Dalat University Journal of Science / Tạp chí khoa học Đại học Đà Lạt
Not a member yet
    558 research outputs found

    NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TƯƠNG QUAN PHI ĐIỀU HÒA BẰNG MÔ HÌNH DEBYE TRONG PHỔ CẤU TRÚC TINH TẾ HẤP THỤ TIA X–ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HỢP KIM HAI THÀNH PHẦN

    Get PDF
    The displacement correlation function in extended X-ray absorption fine structure spectra has been determined based on the Debye-Waller factor. The anharmonic correlated Debye model and the harmonic Debye model have been used to build analytical expressions of mean square displacement, mean square relative displacement, and correlation function dependence on temperature and doping ratio. The thermodynamic quantities have been calculated based on the effective anharmonic potential, including the interaction of absorbing and scattering atoms with their nearest neighbors in an atom cluster. The analytical expressions have been applied to face-centered cubic crystals and their alloys. Numerical results for crystalline copper (Cu) and copper-silver alloys (CuAg) of 72% and 50% ratios agree well with experimental values and other studies. The study has contributed to our knowledge of the thermodynamic properties of 50:50 CuAg doped alloy at low temperatures.Hàm dịch chuyển tương quan trong phổ cấu trúc tinh tế hấp thụ tia X đã được xác định trên cơ sở hệ số Debye-Waller. Mô hình Debye tương quan phi điều hòa và mô hình Debye điều hòa đã được sử dụng để xây dựng các biểu thức giải tích của độ dịch chuyển trung bình bình phương, độ dịch chuyển tương đối trung bình bình phương, và hàm dịch chuyển tương quan phụ thuộc nhiệt độ và tỷ lệ pha tạp. Các đại lượng nhiệt động đã được tính đơn giản trên cơ sở tính thế hiệu dụng phi điều hòa bao gồm tương tác của nguyên tử hấp thụ và nguyên tử tán xạ với các nguyên tử lân cận gần nhất trong một chùm nguyên tử. Các biểu thức nhiệt động được áp dụng cho tinh thể có cấu trúc lập phương tâm diện và hợp kim của chúng. Kết quả tính số đối với tinh thể đồng (Cu) và hợp kim đồng-bạc (CuAg) tỷ lệ 72% và 50% phù hợp tốt với các giá trị của thực nghiệm và các nghiên cứu khác. Kết quả nghiên cứu đã đóng góp thêm một phát hiện mới khi nghiên cứu tính chất nhiệt động của hợp kim pha tạp CuAg tỷ lệ 50:50 ở nhiệt độ thấp

    MẬT ĐỘ NGƯNG TỤ CỦA KHÍ BOSE TƯƠNG TÁC YẾU BỊ GIAM GIỮA HAI TƯỜNG CỨNG TRONG GẦN ĐÚNG HARTREE-FOCK CẢI TIẾN

    Get PDF
    By means of the Cornwall-Jackiw-Tomboulis effective potential, the condensate density of a weakly interacting Bose gas confined between two hard walls is investigated within an improved Hartree-Fock approximation (IHF). Our results show that the condensate density in an IHF approximation is always bigger than the one in a double-bubble approximation and that the condensate density strongly depends on the distance between two walls as well as the gas parameter.Bằng cách sử dụng thế hiệu dụng Cornwall-Jackiw-Tomboulis, chúng tôi nghiên cứu mật độ ngưng tụ của khí Bose tương tác yếu bị giam giữ giữa hai tường cứng trong gần đúng Hartree-Fock cải tiến (IHF). Các kết quả của chúng tôi chỉ ra rằng mật độ ngưng tụ trong gần đúng IHF luôn lớn hơn giá trị của nó trong gần đúng hai vòng và nó phụ thuộc mạnh vào khoảng cách giữa hai tường cứng cũng như thông số khí

    MÔ PHỎNG PHỔ NĂNG LƯỢNG NƠTRON CỦA CHÙM NƠTRON NHIỆT TRUYỀN QUA PHIN LỌC

    Get PDF
    In this paper, simulation calculations of the energy spectra distribution of thermal neutrons transmitted through a filter section of sapphire and bismuth crystals were carried out. Techniques used sapphire and bismuth as neutron filters. The PHITS (Particle and Heavy Ion Transport System) simulation code was used to characterize the neutron energy spectra based on the material design parameters, geometrical structure, and shielding thickness.Trong bài báo, các tính toán mô phỏng về phân bố phổ năng lượng của các neutron nhiệt truyền qua phin lọc của tinh thể sapphire và bistmut đã được thực hiện. Kỹ thuật nơtron phin lọc sử dụng bismuth, sapphire đã được áp dụng. Mô phỏng PHITS (Particle and Heavy Ion Transport System) đã được áp dụng để mô tả đặc điểm của phổ năng lượng neutron dựa trên các tham số thiết kế vật liệu, cấu trúc hình học, và độ dày lớp che chắn

    THỰC TRẠNG GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY PHONG CÁCH NGƯỜI ĐÀ LẠT HIỀN HÒA, THANH LỊCH, MẾN KHÁCH

