Dalat University Journal of Science / Tạp chí khoa học Đại học Đà Lạt
Not a member yet
558 research outputs found
Sort by
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC ĐỊNH THỜI ĐIỂM THỊ TRƯỜNG LÊN CẤU TRÚC VỐN: BẰNG CHỨNG TỪ NGÀNH CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM
The purpose of this study is to test how equity market timing affects capital structure from the Initial Public Offering (IPO) perspective. Using Ordinary Least Square (OLS) technique to analyze a data-set of 102 Vietnamese enterprises in the construction industry for the period from 2006 to 2014, we conclude that, in the short-term, the impact of equity market timing on capital structure is relatively low. Whereas, in the long-term, the impact of equity market timing on capital structure is more obvious.Nghiên cứu này nhằm kiểm tra ảnh hưởng của việc định thời điểm thị trường lên cấu trúc vốn của các doanh nghiệp lần đầu tiên phát hành cổ phiếu ra công chúng (IPO).Tác giả sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu thông thường (OLS) để phân tích một tập dữ liệu gồm 102 doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng việc định thời điểm thị trường trong thời gian ngắn hạn là khá thấp trong khi tác động trong dài hạn là khá rõ ràng
CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIẢM NGHÈO Ở LÂM ĐỒNG
This study reviews the macroeconomic factors affecting poverty reduction in Lamdong province. We use a multiple regression model optimized by means of BMA (Bayesian Model Average) in which several macroeconomic variables includingincome, unemployment (employment), inflation and quality of human resources in Lamdong are employed. The results show that two important macroeconomic factors that affect the poverty reduction of Lamdong province on the extent of the importance of individual weights are: Per capita income and quality of human resources. Finally, the authorssuggest implications and solutions for policy formulation.Nghiên cứu này xem xét các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến giảm nghèo của tỉnh Lâm Đồng, được xác định trên cơ sở xây dựng mô hình hồi qui bội tối ưu bằng phương pháp BMA (Bayesian Model Average) dựa vào kết quả các chỉ số về thu nhập, thất nghiệp (việc làm), lạm phát và chất lượng nguồn nhân lực tại Lâm Đồng. Kết quả nghiên cứu đã tìm thấy 2 yếu tố quan trọng, có ý nghĩa thống kê và giá trị thực tiễn tác động đến giảm nghèo của tỉnh Lâm Đồng theo mức độ tầm quan trọng của từng trọng số, đó là: Thu nhập bình quân và Chất lượng nguồn nhân lực. Cuối cùng tác giả trình bày hàm ý và khuyến nghị một số giải pháp từ kết quả nghiên cứu
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH PHÁP LUẬT VỀ “HỢP ĐỒNG KHÔNG GIỜ” TẠI VIỆT NAM
The “Zero-hour contract” (a kind of labor contract) has had an impact on the labor market in England. “Zero-hour contract” is widely practiced in Vietnam although the law has not caught up to this change. This paper will mention the demands and the experiences of shaping “Zero-hour contract” into law.“Hợp đồng không giờ” (một dạng hợp đồng lao động) đã có những ảnh hưởng đến thị trường lao động của nước Anh. Tại Việt Nam đã tồn tại loại hình hợp đồng lao động này nhưng pháp luật vẫn chưa có quy định. Bài viết này sẽ đề cập đến yêu cầu cấp thiết để ban hành pháp luật điều chỉnh quan hệ này và những kinh nghiệm trong quá trình xây dựng pháp luật về “Hợp đồng lao động không giờ”
CHI TIẾT “CÁI CHẾT” TRONG TÁC PHẨM CỦA NAM CAO
"The death" is a detail which appeared frequently, carrying great art value and also implying a lot of ideological content in Nam Cao’s works. Therefore, in this research, we examine and analyze the meaningful detail of "the death" in his works. Thereby, we want to contribute our voice to affirm the value and strong vitality of this author in the life of Vietnamese literature.“Cái chết” là một chi tiết xuất hiện với tần số cao và mang nhiều giá trị nghệ thuật cũng như ẩn chứa nhiều nội dung tư tưởng trong tác phẩm của Nam Cao. Vì vậy, trong bài nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát và phân tích ý nghĩa chi tiết “cái chết” trong tác phẩm ông. Qua đó mong muốn góp tiếng nói khẳng định giá trị và sức sống của ngòi bút nghệ thuật và tư tưởng của tác gia này trong đời sống văn học Việt Nam
ẢNH HƯỞNG CỦA PENTACHLOROPHENOL LÊN SINH TRƯỞNG CỦA CHLORELLA HP 01/2B
