Dalat University Journal of Science / Tạp chí khoa học Đại học Đà Lạt
Not a member yet
558 research outputs found
Sort by
PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG ẤN PHẨM KHOA HỌC XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG NGHIÊN CỨU LEAN TẠI VIỆT NAM
This paper develops a bibliometric, empirical study about Lean in Vietnam and globally to identify the state of the art and the agenda for future research in Vietnam related to Lean approach. The results show that there is still room for improvement regarding Lean leadership, lean innovation, and lean in the supply chain.Bài viết phát triển nghiên cứu thực nghiệm định lượng ấn phẩm khoa học về quản trị tinh gọn (LEAN) ở Việt Nam và trên thế giới nhằm xác định tình trạng hiện tại và hướng nghiên cứu trong tương lai trong bối cảnh Việt Nam về LEAN. Kết quả cho thấy vẫn còn khoảng trống nghiên cứu liên quan đến lãnh đạo tinh gọn, đổi mới tinh gọn và tinh gọn trong chuỗi cung ứng
ƯỚC TÍNH HỆ SỐ CÂY TRỒNG CỦA MỘT SỐ LOẠI CÂY TRỒNG TẠI KHU VỰC THƯỢNG NGUỒN HỒ XUÂN HƯƠNG, THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
Applying Lysimeter method combined with CROPWAT model, crop coefficient of two types of vegetables (cabbage and Chinese cabbage) and three types of flowers (chrysanthemum, lily, and lisianthus) cultivated in the upstream area of Xuan Huong lake, Dalat city has been identified. Among the researched plants, the Chinese cabbage has the lowest coefficients of crops in all three initial, middle, and late crop seasons (respectively, 0.3, 1.25, and 0.81). A crop coefficient of Chrysanthemum is the largest in the middle stage (Kcmid = 1.4), followed by cabbage (Kcmid = 1.3). Kcmid of Chinese cabbage, Lily, and Lisianthus are approximately the same (respectively 1.25, 1.27, and 1.25). The chrysanthemum still has the large water demand in the final stage, it was reflected in Kcend = 1.07, followed by lily (1.05) and lisianthus (1.00) while Chinenes cabbage and cabbage in this stage is only at 0.81 and 0.93. It can be explained about this difference that because flowers still need a lot of water to provide for the flowering process and evaporation of leaves. When a crop coefficient is available, the calculation of water demand will become extremely simple through the correlation equation between the crop coefficient (Kc), the actual evapotranspiration (ETc), and the reference evapotranspiration (ETo). Therefore, we can have an effective irrigation plan and a better irrigation water management.Áp dụng phương pháp Lysimeter kết hợp với mô hình CROPWAT, hệ số cây trồng của hai loại rau (cải thảo, bắp cải) và ba loại hoa (hoa cúc, cát tường, và hoa ly) canh tác tại khu vực thượng nguồn Hồ Xuân Hương, thành phố Đà Lạt đã được xác định. Trong các loại cây trồng nghiên cứu, cải thảo có hệ số cây trồng thấp nhất ở cả ba giai đoạn đầu vụ, giữa vụ, và cuối vụ (tương ứng 0.3, 1.25, và 0.81). Hoa cúc có hệ số cây trồng ở giai đoạn giữa vụ lớn nhất (Kcmid = 1.4), tiếp đến là bắp cải (Kcmid = 1.3), cải thảo, hoa ly, và hoa cát tường có Kcmid xấp xỉ nhau (tương ứng 1.25, 1.27, và 1.25). Ở giai đoạn cuối vụ hoa cúc vẫn thể hiện được nhu cầu nước lớn với hệ số Kcend = 1.07, tiếp đến là hoa ly (1.05) và hoa cát tường (1.00), trong khi đó cải thảo và cải bắp có hệ số cây trồng ở giai đoạn này chỉ nằm ở mức 0.81 và 0.93. Có sự chênh lệch này là do đối với các loại cây trồng thuộc nhóm hoa vẫn cần nhiều nước để vừa đáp ứng nhu cầu thoát nước của lá và cung cấp nước cho quá trình nở của hoa. Một khi đã có được hệ số cây trồng, việc tính toán nhu cầu nước sẽ trở nên cực kỳ đơn giản thông qua phương trình tương quan giữa hệ số cây trồng, lượng bốc hơi mặt ruộng tham khảo, và lượng bốc hơi mặt ruộng thực. Thông qua đó, ta có thể có kế hoạch tưới tiêu hiệu quả giúp quản lý nguồn nước tưới tốt hơn