    Get PDF
    In the process of building and developing Dalat city, its citizens have always been gentle, elegant, and hospitable. The purpose of this article is to analyze and systemize the advantages, achievements as well as drawbacks and limitations in preserving and promoting the gentle, elegant, and hospitable style of living of Dalat people, using secondary documents, qualitative, and quantitative data through surveys. Besides the detailed description of these characteristics, an analysis of factors that positively and negatively affect the preservation and promotion of Dalat people\u27s style is also emphasized. At the same time, the paper shows how the subjects have fulfilled their responsibilities to preserve and promote the style of Dalat people in the process of integration and development.Trong quá trình xây dựng và phát triển thành phố, người Đà Lạt luôn thể hiện sự hiền hòa, thanh lịch, mến khách. Mục đích của bài báo này tập trung phân tích hệ thống những ưu điểm, thành tựu, cũng như những nhược điểm, hạn chế trong giữ gìn và phát huy phong cách người Đà Lạt hiền hòa, thanh lịch, mến khách bằng việc phân tích các tài liệu thứ cấp, các dữ liệu định tính và định lượng qua quá trình khảo sát thực tế. Bên cạnh sự mô tả phong cách người Đà Lạt, việc phân tích các yếu tố tác động tích cực và tiêu cực đến giữ gìn và phát huy phong cách người Đà Lạt cũng được nhấn mạnh. Đồng thời chỉ rõ các chủ thể đã thực hiện trách nhiệm của mình như thế nào đối với việc giữ gìn và phát huy phong cách người Đà Lạt trong quá trình hội nhập và phát triển

    TRAO ĐỔI THÊM VỀ THỜI ĐIỂM RA ĐỜI CỦA TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU TAM PHỦ

    Get PDF
    On the basis of the analysis of myths, old royal decrees (sắc phong) and historical texts, the author argues that the worship of the Mother Goddesses could have appeared as early as associated beliefs in fertility by agricultural residents. It is thought that the belief in the Mother Goddesses of Three Realms is a custom linked to the worship of the God of Wealth by the small business class, associated with the need for an assistant goddess to give fortune to those who work as business people. Therefore, the belief in the Mother Goddesses of Three Realms could not have appeared earlier than the beginning of the seventeenth century because the documentation of Vietnamese authors and Western clergy at that time did not mention the myth and worship of the Lieu Hanh Mother in the Kingdom of Tonqueen (Đàng ngoài). This kind of worship was considered a belief system formed and developed on the basis of small business activities. When the country’s economy operated under market mechanisms, this belief system expanded strongly in both temples and shaman rituals (lên đồng), which are considered a waste of the time, money and health of believers. In order for the belief in the Mother Goddesses of Three Realms to develop in a healthy manner in accordance with its good nature, according to the author, it is necessary to be very cautious about the “commercialization” of this belief system in general and shaman rituals (lên đồng) in particular.Trên cơ sở phân tích các dữ liệu huyền thoại, các đạo sắc phong, và bối cảnh lịch sử, tác giả bài báo cho rằng tín ngưỡng thờ Mẫu nói chung có thể ra đời sớm và gắn với khát vọng phồn thực của cư dân nông nghiệp, còn tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ là tục thờ vị Nữ thần Tài Lộc của tầng lớp nữ tiểu thương, gắn với nhu cầu về một vị nữ thần phù trợ, “ban tài phát lộc” cho những người làm nghề buôn bán. Do vậy, tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ không thể xuất hiện sớm hơn thời điểm đầu thế kỷ thứ XVII, bởi các nguồn tài liệu thư tịch của Việt Nam và các giáo sỹ phương Tây thời đó đều chưa đề cập tới huyền thoại và hiện tượng thờ Mẫu Liễu ở Đàng ngoài. Là loại hình tín ngưỡng hình thành và phát triển trên cơ sở hoạt động buôn bán nhỏ lẻ, nên khi đất nước vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường, nó đã bùng phát mạnh mẽ cả về cơ sở thờ tự và hoạt động lên đồng - hầu bóng, gây lãng phí về thời gian, tiền của, và sức khỏe của tín đồ. Để tín ngưỡng thờ Mẫu phát triển lành mạnh đúng với bản chất tốt đẹp của nó, theo tác giả cần hết sức cảnh giác với hiện tượng “thương mại hóa” hoạt động thờ Mẫu nói chung và lên đồng nói riêng

    ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ VÀ GIÁ HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU: BẰNG CHỨNG TỪ CÀ PHÊ VIỆT NAM

