể hiện trong không gian ba chiều như dài, rộng và cao. Hình dạng đó giúp người tiêu dùng nhận biết nguồn gốc thương mại của hàng hóa hoặc dịch vụ. Pháp luật các quốc gia trên thế giới đều có quy định về bảo hộ nhãn hiệu ba chiều, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, còn nhiều quy định chưa cụ thể, gây khó khăn khi xác định đối tượng bảo hộ. Vì vậy, bài viết tìm hiểu quy định của pháp luật Liên minh Châu Âu (EU) về bảo hộ nhãn hiệu ba chiều, nhằm mục đích học tập kinh nghiệm về bảo hộ nhãn hiệu ba chiều tại Việt Nam
PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM NHÂN THỌ QUA KÊNH BANCASSURANCE
Summary: This article focuses on clarifying certain provisions of the law regarding the rights of participants in life insurance, analyzing the current status of certain legal provisions concerning the rights of participants in life insurance through the Bancassurance channel. As a result, this article proposes solutions for improving some of the legal regulations regarding the rights of participants in life insurance through the Bancassurance channel.Bài viết tập trung làm rõ một số quy định của pháp luật về quyền của người tham gia bảo hiểm nhân thọ; phân tích thực trạng một số quy định của pháp luật về quyền của người tham gia bảo hiểm nhân thọ qua kênh Bancassurance, từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện một số quy định của pháp luật về quyền của người tham gia bảo hiểm nhân thọ qua kênh Bancassuranc
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ DỮ LIỆU NGƯỜI TIÊU DÙNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ VÀ GỢI Ý CHO VIỆT NAM
Cùng với sự phát triển của công nghệ, các tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàng số đã và đang tích lũy, nắm nhiều dữ liệu của người tiêu dùng để phục vụ cho hoạt động của tổ chức mình. Dữ liệu người tiêu dùng trong lĩnh vực ngân hàng số được sử dụng ngày càng nhiều sẽ tiềm ẩn rủi ro cho người tiêu dùng, tổ chức cung ứng dịch vụ và Nhà nước. Bảo vệ dữ liệu người tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng số trở thành một vấn đề quan trọng cần được quan tâm trong quá trình thực hiện nền kinh tế số và tài chính toàn diện ở Việt Nam. Trong bài viết này, tác giả nghiên cứu các quy định, thực thi các quy định về bảo vệ dữ liệu người tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng số của Liên minh Châu Âu và một số quốc gia trên thế giới; thực trạng bảo vệ dữ liệu người tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng số ở Việt Nam, từ đó đề xuất một số gợi ý cho Việt Nam