KHẢO SÁT MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN ĐÔNG NAM Á: TIẾP CẬN BẰNG KIỂM ĐỊNH NHÂN QUẢ GRANGER TÍNH HIỆU QUẢ THÔNG TIN GIỮA CÁC THỊ TRƯỜNG
The information efficiency and the relationships between ASEAN stock markets are two of the issues that are of great research interest. However, these two issues were often investigated separately in previous studies. Therefore, this paper combines these two issues in the same analysis. Data on the daily closing index of six ASEAN stock markets, including Indonesia, Malaysia, the Philippines, Singapore, Thailand, and Vietnam are used to calculate Shannon entropy to measure the stock market information efficiency. In addition, this paper conducts the Granger causality test to reveal the relationships between the ASEAN stock markets. The results show that all six stock markets are not in the state of information efficiency, which means the stock indices, stock returns, and volatility are not purely random, but patterned. In addition, the Granger test results show that the ASEAN stock markets are logically correlated. The two markets that are more integrated than the others are Indonesia and Malaysia. Vietnam participates in regional economics in a passive way, while the Philippines is more proactive. The Singapore stock market is also less integrated with the other ASEAN markets, although it is a mature stock market that outperforms the rest.Tính hiệu quả thông tin trên thị trường chứng khoán và mối liên hệ giữa các thị trường chứng khoán của các quốc gia Đông Nam Á là hai trong số những vấn đề rất được quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, hai vấn đề này thường được tách biệt trong nghiên cứu riêng trong các nghiên cứu trước. Do vậy, bài viết này kết hợp nghiên cứu hai vấn đề này trong cùng một phân tích. Dữ liệu về chỉ số chứng khoán đóng cửa hàng ngày của sáu thị trường chứng khoán Đông Nam Á, bao gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan, và Việt Nam được sử dụng để tính toán Shannon entropy nhằm đo lường tính hiệu quả của thị trường. Bên cạnh đó, bài viết cũng đồng thời áp dụng kiểm định nhân quả Granger để khảo sát mối liên hệ giữa thị trường chứng khoán các quốc gia Đông Nam Á. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả sáu thị trường chứng khoán đều không đạt trạng thái hiệu quả thông tin, điều đó có nghĩa là biến động chỉ số chứng khoán và tỷ suất sinh lợi trên thị trường chưa phải hoàn toàn ngẫu nhiên. Ngoài ra, kết quả kiểm định Granger cho thấy rằng các thị trường chứng khoán ở các quốc gia Đông Nam Á có mối liên hệ hợp lý với nhau. Hai thị trường hội nhập tốt với khu vực bao gồm Indonesia và Malaysia. Việt Nam tham gia vào các mối liên hệ trong kinh tế khu vực với vai trò thụ động hơn các quốc gia khác, còn Philippines, mặc dù có khuynh hướng suy giảm trong suốt thời gian dữ liệu được thu thập, nhưng lại đóng vai trò chủ động trong khu vực. Thị trường chứng khoán Singapore cũng ít hội nhập với khu vực mặc dù đây là thị trường chứng khoán phát triển và trưởng thành vượt trội hơn các quốc gia còn lại
VỀ BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ VĂN HÓA CỦA NGƯỜI ĐÀ LẠT
In order to preserve and promote the "peaceful, elegant, and hospitable" style of Dalat people, the article presents the principles when grinding Dalat\u27s cultural norms, some contents of the ministry, and difficulties in developing and applying this set of rules.Nhằm giữ gìn và phát huy phong cách người Đà Lạt “hiền hòa, thanh lịch, mến khách”, bài báo trình bày những nguyên tắc khi xây dựng Bộ quy tắc ứng xử văn hóa của người Đà Lạt, một số nội dung của Bộ quy tắc ứng xử và những khó khăn trong quá trình xây dựng và áp dụng Bộ quy tắc này
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA TINH DẦU BLUMEA BALSAMIFERA (L.) DC. PHÂN BỐ Ở LÂM ĐỒNG, VIỆT NAM