The Pentachlorophenol (PCP) tolerance of Chlorella HP 01 / 2B was studied. Chlorella HP 01/ 2B not only had the ability to survive in an environment having PCP, but also showed some tolerance to other chlorophenols including 2-chlorophenol (CP), 2.4-Dichlorophenol (DCP), 2,4,6-trichlorophenol (TCP). PCP inhibited the growth of the algae initial growth. After the resumed growth, photosynthetic and growth rate of microalgae were comparable with that of the control. The effect of PCP on algae depended on the initial density of algae Chlorella HP 01/2B and time when adding PCP after inoculation.Khả năng chống chịu với Pentachlorophenol (PCP) của tảo Chlorella chủng Chlorella HP 01/2B được nghiên cứu. Chlorella HP 01/2B không chỉ có khả năng tồn tại trong môi trường có sự hiện diện của PCP mà còn có khả năng chống chịu với một số loại chlorophenol khác như 2-Chlorophenol (CP), 2,4-Dichlorophenol (DCP), 2,4,6-Trichlorophenol (TCP). PCP ức chế quá trình sinh trưởng ban đầu của tảo. Sau khi sinh trưởng phục hồi, khả năng quang hợp và sinh trưởng của tảo này cũng không bị ảnh hưởng. Tác động của PCP lên tảo phụ thuộc vào mật độ tảo ban đầu và thời điểm tảo tiếp xúc với PCP
RDB2OWL: MỘT PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN TRONG VIỆC CHUYỂN ĐỔI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ SANG OWL
One of the biggest advantages of the Semantic web is to describe data with a well-defined meaning and link between data by using the OWL (Web Ontology Language). Today most data are stored in relational databases. In order to reuse the data on the Semantic Web, there is a need for transforming the data stored in relational databases into the form of OWL Ontology. Some approaches have been proposed; however, most of their transformation rules have not been complete. This paper proposes some improved rules for transforming relational database into OWL Ontology. Most of all, all the steps in RDB2OWL are done automatically without any user intervention.Một trong những lợi thế của Semantic Web là để mô tả dữ liệu với một ý nghĩa rõ ràng và liên kết giữa các dữ liệu bằng cách sử dụng ngôn ngữ OWL (Web Ontology Language). Ngày nay hầu hết các dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quan hệ. Để tận dụng lại các dữ liệu này, cần thiết phải có phương pháp chuyển dữ liệu lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quan hệ vào định dạng của OWL Ontology. Một số phương pháp đã được đề xuất, tuy nhiên, hầu hết các quy tắc chuyển đổi đã không được hoàn chỉnh. Bài báo này đề xuất một số quy tắc cải thiện trong việc chuyển đổi cơ sở dữ liệu quan hệ sang OWL Ontology. Ngoài ra, tất cả các bước chuyển đổi trong thuật toán RDB2OWL được thực hiện tự động mà không cần bất kỳ sự can thiệp của người dùng
MÔ HÌNH HÓA TRI THỨC CHO MỘT CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ BẰNG ONTOLOGY WEB LANGUAGE
This paper presents a knowledge modeling method by Ontology Web Language (OWL) for a relational database. The proposed method contains the rules for transforming data in a relational database into Ontology and Axioms for supplementing meaning of a relational database. Based on these rules, data in a relational database could be converted into triples Resource Description Framework (RDF)/OWL for Semantic web applications.Trong bài báo này, chúng tôi trình bày phương pháp mô hình hóa tri thức một cơ sở dữ liệu quan hệ bằng Ontology Web Language (OWL). Kết quả đạt được bao gồm các luật chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quan hệ sang Ontology và các Axiom bổ sung ngữ nghĩa cho một cơ sở dữ liệu quan hệ. Dựa trên các luật này, dữ liệu trong mô hình quan hệ có thể được chuyển đổi thành các bộ ba RDF/OWL cho các ứng dụng Sematic web
NHẬN DẠNG CÁC TƯ THẾ CON NGƯỜI TỪ DỮ LIỆU CỦA CẢM BIẾN ĐỘ SÂU SỬ DỤNG ĐẶC TRƯNG KHOẢNG CÁCH VÀ MÀU DA
