Dalat University Journal of Science / Tạp chí khoa học Đại học Đà Lạt
Not a member yet
558 research outputs found
Sort by
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU VỀ LOÀI BƯỚM DANAUS CHRYSIPPUS L. (LEPIDOPTERA: DANAIDAE) TẠI ĐÀ LẠT
Danaus chrysippus L. (Lepidoptera: Danaidae) is one of the beautiful butterflies which is usually displayed in insect collections for researching, studying and commercial purposes. This study focuses on collecting data on the morphological and biological characteristics of the Danaus chrysippus L. in Dalat.In the research, eggs, larvae, and pupae of this butterfly were collected from plants of Asclepias in the nature and were developed later in insect cages under laboratory conditions. The larvae were fed on Gomphocarpus fruticosus leaves and the adults were fed on sugar solution 10%. The results showed that the development time of Danaus chrysippus L. on average from egg to adult is 40,79 days. The longevity was 26,25±5,57 days and the fecundity was 35,33±7,02 eggs, on average. These results will provide basic data for the rearing process of this butterfly in Dalat in the future.Danaus chrysippus L. (Lepidoptera: Danaidae) là một trong những loài bướm đẹp thường được trưng bày trong các bộ sưu tập côn trùng nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu, học tập và thương mại. Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu các đặc điểm hình thái và sinh học của Danaus chrysippus L. tại Đà Lạt.Trong nghiên cứu, trứng, ấu trùng và nhộng của Danaus chrysippus L. được thu thập ngoài tự nhiên và tiếp tục nhân nuôi trong phòng thí nghiệm. Kết quả thu được cho thấy thời gian phát triển trung bình của Danaus chrysippus L. từ trứng đến trưởng thành tại Đà Lạt là 40,79 ngày. Tuổi thọ trung bình là 26,25±5,57ngày và khả năng sinh sản là 35,33±7,02 trứng. Kết quả này cung cấp số liệu cơ bản để từ đó xây dựng quy trình nhân nuôi loài bướm này trong tương lai
THỰC THI TƯỢNG TRƯNG TRONG SINH TỰ ĐỘNG DỮ LIỆU KIỂM THỬ PHẦN MỀM
In software testing area, all test cases are often generated manually. It time-consumming and costly to complete such task. Symbolic execution is a well-known technique for automatically making the test cases that cover almost every testing criteria in order to deeply discover some errors in complex software systems. In this paper, we present some general points and several results in recent researches about symbolic execution technique. This paper also shows different challenges that need setting in this field such as the explosion of execution paths in a program, the ability of constraint solving, memory modelling or concurrent problems etc. The evaluation of published results is given in this paper as well.Trong hoạt động kiểm thử phần mềm, các ca kiểm thử thường được tạo ra một cách thủ công, gây tốn kém về chi phí cũng như thời gian để hoàn thành công đoạn này. Thực thi tượng trưng (Symbolic execution) được biết đến là một kỹ thuật nổi tiếng với khả năng tự động sinh những bộ test case có độ bao phủ cao với các tiêu chí kiểm thử nhằm phát hiện những lỗi sâu trong các hệ thống phần mềm phức tạp. Bài báo trình bày các vấn đề tổng quan và một số kết quả của các nghiên cứu gần đây về kỹ thuật thực thi tượng trưng. Bài báo cũng đưa ra những thách thức cần giải quyết trong lĩnh vực này như: sự bùng nổ đường thực thi của chương trình, khả năng giải các ràng buộc, mô hình hóa bộ nhớ, các vấn đề về tương tranh vv.. đồng thời đưa ra một số đánh giá từ những kết quả đã công bố
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH LÊN MEN RƯỢU TỪ DỊCH LỚP CƠM NHẦY HẠT CACAO (Theobroma cacao L.)