In the present study, the chemical composition and the antibacterial properties of the essential oil obtained from fresh leaves of Blumea balsamifera (L.) DC. in Lamdong are reported. The hydrodistillation method was used to isolate essential oil from leaves of this species, and gas chromatography/mass spectrometry (GC-MS) techniques were used to analyze the chemical constituents of the essential oil. Thirty six chemical constituents of the essential oil derived from fresh leaves of B. balsamifera were identified, in which the major compounds of the essential oil were camphor, caryophyllene, caryophyllene oxide, β-eudesmol, thymol hydroquinone dimethyl ether, and t-eudesmol, accounting for 43.69%, 12.71%, 5.98%, 4.84%, 4.63%, and 3.32%, respectively. Moreover, by using the agar well diffusion method, the antibacterial effects of B. balsamifera essential oilagainst Staphylococcus aureus and Escherichia coli were tested by the inhibition zone diameter test to evaluate the antibacterial activity.Trong nghiên cứu này, thành phần hoá học và hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu thu từ lá tươi loài Blumea balsamifera (L.) DC. phân bố ở Lâm Đồng, Việt Nam đã được công bố. Tinh dầu lá tươi của loài B. balsamifera (L.) DC. được thu nhận bằng phương pháp cất kéo hơi nước và được làm khan bằng Na2SO4. Bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS) đã xác định được 36 thành phần hoá học có trong tinh dầu lá tươi loài B. balsamifera (L.) DC. ở Lâm Đồng, trong đó các hợp chất chính là camphor (43.69%), caryophyllene (12.71%), caryophyllene oxide (5.98%), β-eudesmol (4.84%), thymol hydroquinone dimethyl ether (4.63%), và t-eudesmol (3.32%). Bên cạnh đó, phương pháp khuếch tán giếng thạch cũng đã được sử dụng để đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu này lên hai chủng vi sinh vật là Staphylococcus aureus và Escherichia coli, thông qua kích thước vòng kháng khuẩn cho thấy tinh dầu này có khả năng kháng cả ha chủng vi sinh vật thử nghiệm
ỨNG DỤNG CÁC THUẬT TOÁN HỌC MÁY ĐỂ ĐÁNH GIÁ BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG PHÂN LOẠI RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ
In this article, we present the results of an evaluation of the autism spectrum disorder classification (ASD) of children in the UCI database. We evaluated the data set with the SVM and Random Forest algorithms and also investigated the Decision Tree, Logistic Regression, K-Nearest-Neighbors, Naïve Bayes, and Multi-Layer Perceptron (MLP) algorithms. All algorithms give high classification results consistent with previous studies. We conclude that the data set for classifying children\u27s autism spectrum disorders in the UCI database is reliable.Bài báo này, chúng tôi trình bày kết quả đánh giá bộ cơ sở dữ liệu trong phân loại rối loạn phổ tự kỷ (ASD) trẻ em trên kho dữ liệu UCI. Chúng tôi tiến hành đánh giá bộ dữ liệu với các thuật toán SVM và Random Forest, đồng thời khảo sát thêm các thuật toán Decision Trees, Logistic Regression, K-Nearest-Neighbors, Naïve Bayes, và mạng nơ-ron Multi Layer Perceptron (MLP). Kết quả thử nghiệm trên bảy thuật toán cho kết quả phân loại cao phù hợp với các nghiên cứu trước đó. Chúng tôi kết luận bộ dữ liệu phân loại rối loạn phổ tự kỷ trẻ em trên kho dữ liệu UCI là đáng tin cậy
PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ VẾT TRONG CÂY ARTICHOKE TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HUỲNH QUANG TIA X PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
