Dalat University Journal of Science / Tạp chí khoa học Đại học Đà Lạt
Not a member yet
558 research outputs found
Sort by
PHƯƠNG PHÁP HỌC DỰA TRÊN NHỮNG NHIỆM VỤ THỰC TẾ TẠI VIỆT NAM: NHỮNG HIỂU NHẦM VÀ ĐỀ XUẤT
Task-based language teaching (TBLT) has been extensively researched and applied in many education settings due to the belief in its effectiveness in maximizing learners’ language competency. Although this issue is not a new concept in language education, misunderstandings of TBLT do exist, which leads to further misapplications of the pedagogy. Besides, the reality of teaching and learning may not make TBLT a preferred method. This paper, therefore, takes as its aims the common misunderstandings when applying TBLT in Vietnamese education settings. The author investigates how TBLT is frequently mistakenly perceived by language educators and provides suggestions on how to design language tasks with specific implications of TBLT in an EFL classroom.Phương pháp học dựa trên những nhiệm vụ thực tế (Task-based language teaching) từ lâu được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong giảng dạy tiếng Anh vì những lợi ích trong việc phát triển năng lực ngôn ngữ của người học. Dù phương pháp này không còn mới mẻ nhưng vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn khi ứng dụng phương pháp này trong giảng dạy do những hiểu nhầm về phương pháp này. Bài nghiên cứu tổng quan này sẽ phân tích những hiểu nhầm thường gặp khi ứng dụng Phương pháp học dựa trên những nhiệm vụ thực tế tại Việt Nam. Bài viết sẽ tìm hiểu những hiểu biết chưa thỏa đáng về phương pháp học dựa trên những nhiệm vụ thực tế và đề xuất giải pháp để thiết kế các nhiệm vụ thực tế có hiệu quả trong dạy và học tiếng Anh
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PHỦ SUY DẪN TỪ HỌ PHỦ TẬP THÔ
Rough set theory is an efficient and essential tool for dealing with vagueness and granularity in information systems. Covering based rough set theory is proposed as a significant generalization of classical rough sets. It is more general and complex than classical rough set theory, hence there is much need to develop sophisticated structures to characterize covering-based rough sets. In this paper, we studied induced cover from family of covering rough set. Some theoretical results related to the measuring significance of knowledge were obtained and investigated.Lý thuyết tập thô là một công cụ hiệu quả và cần thiết để xử lý tính mơ hồ và hạt trong hệ thống thông tin. Phủ dựa trên lý thuyết tập thô (phủ tập thô) được đề xuất như một sự tổng quát của lý thuyết tập thô cổ điển. Do phủ tập thô là tổng quát và phức tạp hơn, vì vậy cần thiết phát triển các cấu trúc mới, phức tạp nhằm phát hiện tính chất đặc trưng của nó. Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu phủ suy dẫn từ họ phủ tập thô. Một số kết quả lý thuyết liên quan đến độ đo tính đặc trưng của tri thức được phát hiện
NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO VÀ NUÔI TRỒNG CÂY LAN GẤM (ANOECTOCHILUS LYLEI ROLFE EX DOWNIES) Ở ĐIỀU KIỆN EX VITRO
In the present study, we investigated in vitro propagation and cultivated Anoectochilus lylei Rolfe ex Downies at ex vitro condition, which is one of the valuable herbal plants and has been proved to be good for human health. The results showed that, MS medium supplemented with 1 mg/l BA gave the best on in vitro shoot regeneration after 60 days of culture, with 5.70 shoots/explant, shoot height of 3.72 cm. MS medium containing 0 – 2 mg/l NAA was found to be the most suitable for in vitro root regeneration after 30 days of culture, root regeneration rate of 100%. Substrate of 90% coconut fiber powder combination with 10% rice husk was the best substrate for acclimatization of