Dalat University Journal of Science / Tạp chí khoa học Đại học Đà Lạt
Not a member yet
    558 research outputs found

    CẢI TIẾN PHÁT HIỆN TẤN CÔNG SỬ DỤNG VĂN PHẠM NỐI CÂY TRONG LẬP TRÌNH GEN

    Get PDF
    Nowadays, the problem of network security has become urgent and affect the performance of modern computer networks greatly. Detection and prevention of network attacks have been the main topic of many researchers in the World. One of the safety measures for networks is using the intrusion detection systems. However, these measures are costly, ineffective, unreliable and can-not detect new or unknown attacks. Some studies using machine learning technology have been applied in intrusion detection. In our work, we proposed using Genetic Programming (GP) to improve intrusion detection. In the experiments, we used GP and Tree Adjoining Grammar Guided Genetic Programming (TAG3P) on artifical datasets suggested by Pham, Nguyen, and Nguyen (2014). Compared with previous results, we found that GP and TAG3P are more effective in detecting attacks than previous measures.Những năm gần đây vấn đề an ninh mạng đã trở nên cấp thiết và tác động lớn tới hiệu quả hoạt động của các mạng máy tính hiện đại. Phát hiện và ngăn chặn tấn công mạng máy tính đã và đang là chủ điểm nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới. Một trong những biện pháp bảo đảm an toàn cho các hệ thống mạng là Hệ thống phát hiện xâm nhập trái phép. Tuy nhiên, các biện pháp này tỏ ra không hiệu quả và khá tốn kém, độ tin cậy không cao và không có khả năng phát hiện các tấn công, xâm nhập mới, chưa biết trước dấu hiệu. Kỹ thuật học máy được sử dụng trong việc phát hiện các tấn công, xâm nhập đã khắc phục được các hạn chế trên và ngày càng thể hiện tính ưu việt hơn các phương pháp trước. Trong bài báo này, chúng tôi sử dụng kỹ thuật lập trình Gen (Genetic Programming - GP) để cải thiện chất lượng phát hiện tấn công mạng. Trong thí nghiệm, chúng tôi sử dụng GP chuẩn và kỹ thuật văn phạm nối cây (TAG3P), tiến hành trên bộ dữ liệu nhân tạo do nhóm tác giả Pham, Nguyen, và Nguyen (2014) đề xuất. Trên cơ sở các kết quả thí nghiệm và so sánh với một số kỹ thuật đã được đề xuất trước, chúng tôi nhận thấy ứng dụng GP và TAG3P trong phát hiện tấn công đạt hiệu quả tốt hơn các phương pháp trước đó

    KỸ THUẬT TÁCH BA ĐỈNH CHẬP TRONG PHỔ BỨC XẠ GAMMA

    Get PDF
    Separating the three overlapped peaks of a Gamma spectrum is essential requirements in experimental nuclear physics as well as in analysis of gamma-ray spectrum. In this paper, we present the results of calculations for the problem of overlap peaks, in which three individual peaks are overlapped with each other. The calculation procedure was performed by the Levenberg-Marquardt algorithm with linear and nonlinear background. Based on separating the two overlap peaks method has been implemented in our previous article, the separating three overlap peaks was successfully implemented in this paper, in which the calculations were tested with gamma-ray spectra by using a Semiconductor detector and a Scintillator detector.Trong quá trình xử lý phổ bức xạ, vấn đề tách hai hay ba đỉnh chập trong phân tích đỉnh phổ năng lượng bức xạ Gamma là thường gặp. Kỹ thuật tách hai đỉnh chập đã được công bố trong các kết quả nghiên cứu của Mai và Võ (2015). Trong bài báo này chúng tôi trình bày kỹ thuật tách ba đỉnh chập bằng thuật toán Levenberg- Marquardt với nền phông tuyến tính hoặc phi tuyến. Thuật toán đã được áp dụng thành công trên các phổ bức xạ đo từ detector nhấp nháy hay bán dẫn

    THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG TRỒNG TRỌT CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI PHƯỜNG 7

    Get PDF
    Climate change has been one of the greatest challenges for humanity. Climate change affects most sectors of the economy, from agriculture, forestry, fisheries to oil and gas, hydropower and shipping. Crop production is one of the sectors of the economy affected directly and severely by climate change. This paper contributes to an initial assessment of some of the manifestations of climate change in Dalat city and its impact on crop production in the area of Ward 7, as well as how households respond to climate change. On that basis, we recommend some measures to improve the capacity of households to adapt to climate change in farming.Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang là một trong những thách thức lớn nhất đổi với nhân loại. BĐKH tác động đến hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế từ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản đến sản xuất dầu khí, thủy điện và vận tải biển... Trồng trọt là một trong những ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp và nặng nề nhất do BĐKH. Bài viết này góp phần nghiên cứu đánh giá bước đầu về một số biểu hiện của BĐKH ở thành phố Đà Lạt và tác động của nó đến hoạt động trồng trọt tại địa bàn nghiên cứu, cũng như cách thức mà các hộ gia đình nơi đây ứng phó với BĐKH. Trên cơ sở đó khuyến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực thích ứng với BĐKH của các hộ gia đình trong trồng trọt

    NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CHẤT HỮU CƠ TRONG NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI BẰNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC LỌC NGƯỢC DÒNG

    Get PDF
    The microbial bed fixed upflow sludge blanket filtration (USBF) system was operated for about 100 days and steady state data were collected. The results showed that the USBF system had a better ability in term of organic matter removal. In this study, the removal of pollutants from piggery wastewater was evaluated in the USBF reactor at hydraulic retention time (HRT) of 6-15 hours and solid retention time (SRT) of 20 days. The experimental study indicates the average removal efficiency of organic matter with HRT of 12 hours. The results showed that the average removal efficiency for Biological Oxygen Demand (BOD5), Chemical Oxygen Demand (COD) were over 94.2% and 93.3% respectively. USBF as an advanced biological process had a pollutants removal efficiency from piggery wastewater.Hệ thống sinh học lọc ngược dòng (USBF) kết hợp sử dụng giá thể vi sinh được vận hành trong thời gian 100 ngày và tiến hành thu thập dữ liệu ở trạng thái ổn định. Kết quả cho thấy hệ thống USBF có khả năng xử lý tốt các chất hữu cơ. Trong nghiên cứu này, việc loại bỏ các chất ô nhiễm từ nước thải chăn nuôi heo đã được đánh giá trong bể phản ứng USBF ở các thời gian lưu thủy lực (HRT) 6-15 giờ và thời gian lưu bùn (SRT) là 20 ngày. Các nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng hiệu quả loại bỏ trung bình các chất gây ô nhiễm với HRT tương ứng 12 giờ. Hiệu quả xử lý trung bình của nhu cầu Oxy sinh học (BOD5), nhu cầu Oxy hoá học (COD) là 94.2% và 93.3%. Công nghệ USBF là quá trình sinh học tiên tiến loại bỏ các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi heo

    KHẢO SÁT ĐA DẠNG DI TRUYỀN VÀ XÁC LẬP CHỈ THỊ PHÂN TỬ CHO VIỆC NHẬN DẠNG MỘT SỐ DÒNG BƠ (Persea americana Miller) ĐÃ QUA SƠ BỘ TUYỂN CHỌN TẠI LÂM ĐỒNG