Artichokes, which provide a lot of nutrients and minerals, are a specialty of Dalat. In our investigation, artichokes were collected at two artichoke farms in Ward 12 of Dalat from 2nd to 16th February 2020. Artichoke stems, leaves, flowers, and roots were studied with the Total Reflection X-ray Fluorescence (TXRF) technique. Twelve artichoke samples were collected, three samples for each part of the artichoke. TXRF technique is commonly used in qualitative and quantitative analyses of element compositions in solid, liquid, and gas samples. The main benefits of TXRF include simplicity, rapid measurement, simultaneous determination of the concentrations of many elements, small sample size, and no matrix effects. This study aimed to determine the concentrations of inorganic elements in locally grown artichokes. Concentrations of eleven trace elements, P, K, Ca, Mn, Fe, Cu, Zn, As, Cd, Hg, and Pb, are presented in the results. Most elements have concentrations similar to those found in previous studies, except for cadmium, which is notably higher.Artichoke là loại rau đặc biệt tại thành phố Đà Lạt, nó cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng và khoáng chất. Trong nghiên cứu này, cây Artichoke được thu thập tại hai vùng Artichoke ở phường 12 thành phố Đà Lạt từ ngày 02 đến ngày 16 tháng 02 năm 2020. Những phần Artichoke được sử dụng trong nghiên cứu gồm: Hoa, lá, thân, và rễ. Mười hai mẫu artichoke đã được thu thập với ba mẫu cho từng bộ phận. Kỹ thuật huỳnh quang tia X (TXRF) đã được sử dụng trong nghiên cứu–đây là kỹ thuật thường sử dụng trong phân tích định tính và định lượng của các nguyên tố trong các loại mẫu: Rắn, lỏng, và khí. TXRF có nhiều ưu điểm như phân tích đơn giản, phân tích nhanh, phân tích đồng thời nhiều nguyên tố, mẫu mỏng, và không bị hiệu ứng matrix. Mục đích của nghiên cứu này là xác định nồng độ các nguyên tố trong các phần của cây Artichoke. Kết quả đã xác định được 11 nguyên tố vết, bao gồm: P, K, Ca, Mn, Fe, Cu, Zn, As, Cd, Hg, và Pb. So sánh với các nghiên cứu trước đây, hầu hết hàm lượng các nguyên tố này là tương đồng với số liệu trước, ngoại trừ nguyên tố Cadmium có hàm lượng cao hơn đáng kể
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH KHẨN HOANG, XÁC LẬP CHỦ QUYỀN Ở VÙNG ĐẤT NAM BỘ THẾ KỶ XVII - XVIII
In the 17th and 18th centuries, the reclamation of Southern Vietnam of the Cochinchina government and of the Vietnamese, Chinese, Khmer, Cham peoples, etc. led to the establishment of national sovereignty over this land. This study describes special features of the process of reclaiming and establishing sovereignty through the aspects as follows: The reclamation of Southern Vietnam was the continuation of the expansion process with the key direction towards the South carried out by generations of Vietnamese people; Challenges and difficulties were found in plenty in the conquest of unoccupied lands; The reclamation of Southern Vietnam was the one of expanding the solidified community accordingto the central tendency and trend of unification; Simultaneously, the reclamation of Southern Vietnam was the one of establishing sovereignty by mode of acquisition of territory; and the reclamation of, the sovereignty establishment over Southern Vietnam was strongly attached to the process of expanding diplomatic relations and raising the status of the nation.Trong hai thế kỷ XVII và XVIII, công cuộc khẩn hoang vùng đất Nam Bộ của chính quyền Đàng Trong và các tầng lớp nhân dân Việt, Hoa, Khmer, Chăm… đã đưa đến việc xác lập chủ quyền trên vùng đất này. Nghiên cứu này trình bày các đặc điểm về quá trình khẩn hoang và xác lập chủ quyền qua các khía cạnh: Quá trình khẩn hoang vùng đất Nam Bộ là sự tiếp nối quá trình khẩn hoang và mở cõi của các thế hệ người Việt Nam theo hướng chủ đạo về phương nam; Quá trình khẩn hoang vùng đất Nam Bộ là quá trình chinh phục vùng đất hoang nhàn đầy thách thức và khó khăn; Quá trình khẩn hoang vùng đất Nam Bộ là quá trình mở rộng khối đoàn kết cộng đồng theo xu hướng thống nhất và hướng tâm; Quá trình khẩn hoang vùng đất Nam Bộ cũng đồng thời là quá trình xác lập chủ quyền theo phương thức thụ đắc lãnh thổ; và Quá trình khẩn hoang và xác lập chủ quyền trên vùng đất Nam Bộ gắn liền với quá trình mở rộng bang giao và nâng cao vị thế quốc gia dân tộc