Cocoa mucilage, a by-product of cocoa beans processing, constitutes 10% of total cocoa beans, with soluble solids up to 17.78oBx, pH of 3.43 – 3.5, rich in sugar, minerals, organic acids and phenolic compounds. The aim of this research is to ferment cocoa bean mucilage to produce a beverage with alcohol concentration of 11.2%. The fundamental microorganism for ethanolic fermentation is Saccharomyces cerevisiae with a density of 2x107cfu/ml in conjunction with 1% (w/v) of commercial fermentation powder product. The product of fermentation was assessed in terms of ethanol concentration, and optimum primary fermentation conditions were at the temperature of 28oC with the duration of 7 days. Secondary fermentation, which helped in stabilizing the quality of wine, occurred at 18oC for 30 days. The final product attribute is warm orange to bright rust in color, transparent, with a distinct aroma and sensory assessment according to TCVN 3215-79 and 3217 – 79 achieving a good score of 16.39. Therefore, it can be concluded that cocoa bean mucilage can be used for alcoholic beverage fermentation, contributing to diversifying processing products and increasing the application potentials for cocoa.Cơm nhầy hạt cacao chiếm 10% khối lượng hạt là phụ phẩm của quá trình sản xuất hạt cacao, nồng độ chất tan đạt 17.780Bx, pH khoảng 3.43 – 3.5 và có giá trị dinh dưỡng giàu đường, khoáng chất, acid hữu cơ, phenolic… Nghiên cứu này nhằm mục đích lên men dịch cơm nhầy hạt cacao tạo sản phẩm nước giải khát lên men có độ cồn 11.2. Tác nhân chính của quá trình lên men ethanol là Saccharomyces cerevisiae 2x107cfu/ml và phối hợp với 1% (w/v) chế phẩm bột nem rượu. Quá trình lên men được đánh giá bởi hàm lượng ethanol tạo thành. Điều kiện lên men tối ưu ở nhiệt độ 280C và thời gian lên men 7 ngày. Lên men phụ ổn định chất lượng rượu ở điều kiện nhiệt độ trung bình 180C trong vòng 30 ngày. Sản phẩm có màu vàng đến nâu nhạt, trong suốt, mùi thơm đặc trưng và được đánh giá cảm quan theo TCVN 3215-79 & 3217 – 79 đạt điểm chung 16.39 mức khá. Như vậy, có thể kết luận rằng có thể chế biến dịch cơm nhầy cacao thành nước giải khát lên men ethanol – rượu cacao, đa dạng sản phẩm và tăng thêm khả năng ứng dụng của quả cacao
TÌM HIỂU NGÔN NGỮ HỌC ỨNG DỤNG
Applied linguistics has played a significant role in different fields in language studies, such as researching and teaching languages, assessing languages, language policy planning, etc. Therefore, it is essential to understand applied linguistics and its research outcomes relating to language studies. This paper primarily tackles fundamental issues relating to applied linguistics in order to provide readers with basic knowledge of this branch of linguistics.Ngôn ngữ học ứng dụng đã và đang đóng một vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực, như nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ, đánh giá ngôn ngữ, chính sách ngôn ngữ, v.v. Do đó, việc hiểu rõ ngôn ngữ học ứng dụng và các nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng có liên quan với những tiểu ngành nào trong ngôn ngữ là một điều cần thiết. Bài viết này trình bày các vấn đề cơ bản và các lĩnh vực liên quan đến ngôn ngữ học ứng dụng với mục đích cung cấp cho người đọc những kiến thức tổng quát phổ biến của chuyên ngành này
VAI TRÒ CỦA TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH VÀ CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ QUỐC GIA ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
This paper investigates the impacts of fianancial freedom and national governance quality on bank efficiency, employing data of 37 Vietnam commercial banks over the period 2003 – 2014. Using stochatic frontier approach to estimate bank efficiency scores, the author finds the evidence that increase in financial freedom is positively associated with bank efficiency. The results also show that most indicators of Vietnam governnance quality tend to play an important role in improving the relation between financial freedom and bank efficiency.Bài viết này nghiên cứu sự tác động của quá trình tự do hóa tài chính và vai trò của yếu tố chất lượng