the plantlet after 60 days of cultivation, with plant height of 7.00 cm, root length of 4.74 cm, survival rate of 100%. For the cultivation of Anoectochilus lylei, after 120 days of cultivation, the result showed that, the plants which were used with Nitrophoska® Foliar of 2 g/l (plant height of 11.00 cm, root length of 7.60 cm, fresh weight of 1.81 g/plant, survival rate of 100%) were better than Nitrophoska® Foliar of 1 g/l (plant height of 9.80 cm, root length of 6.70 cm, fresh weight of 1.64 g/plant, survival rate of 100%).Trong nghiên cứu này, chúng tôi nghiên cứu nhân giống in vitro và nuôi trồng loài Anoectochilus lylei Rolfe ex Downies ở điều kiện ex vitro, là một loại thảo dược quí và tốt cho sức khỏe của con người. Kết quả cho thấy, môi trường MS bổ sung 1 mg/l BA là tốt nhất đến sự tái sinh chồi in vitro sau 60 ngày nuôi cấy, với số chồi 5,70 chồi/mẫu, chiều cao chồi 3,72 cm. Môi trường MS bổ sung 0 – 2 mg/l NAA đều thích hợp đến sự tái sinh rễ in vitro sau 30 ngày nuôi cấy, với tỉ lệ tái sinh rễ 100%. Chuyển cây lan gấm in vitro ra điều kiện ex vitro, giá thể 90% vụn xơ dừa phối trộn 10% tro trấu là tốt nhất đến sự thích nghi của cây con sau 60 ngày nuôi trồng, với chiều cao cây 7,00 cm, chiều dài rễ 4,74 cm và tỉ lệ sống đạt 100%. Nuôi trồng cây lan ở điều kiện ex vitro, sau 120 ngày nuôi trồng, phun phân Nitrophoska® Foliarvới nồng độ 2 g/l (chiều cao cây đạt 11,00 cm, chiều dài rễ 7,60 cm, khối lượng tươi 1,81 g/cây, tỉ lệ sống đạt 100%) tốt hơn nồng độ 1 g/l (chiều cao cây đạt 9,80 cm, chiều dài rễ 6,70 cm, khối lượng tươi 1,64 g/cây, tỉ lệ sống đạt 100%)
VAI TRÒ CỦA SỰ MINH BẠCH ĐỐI VỚI Ý ĐỊNH QUYÊN GÓP TIỀN CỦA CÁ NHÂN CHO CÁC TỔ CHỨC TỪ THIỆN: SỰ KẾT HỢP GIỮA PHÂN TÍCH TƯƠNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LIÊN KẾT
This study empirically investigated the effects of levels of attributes of charitable organizations (COs) on potential donor\u27s intention to donate to COs by using conjoint analysis combine with multi correspondence analysis (MCA). The current study was carried out by employing questionnaire survey method. A sample of 181 respondents participated in the study. Based on previous studies, we selected four attributes which compose COs. These are: (1) Reputation (well-known/not well-known); (2) Types of activities (wildlife charity/environmental charity/humanitarian charity); (3) Benefits offered to donors (invitations to special charity gala and events/fiscal incentives/high personal recognition), and transparency (high/low). The findings of the study are as follows: (1) The most important attribute is transparency, followed by the types of activities, and benefits offered to donors. The reputation of COs turns out to be least important; (2) High transparency and COs activities of humanitarian charity have the biggest impact on the intention of donating. Managerial implications, limitations and direction for future research are discussed.Nghiên cứu này nhằm khám phá sự ảnh hưởng của các thuộc tính trong các tổ chức từ thiện đến ý định quyên góp của các cá nhân cho các tổ chức này theo phương pháp phân tích liên kết kết hợp với phân tích tương hợp đa biến. Theo đó, nghiên cứu này tiến hành khảo sát và thu thập được 181 bảng trả lời để tiến hành phân tích. Có bốn thuộc tính quan trọng của các tổ chức từ thiện được lựa chọn trong nghiên cứu này: (1) Danh tiếng; (2) Các loại hình từ thiện; (3) Các lợi ích cho người làm từ thiện; và (4) Sự minh bạch của các tổ chức từ thiện. Kết quả chính của nghiên cứu: Thứ nhất, thuộc tính quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định ủng hộ tiền của các cá nhân cho các tổ chức từ thiện là tính minh bạch của các tổ chức đó. Mức độ quan trọng tiếp theo xếp theo thứ tự giảm dần là lĩnh vực hoạt động của các tổ chức từ thiện, lợi ích mà các nhà tài trợ nhận được, danh tiếng của tổ chức từ thiện. Thứ hai, một tổ chức từ thiện có tính minh bạch cao và các hoạt động từ thiện liên quan đến con người có sức hút mạnh mẽ nhất đến ý định quyên góp của các nhà tài trợ cá nhân. Cuối cùng, nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị mang tính chiến lược cho nhà quản lý, hạn chế của nghiên cứu cũng như hướng nghiên cứu trong tương lai