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ĐẾN GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG CỦA CỔ PHIẾU CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2017
Using a sample of 133 listed firms on the Hochiminh Stock Exchange for the period from 2010 to 2017, this research finds evidence indicating that dividend policy does not affect a firm’s value. A robust test with a dynamic model using the System-GMM method confirms the results. The research results support the hypothesis that in less-developed financial markets, such as those in Vietnam, positive effects of paying dividends, as suggested by existing theories in finance, tend to be neutralized by the costs that firms have to endure due to insufficient cash. This might partially explain why dividend policy does not affect a firm’s value in Vietnam.Dựa trên phân tích thống kê với một mẫu gồm 133 doanh nghiệp niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2017, nghiên cứu này đã tìm thấy bằng chứng cho thấy chính sách cổ tức của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam dường như không có tác động lên giá cổ phiếu của doanh nghiệp. Kiểm định tăng cường dùng mô hình động và phương pháp ước lượng System-GMM (Generalized Methods of Moments) khẳng định lại kết quả thống kê nêu trên. Kết quả thống kê nêu trên dường như ủng hộ lý thuyết mà nhóm tác giả đề xuất, rằng trong điều kiện thị trường tài chính kém phát triển như tại Việt Nam, lợi ích của việc trả cổ tức có thể bị trung hòa bởi các chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu do cạn kiệt nguồn tiền mặt khiến chính sách chi trả cổ tức dường như không tác động lên giá trị doanh nghiệp
GIÁ TRỊ LỊCH SỬ - VĂN HÓA CÁC DI TÍCH CÔNG XƯỞNG CHẾ TÁC ĐỒ ĐÁ GIAI ĐOẠN ĐÁ MỚI MUỘN Ở TÂY NGUYÊN
Studying the remnants of late neolithic stone-crafting workshops in the Central Highlands plays a particularly important role in understanding this region\u27s culture and prehistory. This article is the result of fieldwork carried out at 45 stone processing sites. The relic materials obtained in the fieldwork demonstrate the process of toolmaking, the technical level, and the ability to create cultural value of each ancient residential community. The diverse relic materials allow us to identify the distribution range of the products made in a factory and recognise the exchange relationships among factories, residential units and neighbouring communities. From the above research results, this article evaluates the outstanding value of the workshops, contributes to a new cultural assessment of the archaeological relics, and provides a scientific basis for administrators to devise solutions to protect and promote this important heritage.Nghiên cứu hệ thống các di tích công xưởng chế tác công cụ đá ở Tây Nguyên có giá trị đặc biệt quan trọng trong nhận thức văn hoá và lịch sử một vùng đất. Kết quả của bài viết là quá trình thực địa và nghiên cứu 45 di tích công xưởng chế tác đá. Tư liệu thu được là nguồn sử liệu vật chất minh chứng cho quy trình chế tác một loại hình công cụ; Trình độ kỹ thuật, khả năng sáng tạo văn hoá của từng cộng đồng cư dân cổ; Xác định phạm vi phân bố của các loại hình sản phẩm làm ra ở công xưởng và nhận biết được mối quan hệ trao đổi giữa các công xưởng với nhau, với các đơn vị cư trú và những cộng đồng liền kề. Từ những kết quả nghiên cứu trên, bài viết đã đánh giá những giá trị nổi bật của các công xưởng về các vấn đề: Hệ thống công xưởng trong giai đoạn hậu kỳ Đá mới - sơ kỳ Kim khí ở Tây Nguyên; Niên đại và nêu giả thuyết về chủ nhân của các di tích; Tính thống nhất trong đa dạng của các di tích trong giai đoạn tiền sử. Đây cũng là kết quả góp phần xác lập mới các văn hóa khảo cổ; Là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra các giải pháp nhằm bảo vệ và phát huy giá trị của các di sản.