    Get PDF
    Morphologically and genetically investigation and estimation are necessary for train/cultivar identification and breeding in many crops. Materials from several selective avocado strains in Lamdong province were collected for genetic diversity analysis and strain identification. Initially morphological characteristics of fruit and yield data of 11 avocado strains were recorded to contribute to data establishment for strain identification data. DNA fingerprints recorded with 10 ISSR primers including 125 electrophoresis DNA band were used for genetic diversity estimation of 11 investigated strains set, in the result, the average expected heterozygosity (gene diversity) was He = h = 0.3072, Shannon index was I = 0.4608, and percentage of polymorphic bands was PPB = 91.84%. Also with the same 10 ISSR primers, DNA fingerprints recorded from 18 samples (3 samples per strain) including 98 electrophoresis DNA band were used for identification 06 investigated avocado strains. Based on the occurrence or absence of specific electrophoresis DNA band, 9 single ISSR markers and 25 double/multiple ISSR markers were established to identify these 6 strains. These initially achieved results provide the necessary data for avocado breeding and development in general and identification 6 potential avocado strains.Việc khảo sát, đánh giá về kiểu hình cũng như kiểu gen là cần thiết nhằm làm tăng hiệu quả cho quá trình nhận dạng, phát triển và chọn tạo giống mới đối với cây trồng. Nguồn gen thuộc một số dòng bơ đã qua chọn lọc để canh tác được thu thập từ một số nơi trong địa bàn tỉnh Lâm Đồng để phân tích đa dạng di truyền và nhận dạng giống. Đặc điểm sơ bộ về hình thái quả và năng suất của 11 dòng bơ tiềm năng đã được ghi nhận để hỗ trợ cho cơ sở dữ liệu nhận dạng dòng. Với đặc trưng nhận dạng DNA thu nhận được với 10 mồi ISSR, chúng tôi thu được tổng số 125 band điện di trên gel để tiến hành phân tích đa dạng di truyền tập hợp 11 mẫu khảo sát đại diện cho 11 dòng trên, kết quả cho thấy: tập hợp mẫu có mức dị hợp trông đợi (chỉ số đa dạng gene) đạt He = h = 0,3072, chỉ số Shannon đạt: I = 0,4608, tỷ lệ band đa hình: PPB = 91,84%. Cũng sử dụng 10 mồi ISSR như trên, từ đặc trưng nhận dạng DNA của 18 mẫu đại diện cho 6 dòng bơ tiềm năng (mỗi dòng 3 mẫu), dựa trên sự xuất hiện hay thiếu vắng các band đặc trưng đã xác lập được 9 chỉ thị phân tử đơn và 25 chỉ thị phân tử kép để nhận dạng 06 dòng bơ này. Những kết quả bước đầu thu được cung cấp những dữ liệu cần thiết phục vụ cho công tác chọn tạo, phát triển giống bơ nói chung và xác định chủng loại giống với 6 dòng bơ tiềm năng

    NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC DƯƠNG XỈ (POLYPODIOPHYTA) Ở RỪNG LÙN HÒN GIAO TRONG VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP NÚI BÀ

    Get PDF
    The quantitative analysis of Fern diversity for Hon Giao dwarf forest in Bidoup Nui Ba National Park is necessary to create a solution for conservation and sustainable use of biodiversity resources. The quantitative analysis of biology in order to determine the following in indicies: taxon diversity, Density (D), Frequency (F), Abundance (A), A/F, H (Shannon’s index), Cd (Simpson’S index), SI (Sorensen’s index) was used to quantify the diversity of Fern. The results showed that quantitative support for the generality of positive heterogeneity-richness relationship across heterogeneity components, taxa, spartial scale. The taxon diversity at the study sites were recorded with 25 species, 22 genus and 4 orders of Fern. The species distributed and varied greatly in spatial scale. Fern diversity was the highest at sites with low altitudes (1600-1700 m a.s.l.) and the lowest at site with high altitudes (≥ 1800m a.s.l.). Otherwise, based on the sites were they grew, Fern diversity was also the higest with high soil moisture, fertility.Phân tích định lượng về đa dạng sinh học Dương xỉ ở rừng lùn Hòn Giao Vườn Quốc Gia Bidoup Núi Bà là cơ sở dữ liệu cho các giải pháp bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đa dạng sinh học. Cá chỉ số định lượng đa dạng sinh học Dương xỉ được sử dụng để phân tích bao gồm: Đa dạng về thành phần loài, mật độ, tần suất xuất hiện, độ phong phú, tỉ lệ A/F, chỉ số Shannon, chỉ số Simpson và chỉ số tương đồng. Kết quả cho thấy, các chỉ số đa dạng liên quan đến một số nhân tố quan trọng như: thành phần các bậc taxon, không gian phân bố. Kết quả điều tra ở toàn khu vực đã thu thập được 25 loài thuộc 22 chi và 4 bộ. Mức độ đa dạng Dương xỉ tập trung ở đai độ cao từ 1600-1700 m và thấp nhất là ở độ cao trên 1800m. Ngoài ra, mức độ đa dạng của Dương xỉ thường tập trung ở những nơi thường có độ ẩm cao và điều kiện dinh dưỡng tốt

