Hue University Journal of Science (HU JOS)
Not a member yet
    4351 research outputs found

    BIỂU HIỆN TÍNH DỤC TRONG CÁC THỂ LOẠI VĂN VẦN DÂN GIAN NGƯỜI VIỆT

    No full text
    Sexuality is one of the basic human needs. Surveying some genres of folk poetry such as folk songs, proverbs, and riddles shows that folk songs have many sexual expressions, thereby partly expressing the sexual culture of Vietnamese people. The article also shows that this is a promising and interesting research direction, which this article is only considered as the beginning.Tính dục là một trong những nhu cầu căn bản của con người. Khảo sát một số thể loại văn vần dân gian như ca dao, tục ngữ, câu đố cho thấy dân gian có nhiều biểu hiện tính dục, qua đó thể hiện phần nào văn hóa tính dục của người Việt. Bài viết cũng cho thấy đây là hướng nghiên cứu nhiều triển vọng, thú vị, mà bài viết này chỉ xem như là sự mở đầu

    TỔNG HỢP NANO COBALT FERRITE/TINH BỘT CARBON HÓA BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY NHIỆT

    Full text link
    In this article, a synthesis of cobalt ferrite/carbonized starch from nitrate salt and starch precursors by using the hydrothermal method at different temperatures is presented. The products were characterized by using X-ray diffraction, transmission electron microscopy, vibrating sample magnetometer, nitrogen adsorption/desorption isotherms, and thermal analysis. The results show that the obtained material has a large specific surface area (85.2 m2/g) and nano-sized particles with diameters of about 10–15 nm. Cobalt ferrite, with superparamagnetic properties and high magnetic saturation, has catalytic photodegradation activity and decomposes methylene blue. This material can be recovered when placed in a magnetic field. These results open up the possibility of applying nano cobalt ferrite in environmental treatment.Bài báo này trình bày phương pháp tổng hợp cobalt ferrite/tinh bột carbon hóa đi từ tiền chất muối nitrate và tinh bột bằng phương pháp thủy nhiệt ở các nhiệt độ thủy nhiệt khác nhau. Các vật liệu tổng hợp được đặc trưng bằng nhiễu xạ tia X, hiển vi điện tử truyền qua, từ kế mẫu rung, đẳng nhiệt hấp phụ/giải hấp phụ nitrogen và phân tích nhiệt. Kết quả cho thấy vật liệu thu được có diện tích bề mặt riêng tương đối cao (85,2 m2/g) và kích thước hạt khoảng 10–15 nm. Cobalt ferrite với tính siêu thuận từ và độ bão hòa từ cao có hoạt tính quang xúc tác phân hủy chất màu methylene blue và nó có thể được thu hồi khi đặt trong từ trường ngoài. Kết quả này mở ra khả năng ứng dụng của nano cobalt ferrite trong xử lý môi trường

    NHẬN DIỆN VÀ PHÒNG, CHỐNG HÀNH VI GIAN LẬN NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

    Full text link
    Gian lận ngân hàng điện tử là một vấn đề đang xảy ra trên toàn cầu và đang tiếp tục gây tốn kém cho cả hệ thống ngân hàng và khách hàng. Gian lận ngân hàng điện tử xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau như vi phạm về bảo mật, hệ thống xác thực yếu hay không đảm bảo về kiểm soát nội bộ. Mục đích của bài viết là làm rõ hành vi và các cách thức gian lận phổ biến hiện nay xảy ra trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt là trong bối cảnh chuyển đổi số. Trên cơ sở phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật, bài viết cũng cho thấy rằng, ngoài yếu tố trang bị công nghệ cao để giúp phát hiện hành vi gian lận, các yếu tố khác cũng phải cần được xem xét và chú trọng như kiểm soát nội bộ, tăng cường nhận thức của khách hàng về tính bảo mật dữ liệu cá nhân. Đây cũng chính là những giải pháp nhằm hướng tới việc phòng chống gian lận trong lĩnh vực ngân hàng nói chung và ngân hàng điện tử nói riêng

    ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHỆ THỰC TẾ ẢO TĂNG CƯỜNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA TRỰC TUYẾN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGÀNH MỸ PHẨM TẠI VIỆT NAM