The paper presents an approach to recover a full-body 3D human pose using geodesic and color features captured by a depth camera. The 3D information obtained from the depth images is employed to represent the points belonging to a human body in the form of a graph. The interest points or landmark locations with definite geodesic distances from the human body centroid are extracted to locate areas of the hand, foot, and face based on color images using a skin detection algorithm. Utilizing the anatomical landmark locations, joint angles of the body parts are computed. The estimated joint angles are then mapped to the body parts of a 3D human body model, which consists of a set of connected parts. Finally, the 3D human model reflects the human pose estimate. In our experiments, we assessed the detection of anatomical landmarks by our algorithm and then the 3D pose recovery for simple hand gestures, complex hand gestures, simple full body movements and complex body movements. The qualitative results of pose approximations depict the fact that the presented methodology is efficient enough to get good estimates of various full body movements.Bài báo trình bày một cách tiếp cận mới để nhận dạng phục vụ tái tạo tư thế con người từ dữ liệu ảnh của cảm biến độ sâu (Kinect camera), sử dụng đặc trưng khoảng cách trên dữ liệu ảnh độ sâu và xác định vùng da trên ảnh màu tương ứng. Đầu tiên, thông tin từ ảnh độ sâu được xử lý và biểu diễn dạng đồ thị khoảng cách. Những điểm quan tâm trên cơ thể người hay cụ thể là các điểm khớp nối sẽ được xác định dựa vào đặc trưng khoảng và dò tìm các vùng bàn tay, bàn chân và mặt thông qua ảnh màu tương ứng bằng thuật giải dò tìm vùng da (skin detection) trên ảnh màu. Khoảng cách được tính từ các điểm trên đồ thị tới một điểm trọng tâm của cơ thể. Sử dụng các điểm khớp đã được tính để xác định ma trận chuyển đổi trên mỗi thành phần. Các ma trận được xác định sẽ được ánh xạ lên mô hình người 3D. Cuối cùng, mô hình người 3D phản ánh việc tái tạo tư thế của con người. Trong phần thực nghiệm, chúng tôi đã đánh giá kết quả của việc tái tạo lại các tư thế con người bằng phương pháp định tính cho kết quả cải thiện so với việc chỉ dùng đặc trưng khoảng cách và có thể thực hiện thời gian thực
GIẢI PHÁP TÌM KIẾM NGỮ NGHĨA CHO VĂN BẢN KHOA HỌC MÁY TÍNH TIẾNG VIỆT
Existing search engines were primarily designed to enhance keywork search, which provides little support for semantic meanings of a keyword query. This paper presents a semantic search tool based on ontological meanings for complete and effective searches. It proposes a conceptual model, database schema, and an instantiation of the tool. The proposed artefacts were evaluated using Vietnamese documents in three areas: Software engineering; Programming; and Computer networking. The evaluation results were presented and discussed.Bài báo này tập trung nghiên cứu vấn đề tìm kiếm ngữ nghĩa. Mục đích của chúng tôi là tìm hiểu và xây dựng công cụ tìm kiếm theo ngữ nghĩa để có thể tìm kiếm thông tin chính xác và đầy đủ, để hạn chế phần nào tìm kiếm theo từ khóa của các hệ thống tìm kiếm hiện tại. Xây dựng mô hình tổ chức, lưu trữ, quản lý các tài liệu về công nghệ thông tin tiếng Việt trong 3 lĩnh vực chính là: Phần mềm; Lập trình; và Mạng máy tính trên các máy tính hỗ trợ tìm kiếm theo ngữ nghĩa. Xây dựng mô hình quản lý cơ sở tài liệu có ngữ nghĩa trong đó có biểu diễn ngữ nghĩa liên quan đến nội dung tài liệu; Xây dựng các giải pháp, kỹ thuật biểu diễn và xử lý trong tìm kiếm tài liệu
PHƯƠNG THỨC TỰ SỰ TRONG “BỌN LÀM BẠC GIẢ” CỦA ANDRÉ GIDE VÀ “THIẾU QUÊ HƯƠNG” CỦA NGUYỄN TUÂN TỪ GÓC NHÌN CẤU TRÚC LUẬN
André Gide is one of the famous authors of French literature in particular, of the world literature in the twentieth century in general. “Les Faux-mononayeurs”, his only novel, is classified as one of the best novels of the twentieth century. In this novel, André Gide has introduced a new method of narrative through which the real life is described as its multi-faceted complexity and chaos, etc. Therefore, Gide has put a major step in the development of modern literature era. Receiving and learning French literature along with the Western literature, Nguyen Tuan has shared a number of similarities with André Gide.André Gide là một trong số những tác giả nổi tiếng của văn học Pháp nói riêng, của văn học thế giới thế kỷ XX nói chung. “Bọn làm bạc giả”, tiểu thuyết duy nhất của ông, được xếp vào một trong những tiểu thuyết xuất sắc nhất của thế kỷ XX. Trong tiểu thuyết này, André Gide đã giới thiệu một phương thức tự sự mới. Qua đó, cuộc sống hiện thực được tái hiện với tất cả sự phức tạp, đa diện, hỗn độn… của nó. Với những cống hiến giá trị này, Gide đã tạo một dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển của văn học thời kỳ hiện đại. Tiếp nhận, học hỏi văn học Pháp, rộng hơn là văn học phương Tây, Nguyễn Tuân đã tìm được nhiều điểm chung với André Gide