quản trị quốc gia đối với hiệu quả hoạt động của 37 ngân hàng thương mại Việt Nam từ 2003 – 2014. Sau khi sử dụng phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên SFA (Stochastic Frontier Approach) để đo lường hệ số hiệu quả, tác giả dùng mô hình hồi quy mômen tổng quát hoá (Generalized Method of Moments - GMM) nhằm kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu có liên quan. Các kết quả ước lượng cho thấy gia tăng mức độ tự do hóa thị trường tài chính có thể giúp các ngân hàng thương mại cải thiện đáng kể hiệu quả hoạt động của mình. Ngoài ra, các kết quả phân tích còn cho thấy việc nâng cao chất lượng quản trị quốc gia còn đóng vai trò tích cực giúp gia tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại trong tiến trình tự do hóa tài chính
DỊCH TỰ ĐỘNG VIỆT- K’HO SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DỰA VÀO VÍ DỤ MẪU
This paper proposes the Example Based Machine Translation (EBMT) method for Vietnamese-K’Ho machine translation. Both Vietnamese and K’Ho are linguistically rooted in the South Asia but they belong to different language groups; therefore, Vietnamese-K’Ho or vice versa translation are widely conducted by exploiting vocabulary, phrases and sentences instead of the general syntax rules. The design principles of the application are described in details, along with the system interface. The machine translation results are also presented to illustrate the applicability of the EBMT method.Một ứng dụng dịch tự động từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc K’Ho được trình bày. Ứng dụng nhằm mục đích giới thiệu phương pháp dịch tự động dựa trên ví dụ mẫu (EBMT). Do tiếng Việt và tiếng dân tộc K’Ho cùng ngữ hệ Nam Á, nhưng lại thuộc nhóm ngôn ngữ khác nhau, nên phần chuyển ngữ thường được xử lý bằng cách sử dụng từ vựng, cụm từ và câu, thay vì bằng quy tắc cú pháp tổng quát. Các nguyên tắc thiết kế của ứng dụng được mô tả chi tiết, cùng với giao diện của hệ thống. Một số kết quả dịch tự động cũng được trình bày để minh họa cho khả năng ứng dụng phương pháp EBMT
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Corporate social responsibility is a new concept which has not been widely dicussed and studied in Vietnam. There are some studies which indicate the important roles and the benefits of CSR implementation and the positive relationship between CSR implementation and financial performance. However, these studies only give solutions for improving CSR implementation based on observation and professionals’ opinions. This study explores potential factors which affect CSR implementation in small-medium enterprises (SMEs) in Vietnam. This study tests four factors of human resources, capital, domestic regulation and knowledge of CSR by Binary Logistic. Human resources and capital are noted as main factors that affect the CSR implementation. Human resources have stronger affect than capital on CSR implementation. This results are also consistent with the result of Yeh, Chen and Wu (2014) [10], which indicates that human resources is the main factor affecting the CSR implementation of companies in the Taiwanese stock market.Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) là một khái niệm mới và chưa có nhiều nghiên cứu về đề tài này ở Việt Nam. Mặc dù có vài nghiên cứu đã chỉ ra tầm quan trọng, vai trò, lợi ích của việc thực hiện CSR đối với doanh nghiệp, những nghiên cứu này chỉ dừng lại ở bước khảo sát thực trạng và đưa ra những giải pháp đề xuất mà chưa có kết luận về các nhân tố tác động đến việc thực hiện CSR. Bài viết này nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việt Nam. Kết quả nghiên cứu thông qua phương trình hồi quy Binary Logistic cho thấy trong 4 nhân tố được kiểm định (nhân lực, vốn, thể chế bắt buộc từ Nhà nước và kiến thức về CSR) thì chỉ có 2 nhân tố tác động đến việc thực hiện CSR đó là nhân lực và vốn. Kết quả này cũng đồng nhất với kết quả nghiên cứu của Yeh, Chen và Wu (2014) [1] cho rằng “nguồn nhân lực” là nguyên nhân chính tác động đến việc thực hiện CSR của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Taiwan