    Full text link
    Online shopping for cosmetics is booming as technology advances rapidly. This study explores the impact of factors influencing customers purchase intentions in Vietnam through augmented reality (AR) technology features. The study uses a quantitative method to analyze data from 238 customers who have used AR technology while shopping. The data is then analyzed using the PLS-SEM method. The research shows that the novelty, interactivity, and attractiveness of AR technology affect technology acceptance attributes, such as ease of use, usefulness, enjoyment, and subjective norms. However, regarding purchase intention, the role of AR's usefulness and enjoyment does not show statistical significance. Therefore, in the current context, businesses should focus on researching, applying, and enhancing the new and attractive features of AR technology so that customers can easily access and use it, leading to a better shopping experience when purchasing cosmetics online.Mua sắm mỹ phẩm trực tuyến đang bùng nổ khi công nghệ phát triển cực đại. Nghiên cứu này chỉ ra tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua của khách hàng tại Việt Nam thông qua các tính năng của công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR). Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng phân tích dữ liệu từ 238 đối tượng khách hàng đã từng sử dụng công nghệ AR khi mua sắm, sau đó dữ liệu được phân tích theo phương pháp PLS-SEM. Nghiên cứu cho thấy tính mới, tính tương tác và tính bắt mắt của công nghệ AR ảnh hưởng tới các thuộc tính chấp nhận công nghệ về tính dễ sử dụng, hữu ích, thích thú và các tiêu chuẩn chủ quan. Tuy nhiên đối với ý định mua, vai trò của tính hữu dụng và tính thú vị của AR không có ý nghĩa thống kê. Theo đó, trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp nên tập trung nghiên cứu, ứng dụng và nâng cao các tính năng mới và bắt mắt của công nghệ AR để khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận, sử dụng công nghệ AR, giúp khách hàng có trải nghiệm tốt hơn khi mua sắm các sản phẩm mỹ phẩm trực tuyến

    ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ TỈA NHÁNH ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA DƯA LEO BABY MAYA TRỒNG TRONG NHÀ MÀNG

    Full text link
    Baby cucumber (Cucumis sp.) is a vegetable commonly eaten in Vietnamese daily meals. Planting density and pruning are factors that influence the growth, development, and yield of Maya baby cucumbers. This study was conducted from June to August 2023 in Cu Chi District, Ho Chi Minh City, with the aim of determining the most suitable planting density and pruning method for the growth, development, and yield of baby cucumber in a polyhouse. The two-factor experiment was arranged in a complete randomized design with three planting density levels: 3.174 (70  45 cm), 2.857 (70  50 cm), and 2.597 plants/1.000 m2 (70 55 cm) and two pruning methods: no pruning and pruning all level 2 branches. The results showed that the interaction between these two factors significantly affected the yield of baby cucumbers. The highest fruit productivity was observed when a planting density of 2.597 plants/1.000 m2 (70  55 cm) was combined with pruning of all level 2 branches. This result can be applied to growing baby cucumbers in polyhouses in Ho Chi Minh city and other areas with similar climates.Dưa leo baby (Cucumis sp.) là loại rau được ưa chuộng và sử dụng phổ biến trong các bữa ăn hàng ngày ở nước ta. Mật độ trồng và tỉa nhánh là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của dưa leo baby Maya. Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 06/2023 đến tháng 08/2023 tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh nhằm xác định được mật độ trồng và tỉa nhánh thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển và năng suất đạt tối ưu trong điều kiện nhà màng. Thí nghiệm 2 yếu tố được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 mật độ trồng: 3.174 (70  45 cm), 2.857 (70  50 cm) và 2.597 cây/1.000 m2 (70  55 cm) và 2 cách tỉa nhánh: không tỉa nhánh và tỉa các nhánh cấp 2. Kết quả thí nghiệm cho thấy có sự tương tác giữa mật độ trồng và tỉa nhánh lên sự sinh trưởng, phát triển và năng suất quả, trong đó nghiệm thức trồng ở mật độ 2.597 cây/1.000 m2 với tỉa các nhánh cấp 2 cho năng suất quả cao nhất. Kết quả này có thể áp dụng cho trồng dưa leo baby trong nhà màng tại Thành phố Hồ Chí Minh hay khu vực có khí hậu tương tự

    ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI CÁ Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ TỈNH HÀ TĨNH

    Full text link
    The study was conducted through four surveys from May 2023 to February 2025 at eight sampling sites. A total of 206 fish species were recorded, belonging to 129 genera, 64 families, and 20 orders across two subclasses (Chondrichthyes and Actinopterygii). Among them, the order Acanthuriformes was dominant, comprising 45 species (21.84% of the total species) and 14 families (21.88% of the total families). Besides, 171 species listed in the IUCN Red List (2024) under various threat categories were identified: one species as Endangered (EN), six as Vulnerable (VU), 150 as Least Concern (LC), four as Near Threatened (NT), and ten as Data Deficient (DD). According to the Vietnam Red Data Book (2007), one species (0.49%) was classified as Critically Endangered (CR). Three species (accounting for 1.46%) are listed in the Vietnam Red Data Book (2024) under the Vulnerable (VU) category. Additionally, 24 species (11.65%) were identified as having economic value, and 25 species (12.14%) are commonly cultured for commercial purposes. These findings provide important baseline data for the sustainable management and conservation of fish resources in the region.Nghiên cứu được thực hiện thông qua 4 đợt khảo sát để thu mẫu thành phần loài cá ở vùng biển ven bờ tỉnh Hà Tĩnh từ tháng 5 năm 2023 đến tháng 2 năm 2025 tại 8 điểm thu mẫu. 206 loài thuộc 129 giống, 64 họ, 20 bộ, 2 phân lớp (lớp cá Sụn – Chondrichthyes và lớp cá Vây tia – Actinopterygii) đã được xác định. Trong đó, bộ cá Chim trắng (Acanthuriformes) chiếm ưu thế với 45 loài (chiếm 21,84%), 14 họ (chiếm 21,88% tổng số họ của khu hệ cá). Ngoài ra, 171 loài (chiếm 83,01%) có giá trị bảo tồn theo các thứ hạng khác nhau nằm trong Danh lục Đỏ Thế giới IUCN (2024). Trong đó, 1 loài ở phân hạng nguy cấp (Endangered – EN), 6 loài ở phân hạng sẽ nguy cấp (Vulnerable – VU), 150 loài ở phân hạng bảo tồn ít lo ngại (Least Concern – LC), 4 loài ở phân hạng bảo tồn loài sắp bị đe dọa (Near Threatened – NT), 10 loài ở phân hạng thiếu dữ liệu (Data Deficient – DD). Ba loài (chiếm 1,46%) có tên trong Danh lục Đỏ Việt Nam (2024) thuộc phân hạng sẽ nguy cấp (Vulnerable – VU). Một loài (chiếm 0,49%) có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) thuộc phân hạng cực kỳ nguy cấp (Critically Endangered – CR). Đã xác định được 24 loài cá có giá trị kinh tế (chiếm 11,65% tổng số loài) và 25 loài nuôi thương phẩm (chiếm 12,14% tổng số loài). Kết quả của nghiên cứu là dẫn liệu quan trọng cho công tác quản lý khai thác nguồn lợi cá vùng biển ven bờ và bảo tồn các loài cá nguy cấp trong tương lai

    LỊCH SỬ QUY ĐỊNH VỀ HÌNH PHẠT ĐỐI VỚI CÁC TỘI PHẠM THAM NHŨNG TRONG PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN THEO TINH THẦN VĂN KIỆN ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG

    Full text link
    The history of regulations concerning penalties for corruption crimes in Vietnam's criminal law and the direction for improvement in accordance with the spirit of the Party's 13th Congress are discussed in this article. The fight against corruption has always been a significant concern for the Party and the State throughout Vietnam's history. Therefore, at each National Party Congress, this issue is addressed and elaborated upon in documents. Most recently, the documents of the 13th National Party Congress provided comprehensive solutions for anti-corruption efforts. In this article, based on a study of the legal history of penalties for corruption crimes in Vietnam's criminal law and considering the current economic and social situation in the country, the author will propose directions for enhancing the regulations on penalties applicable to this group of criminalsĐấu tranh phòng chống tham nhũng nói chung và các tội phạm tham nhũng nói riêng luôn là công tác được Đảng và Nhà nước rất quan tâm trong bất kỳ giai đoạn lịch sử nào. Chính vì vậy, trong mỗi lần Đại hội Đảng toàn quốc, vấn đề này luôn được đề cập và cụ thể hóa trong các Văn kiện. Gần đây nhất, Văn kiện Đại hội XIII của Đảng cũng đưa ra các giải pháp căn cơ quyết liệt về phòng, chống tham nhũng. Để góp phần thực hiện theo tinh thần Văn kiện của Đảng, trong phạm vi bài viết, trên cơ sở nghiên cứu lịch sử lập pháp quy định về hình phạt đối với các tội phạm tham nhũng  trong pháp luật hình sự Việt Nam cũng như từ tình hình kinh tế xã hội hiện nay của đất nước, tác giả sẽ đưa ra hướng hoàn thiện quy định về hình phạt áp dụng đối với nhóm tội phạm này

    PHÁP LUẬT VỀ PHÍ BẢO HIỂM TRONG HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TÀI SẢN Ở VIỆT NAM – MỘT SỐ BẤT CẬP VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

    Full text link
    Currently, the legal framework regarding insurance premiums in property insurance contracts still faces numerous deficiencies and limitations. A property insurance contract serves as an agreement among participating parties, functioning both as a tool for legal enforcement and as a product of the insurance market. Consequently, the most significant and fundamental obligation of an insurance contract is for the policyholder to fulfill the insurance premium payment as stipulated in the contract. However, in certain real-world scenarios, policyholders remain unfamiliar with the legal regulations concerning property insurance premiums and the obligation to pay premiums according to the contract terms. This lack of clarity often leads to disputes arising from insurance premium matters within property insurance contracts. In practice, these disputes concerning insurance premiums are becoming increasingly varied and diverse, and not every legal scenario has specific provisions tailored to each dispute situation. To address these raised issues, this article conducts an analysis and evaluation of the current status of Vietnamese law regarding property insurance premiums. Through the examination of typical real-world disputes, the article provides a number of recommended solutions to enhance the legal framework concerning property insurance premiums within the context of economic globalization and international integration.Hiện nay, pháp luật về phí bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm tài sản vẫn còn nhiều vấn đề bất cập và hạn chế. Hợp đồng bảo hiểm tài sản là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Theo đó, nghĩa vụ quan trọng và cơ bản nhất của hợp đồng bảo hiểm là bên mua phải thực hiện đóng phí bảo hiểm. Tuy nhiên, một số trường hợp trên thực tế bên mua bảo hiểm vẫn chưa nắm rõ các quy định pháp luật về phí bảo hiểm tài sản, nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm theo hợp đồng. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến phát sinh tranh chấp về phí bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm tài sản. Trên thực tế, các tranh chấp về phí bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm ngày càng phong phú và đa dạng, không phải trong trường hợp nào pháp luật cũng có quy định riêng, cụ thể cho từng tình huống tranh chấp. Để làm rõ các vấn đề nêu trên, bài viết đi vào phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về phí trong hợp đồng bảo hiểm tài sản và thông qua một số tranh chấp điển hình trên thực tiễn, bài viết đưa ra một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về phí bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm tài sản trong bối cảnh hội nhập kinh tế, quốc tế