    MÔ PHỎNG MÀN HÌNH RA-ĐA BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỦ ẢNH TRONG GPU

    Get PDF
    Radar is widely used and integrated in many different kinds of weapons and equipment. During the design and development of a radar-based training system, the simulated operation of radar screen is really important. However, this work is complicated with heavy computation. Thus, this paper proposed a GPU-based method to simulate the contents and effects of a working radar screen. Most of the computation is performed in GPU so that the radar simulation can be run in real time and it can be integrated in a larger simulation system.Ra-đa là một trong những thiết bị được sử dụng rộng rãi và tích hợp trong nhiều loại phương tiện, trang bị như máy bay, tàu thuyền cũng như trong các loại vũ khí, khí tài hiện đại. Vì thế, trong quá trình xây dựng các hệ thống mô phỏng phục vụ huấn luyện sử dụng các trang thiết bị, mô phỏng nội dung hiển thị trên màn hình ra-đa là rất cần thiết. Tuy nhiên, việc mô phỏng màn hình ra-đa thường phức tạp, khối lượng tính toán nhiều. Chính vì vậy, bài báo trình bày cách thức tiếp cận hiệu quả, sử dụng công nghệ lập trình trên card đồ họa để mô phỏng các nội dung, hiệu ứng trong quá trình hoạt động màn hình ra-đa. Phần lớn các tính toán sẽ được thực hiện trên bộ xử lý hiệu năng cao GPU của card đồ họa, dành thời gian xử lý trên CPU cho các tính toán khác do đó đảm bảo việc mô phỏng các màn hình ra-đa đáp ứng được yêu cầu hiển thị thời gian thực và là cơ sở để tích hợp với các nội dung mô phỏng khác trong hệ thống

    PHÂN LOẠI TÊN THỂ LOẠI Ở WIKIPEDIA TIẾNG VIỆT

    Get PDF
    Wikipedia is famous to be the biggest encyclopedia currently,the purpose of which is to spread knowledge for everyone in the world. By using robots in the process of article generation, Vietnamese Wikipedia is one of 13 language projects which has more than 1 million articles. However, this raises a lot of challenges for Vietnamese Wikipedia in article quality improvement, category classification, anti-vandalism and other tasks. In this paper, we classify categories in Vietnamese Wikipedia, particularly in category taxonomy and naming conventions. The crucial method is to adopt standards and category taxonomy in the English project, the biggest Wikipedia project in term of the amount of contributed information. Then we apply these to Vietnamese Wikipedia. To do this, we have to combine many social methods as well as techniques to gain expected results. The evaluation of category names and data results from Wikidata which we obtained is a first step to build a tool to translate English categories into Vietnamese categories.Wikipedia nổi tiếng là một bách khoa toàn thư mở lớn nhất hiện nay với mục đích phổ cập kiến thức cho tất cả mọi người trên thế giới. Với việc áp dụng robot trong khâu tạo bài tự động, dự án tiếng Việt là một trong 13 dự án ngôn ngữ có hơn một triệu bài viết. Tuy nhiên, điều đó tạo cho Wikipedia tiếng Việt nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng bài, sắp xếp thể loại, chống phá hoại nội dung và nhiều công tác khác. Trong bài báo này, chúng tôi phân loại thể loại ở Wikipedia tiếng Việt, chi tiết hơn là cấu trúc và các quy ước đặt tên thể loại. Phương pháp chính là áp dụng các tiêu chuẩn và cấu trúc thể loại sẵn có ở tiếng Anh, một dự án Wikipedia lớn nhất về mặt thông tin đóng góp, từ đó áp dụng cho phiên bản tiếng Việt. Tuy nhiên, điều đó không thực hiện dễ dàng, do đó chúng tôi phải kết hợp nhiều phương pháp xã hội cũng như chuyên môn để đạt được sự kỳ vọng. Việc phân tích tên thể loại và dữ liệu từ Wikidata được chúng tôi áp dụng là một tiền đề xây dựng một công cụ chuyển dịch tên thể loại từ tiếng Anh sang tiếng Việt