TÍCH HỢP BÀI TẬP MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ THEO HÌNH THỨC HỒ SƠ TÀI LIỆU HỌC CÁ NHÂN VÀO VIỆC VIẾT THƯ TÍN THƯƠNG MẠI
This paper presents the results of integrating simulation tasks and portfolio assessment into writing business correspondence in Business English classes at the Faculty of Foreign Languages, Dalat University, and investigates students’ attitude toward this proposed method in the practice of writing business correspondence. This study was carried out based on the theory of task-based language teaching with the use of simulation tasks, and on the theory of portfolio assessment. The results reveal that this proposed method using e-portfolios (electronic portfolios) benefited the participants although some shortcomings arising from the experimental process should be adjusted and carefully considered in order to achieve better results.Bài viết này trình bày kết quả việc tích hợp bài tập mô phỏng (simulation tasks) và đánh giá theo hình thức hồ sơ tài liệu học cá nhân (portfolio assessment) vào việc viết thư tín thương mại trong các lớp tiếng Anh thương mại tại Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Đà Lạt, đồng thời khảo sát thái độ của người học đối với phương pháp tích hợp này trong quá trình học viết thư tín thương mại. Nghiên cứu này dựa trên thuyết dạy học theo nhiệm vụ (Task-based Language Teaching - viết tắt TBLT), sử dụng bài tập mô phỏng, và thuyết đánh giá theo hình thức hồ sơ tài liệu học cá nhân. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tích hợp bài tập mô phỏng và đánh giá theo hình thức hồ sơ tài liệu học cá nhân dạng điện tử vào việc dạy viết thư tín thương mại đem lại một số lợi ích nhất định cho người học, tuy vẫn còn một vài hạn chế trong quá trình thực nghiệm và một vài vấn đề cần cân nhắc nếu muốn phương pháp này đem lại hiệu quả cao hơn
TỔNG HỢP MẠCH LỌC ĐA NĂNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MỞ RỘNG MA TRẬN
This paper presents a systematic synthesis procedure for generating universal voltage-mode biquadratic filters based on the nodal admittance matrix expansion. The obtained eight equivalent circuits can realize all five standard filter functions namely lowpass, bandpass, highpass, notch and allpass employing only two active elements. The obtained circuits offer the following advantages: five inputs and two outputs, simple circuit configuration, orthogonal controllability between pole frequency and quality factor, and low active and passive sensitivities. The workability of some synthesized filters is verified by HSPICE simulations to demonstrate the usefulness of the proposed method.Bài báo này trình bày một thuật toán tổng hợp có hệ thống nhằm tạo ra các mạch lọc đa năng bậc hai chế độ điện áp trên cơ sở phương pháp mở rộng ma trận. Tám mạch tương đương được tạo ra có thể thực hiện tất cả năm chức năng lọc cơ bản là lowpass, bandpass, highpass, notch và allpass sử dụng chỉ hai linh kiện tích cực. Các mạch được tạo ra có những chức năng lợi thế sau: 5 lối vào và 2 lối ra, cấu hình mạch đơn giản, tần số và hệ số Q có thể điều khiển trực giao nhau, độ nhạy với nhiễu của linh kiện tích cực và thụ động thấp. Sự hoạt động của các mạch tạo ra được kiểm chứng bằng hệ phần mềm mô phỏng HSPICE, chứng minh tính hữu dụng của phương pháp đề xuất
THỰC HÀNH KĨ NĂNG PHẢN HỒI TÍCH CỰC TRONG DẠY VÀ HỌC HỌC PHẦN “THỰC HÀNH GIẢNG DẠY BỘ MÔN SINH HỌC”
This article highlights the benefits of providing constructive feedback for both teachers and students, especially for student teachers. A theoretical framework on constructive feedback, which formed the basis of the research, was synthesized from literature. This was followed by a study on the practice of providing constructive feedback in teaching and learning within a module of Biology Teaching Practice at Dalat University.Bài báo này nhấn mạnh lợi ích của phản hồi tích cực đối với người dạy và người học, đặc biệt là đối với sinh viên sư phạm. Phần đầu bài báo giới thiệu khung lí thuyết về phản hồi tích cực. Sau đó là nghiên cứu thực hành phản hồi tích cực trong dạy và học học phần Thực hành giảng dạy bộ môn Sinh học tại trường Đại học Đà Lạt