    CẤU TRÚC MẠNG LƯỚI CÁC ĐIỂM DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ HUẾ: TIẾP CẬN PHÂN TÍCH MẠNG XÃ HỘI

    Full text link
    This research utilizes the Social Network Analysis (SNA) approach to identify and evaluate the network structure linkage of tourist attractions in Hue City, based on the survey data from 241 tourists. The results indicate that the network structure is concentrated, with the Imperial City, Thien Mu Pagoda, An Dinh Palace, Tu Duc Tomb, Minh Mang Tomb, and Dong Ba Market playing a key role in tourist itineraries. Structural equivalence and brokerage analysis continuously validate the integrative function of central nodes while clarifying the clustering of attractions based on movement behavior. When analyzing the interregional destination network, it is noticeable that central provinces such as Da Nang and Quang Nam emerge as key connecting hubs. The findings provide practical insights for designing integrated travel routes, optimizing tourism products, and informing sustainable tourism development strategies for Hue and the central region of Vietnam.Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích mạng xã hội (Social Network Analysis - SNA) với nguồn dữ liệu được thu thập từ kết quả phỏng vấn 241 du khách đến Huế để nhận diện, đánh giá cấu trúc mạng lưới liên kết các điểm du lịch tại thành phố Huế. Kết quả cho thấy, mạng lưới liên kết có cấu trúc tập trung, trong đó Đại Nội, Chùa Thiên Mụ, Cung An Định, Lăng Tự Đức, Lăng Minh Mạng và Chợ Đông Ba đóng vai trò trung tâm, giữ vị trí then chốt trong hành trình di chuyển của du khách. Phân tích tương đương cấu trúc và môi giới (Brokerage) tiếp tục khẳng định vai trò kết nối của các điểm trung tâm, đồng thời làm rõ sự phân cụm giữa các điểm đến theo hành vi di chuyển. Đáng chú ý, khi phân tích mạng lưới liên kết mở rộng, các tỉnh miền Trung như Đà Nẵng và Quảng Nam nổi lên như những trung tâm kết nối quan trọng với các điểm du lịch tại thành phố Huế. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn để xây dựng tuyến điểm liên vùng, tối ưu hóa sản phẩm du lịch và hoạch định chính sách phát triển du lịch bền vững tại Huế và khu vực miền Trung

    NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN VIBRIO PHÂN LẬP TỪ CÁ BIỂN NUÔI LỒNG BỊ BỆNH XUẤT HUYẾT TẠI VÙNG VEN BIỂN THÀNH PHỐ HUẾ

    Full text link
    This study aimed to asesss the antibiotic resistance of Vibrio strains isolated from hemorrhagic diseased fish in cage-cultured farms in coastal area of Hue city, Vietnam. The isolated bacterial strains were biochemically characteritized by API20E kit and identified by MALDI-ToF technique. Antibiotic resistance of isolated were determined using the disk diffusion method on Mueller-Hinton Agar (MHA), testing seven antibiotics from seven different groups: Beta-lactams, Aminoglycosides, Macrolides, Fluoroquinolones, Phenicols, Tetracyclines and Sulfonamides were tested. The research results isolated 18 strains of V. alginolyticus, 4 strains of V. parahaemolyticus, and 5 strains of V. vulnificus from hemorrhagic diseased marine fish in cage-cultured in Hue city. All isolates of V. alginolyticus, V. parahaemolyticus, and V. vulnificus were susceptible to 5 out of 7 tested antibiotics and resistant to two antibiotics consisting of Oxacillin (1 μg) and sulfamethoxazole/trimethoprim (3,75/1,25 μg).Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá khả năng kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn Vibrio phân lập từ cá biển nuôi lồng bị bệnh xuất huyết tại vùng ven biển Thành phố Huế. Các chủng vi khuẩn phân lập được tiến hành xác định đặc điểm sinh hóa bằng bộ kit API20E và định danh bằng MALDI ToF. Xác định khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn bằng phương pháp khuếch tán trên môi trường Mueller – Hinton Agar (MHA) với 7 loại kháng sinh thuộc 7 nhóm: Beta-lactams, Aminoglycosides, Macrolides, Fluoroquinolones, Phenicols, Tetracyclines, Sulfonamides. Kết quả nghiên cứu đã phân lập được 18 chủng vi khuẩn V. alginolyticus, 4 chủng V. parahaemolyticus, và 5 chủng V. vulnificus trên cá biển bị bệnh xuất huyết nuôi lồng tại Thành phố Huế. Các chủng vi khuẩn V. alginolyticus, V. parahaemolyticus và V. vulnificus nhạy với 5/7 loại kháng sinh thử nghiệm và kháng với 2/7 loại kháng sinh là Oxacillin (1 μg) và Sulfamethoxazole/Trimethoprim (3,75/1,25 μg)

    1,602

    full texts

    4,351

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Hue University Journal of Science (HU JOS)
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