    KHÁI NIỆM TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRONG LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013

    Get PDF
    Land disputes are now very common with complicated factors, arising in many relevant legislation relationships such as inheritance, divorce, contracts, etc. The land law at present, however, has an inconsistent resolution process, due to controversial ideas of the concept of land dispute. In order to identify exact authorities and resolution procedures, it is significant to clarify the meaning and scope of this term. As a result, this will avoid crowded and persistent complaints or litigation with incoresponding steps, which has been harmful to society’s safety and common order. Based on researching the practical resolution of land disputes in recent years, current relating regulations, and scholars’ opinion on the concept of land disputes and disputes over a land use right, we will provide our points of view on these notions.Tranh chấp đất đai hiện nay diễn ra rất phổ biến, có nhiều yếu tố phức tạp, phát sinh trong nhiều quan hệ pháp luật có liên quan như thừa kế, ly hôn, hợp đồng… nhưng trình tự, thủ tục giải quyết còn chưa thống nhất, do có nhiều quan điểm về khái niệm tranh chấp đất đai. Vì vậy, việc làm rõ nội hàm của khái niệm này cần thiết, có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, có tính quyết định trong việc xác định cơ quan có thẩm quyền và trình tự, thủ tục giải quyết, tránh tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp, kéo dài, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. Trên cơ sở nghiên cứu khái quát tình hình thụ lý và giải quyết tranh chấp đất đai những năm gần đây, quy định pháp luật qua các thời kỳ cũng như quan điểm của nhiều nhà khoa học về khái niệm tranh chấp đất đai, tranh chấp quyền sử dụng đất… chúng tôi đưa ra quan điểm cá nhân về các khái niệm này

    TÓM LƯỢC THÀNH PHẦN BẬC PHÂN LOẠI THUỘC PHÂN TÔNG TRE (SUBTRIBE BAMBUSINAE) THUỘC HỌ CỎ (GRAMINEAE: BAMBUSOIDEAE) Ở VIỆT NAM

    No full text
    A complete list of accepted names for the Vietnam Subtribe Bambusinae Presl comprises 11 genuses, which are widely distributed in tropical and subtropical region in Vietnam, from commonest bamboos grown around villages to forests. It is distinguished from the closely related subtribe by having rhizomes sympodial; tree, shrub or scrambler; branch complement several, 1 dominat; inflorescence iterauctant.Qua nghiên cứu và hệ thống tre trúc ở Việt Nam, Phân tông tre hiện nay có khoảng 12 chi, phân bố rất rộng, từ vùng nhiệt đới đến á nhiệt đới, từ các vùng làng quê đến vùng rừng núi tự nhiên. Phân tre có những đặc điểm nhận biết là thân ngầm, mọc cụm, thân bụi nhỏ hay cây lớn, đứng hay bò trườn, 1 cành lớn và nhiều cành nhỏ, hoa dạng không giả

    345

    full texts

    558

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Dalat University Journal of Science / Tạp chí khoa học Đại học Đà Lạt
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