BIẾN ĐỔI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA NGƯỜI CƠ-HO Ở TỈNH LÂM ĐỒNG TỪ ĐỔI MỚI ĐẾN NAY
This paper presents the transformation in economic activities of Co-ho people in Lamdong province under the influence of the Renovation policy by the Vietnamese Party and State, along with the process of industrialization, modernization, global integration and the local social-economic fluctuations in Lamdong province since 1986. It also analyses the challenges that the people of Co-ho community face concerning their economic development today.Bài viết này nghiên cứu những biến đổi trong hoạt động kinh tế của người Cơ-ho ở tỉnh Lâm Đồng dưới sự tác động của chính sách Đổi mới của Đảng và Nhà nước, cũng như của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế và những chuyển biến kinh tế - xã hội tại địa phương từ năm 1986 đến nay. Bài viết cũng phân tích những thách thức đang đặt ra đối với sự phát triển kinh tế bền vững của người Cơ-ho trong giai đoạn hiện nay
TỔ CHỨC XÃ HỘI VÀ SỰ CỐ KẾT CỘNG ĐỒNG TRONG SỬ THI XƠ ĐĂNG
The Xo-Dang epic contains a lot of content such as history, society, culture, etc of the Xo-Dang people. This article will highlight the social organization characteristics and solid community cohesion reflected in the epics of this ethnic group.Sử thi Xơ Đăng chứa đựng nhiều nội dung như lịch sử, xã hội, văn hóa… của người dân Xơ Đăng. Bài viết sẽ làm nổi bật các đặc điểm tổ chức xã hội và sự cố kết cộng đồng bền chặt được phản ánh trong bộ sử thi của dân tộc này
NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN: TỪ LẬP TRƯỜNG CHUNG ĐẾN MỘT SỐ LUẬN THUYẾT CƠ BẢN
This article introduces Cognitive Linguistics from two different perspectives. First, the article reviews general philosophical perspectives and discusses its implications for the research themes of Cognitive Linguistics. Then the article expresses some main tenets which are adopted by cognitive linguists as guiding principles.Bài báo này giới thiệu Ngôn ngữ học Tri nhận từ hai phối cảnh khác nhau. Trước tiên, bài báo xem xét lập trường chung và thảo luận những liên đới của nó đối với các chủ đề nghiên cứu của Ngôn ngữ học Tri nhận. Sau đó, bài báo trình bày một số luận thuyết cơ bản được các nhà Ngôn ngữ học Tri nhận chấp nhận như những giáo lý hoặc nguyên lý chỉ đường
ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG KHOÁNG ĐA LƯỢNG VÀ BỔ SUNG DINH DƯỠNG VÀO GIAI ĐOẠN SAU CỦA QUÁ TRÌNH NUÔI CẤY ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG HUYỀN PHÙ TẾ BÀO SÂM NGỌC LINH
It has been demonstrated that the difference of macro-elements concentrations effect various on callus culture in vitro of Panax vietnamensis. The callus growths were the greatest in the medium supplemented with from 0.5 to 1.0- strength KNO3 and CaCl2, and 1.0-strength NH4H2PO4 and MgSO4. Moreover, the strategy of medium replenishment was helpful for cell suspension growth. And the maximum cell suspension growth was achieved with feeding of the 1/4MS at the end of 3rd.Hàm lượng khoáng đa lượng khác nhau có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của mô sẹo Sâm Ngọc Linh. Mô sẹo sinh trưởng tốt nhất trong môi trường có hàm lượng KNO3 và CaCl2 từ 0,5 đến 1 lần so với hàm lượng trong môi trường cơ bản MS; trong khi đó hàm lượng NH4NO3 và MgSO4 tương đương với hàm lượng trong môi trường MS cho sự sinh trưởng của mẫu cấy là tốt nhất. Các chất dinh dưỡng trong môi trường được mẫu cấy hấp thụ để phục vụ cho sự sinh trưởng của mình. Sau một thời gian nuôi cấy, hàm lượng các chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy không còn đủ cho sự sinh trưởng của mẫu cấy. Vì vậy, việc bổ sung môi trường là một cách thức để bổ sung thêm nguồn dinh dưỡng giúp cho sự sinh trưởng của mẫu cấy. Khi bổ sung thêm dinh dưỡng vào tuần thứ 3 của quá trình nuôi cấy thì sự sinh trưởng của mẫu cấy tăng lên nhiều và cao hơn so với trường hợp không bổ sung môi trường. Môi trường bổ sung thích hợp nhất cho sự sinh trưởng huyền phù tế bào Sâm Ngọc Linh là 1/4 MS
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI TÌM VIỆC TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM LÂM ĐỒNG
This research discovers and affirms the components and factors that make up quality of service and the satisfaction of jobseekers at the Centre for Employment Service in Lamdong province (CESLD), accredited by structural equation modeling (SEM) based on the basis of theoretical models for measuring service quality of Parasuraman et al. (1988, 1991). The results showed that, the scale consisting of five components: (1) Reliability; (2) Responsiveness; (3) Assurance; (4) Empathy; and (5) Tangibles is an important factor in satisfying jobseekers. Moreover, the quality of service could explain 77% the satisfaction of job applicants at the CESLD.Nghiên cứu nhằm phát hiện và khẳng định các thành phần, yếu tố tạo nên chất lượng dịch vụ việc làm tác động tới sự hài lòng của người tìm việc tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Lâm Đồng (CESLD). Tác giả sử dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modelling: SEM) trên cơ sở mô hình lý thuyết về đo lường chất lượng dịch vụ của Parasuraman và ctg. (1988, 1991). Kết quả cho thấy, thang đo gồm có 5 thành phần: (1) Tin cậy; (2) Phản hồi; (3) Năng lực phục vụ; (4) Cảm thông; và (5) Tính hữu hình với 15 biến quan sát được khẳng định độ tin cậy và độ giá trị tạo thành chất lượng dịch vụ việc làm là nhân tố quan trọng làm thỏa mãn người tìm việc. Đồng thời, chất lượng dịch vụ này giải thích được 77% sự hài lòng của người lao động khi tìm việc tại CESLD. Đây là một kết quả khá tốt khi nghiên cứu về mối quan hệ này nói chung
TỪ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ĐẾN THỰC TIỄN XÂY DỰNG AN SINH XÃ HỘI Ở ĐÀ NẴNG HIỆN NAY
Ensuring social security has become a central issue in national development strategies, as the care and improvement of the material and spiritual life for our people is the highest objective of the construction cause of the Socialist society in Vietnam. And now we are striving for a social security system that will cover the entire population by 2020. This article analyzes the views of the Communist Party of Vietnam on social security implementation in the current period; Analyzes the situation of social security in Danang and thereby suggests some solutions to improve social security for people in Danang city today.Bảo đảm an sinh xã hội (ASXH) trở thành vấn đề trung tâm trong chiến lược phát triển đất nước, bởi vì việc chăm lo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân là mục tiêu cao nhất của sự nghiệp xây dựng xã hội Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Và hiện nay, chúng ta đang phấn đấu đến năm 2020 hệ thống ASXH sẽ bao phủ khắp toàn dân. Trong bài viết này, tác giả phân tích các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về thực hiện ASXH trong giai đoạn hiện nay; Phân tích thực trạng của vấn đề ASXH ở Đà Nẵng và qua đó, định hướng một số giải pháp nhằm nâng cao vấn đề ASXH cho người dân ở thành phố Đà Nẵng hiện nay