    Get PDF
    The paper used a cointegration test, the Granger causality test, and a vector autoregression (VAR) model to determine the relationship between the international coffee price on the spot market and the Vietnamese coffee export price from January 2004 to December 2017. The study found international coffee prices to have a significant effect on Vietnamese coffee export prices, but not vice versa. The two variables are not cointegrated with each other at the 99 percent confidence level, but the Granger causality test confirmed that the Vietnamese coffee export price is influenced by the international market price, while the international market price is not influenced by the Vietnamese coffee export price. The results from the VAR model also showed that the dependent variable is mainly impacted by two independent variables in lag 1 and other lags. Overall, the Vietnamese coffee export price did not have an effect on the international coffee spot market price. Therefore, the relationship between the international coffee price and the Vietnamese coffee export price is asymmetric. These results are in accordance with the actual situation since Vietnam is the largest exporter of robusta coffee in the world, but Vietnam is only a “small” country that has no market power in the international coffee market.Nghiên cứu sử dụng kiểm định đồng liên kết, quan hệ nhân quả Granger và mô hình VAR để xác định mối quan hệ giữa giá cà phê quốc tế trên thị trường giao ngay và giá cà phê Việt Nam xuất khẩu từ tháng 01 năm 2004 đến tháng 12 năm 2017. Nghiên cứu đã tìm thấy ảnh hưởng của giá cà phê thế giới lên giá cà phê Việt Nam xuất khẩu, nhưng không có chiều ngược lại. Hai biến này không có mối quan hệ đồng liên kết ở độ tin cậy 99%, nhưng kiểm định quan hệ nhân quả Granger lại chỉ ra rằng giá cà phê Việt Nam xuất khẩu chịu ảnh hưởng của của giá cà phê trên thị trường thế giới, nhưng giá cà phê trên thị trường thế giới lại không chịu ảnh hưởng bởi giá cà phê Việt Nam xuất khẩu. Những kết quả từ việc hồi quy mô hình VAR cũng chỉ ra rằng, biến phụ thuộc chịu ảnh hưởng của hai biến độc lập ở độ trễ 1 và các độ trễ khác. Tóm lại, giá cà phê Việt Nam xuất khẩu không hề có ảnh hưởng lên giá cà phê quốc tế trên thị trường giao ngay. Do vậy, mối quan hệ giữa hai biến là mối quan hệ phi đối xứng. Những kết quả nghiên cứu này phù hợp với thực tế, mặc dù Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê robusta lớn nhất nhưng lại chỉ là một nước “nhỏ” không có bất cứ sức mạnh thị trường nào trên thị trường cà phê thế giới

    VAI TRÒ VÀ THIẾT KẾ KHÁC NHAU CỦA ĐIỆN MÔI CỰC CỔNG DỊ CẤU TRÚC TRONG CÁC TRANSISTOR HIỆU ỨNG TRƯỜNG XUYÊN HẦM ĐƠN VÀ LƯỠNG CỔNG

    Get PDF
    Hetero-gate dielectric (HGD) engineering not only suppresses the ambipolar current but also enhances the on-current of tunnel field-effect transistors (TFETs). Based on two-dimensional device simulations, we examined the roles and designs of hetero-gate dielectric structure in single- and double-gate TFETs. Proper comparisons and analyses show that the roles and designs of source-side dielectric heterojunctions are similar, whereas those of drain-side dielectric heterojunctions are extremely different in single- and double-gate TFETs. For both device structures, the optimal position of a source-side dielectric heterojunction does not depend on the ratio of low/high-k equivalent oxide thicknesses (EOTs). When increasing the EOT ratio, the on-current enhancement by an optimized source-side dielectric heterojunction is first increased (EOT ratio < 12) and then saturated (EOT ratio > 12). The role of a drain-side dielectric heterojunction in enhancing on-current is limited in double-gate TFETs (every EOT ratio), but significant in single-gate devices (EOT ratio < 12). For EOT ratios < 12, the optimal position of a drain-side dielectric heterojunction in double-gate TFETs is around 2-3 nm farther from the source compared to that in single-gate TFETs. For EOT ratios > 12, the optimal position of a drain-side dielectric heterojunction in double-gate TFETs is not dependent on the EOT ratio, unlike single-gate TFETs. Those differences are due to the difference in the depths of local potential wells in the two TFET structures.Kỹ thuật điện môi cực cổng dị cấu trúc không chỉ giúp giảm dòng lưỡng cực mà còn làm tăng dòng mở của transistor trường xuyên hầm (tunnel field-effect transistr (TFET)). Dựa trên mô phỏng hai chiều, chúng tôi nghiên cứu vai trò và thiết kế của lớp điện môi dị cấu trúc trong TFET đơn và lưỡng cổng. Kết quả cho thấy vai trò và thiết kế của chuyển tiếp điện môi dị cấu trúc phía nguồn trong TFET đơn và lưỡng cổng hầu như giống nhau. Tuy nhiên, vai trò và thiết kế của chuyển tiếp điện môi dị cấu trúc phía máng rất khác nhau trong TFET đơn và lưỡng cổng. Trong cả hai cấu trúc, vị trí tối ưu của chuyển tiếp phía nguồn không phụ thuộc vào tỉ số bề dày ô-xít tương đương của các lớp điện môi có độ điện thẩm cao và thấp. Khi tăng tỉ số này, sự tăng dòng mở nhờ chuyển tiếp phía nguồn đầu tiên tăng (tỉ số < 12) và rồi bão hòa (tỉ số > 12). Đối với chuyển tiếp phía máng, vai trò của nó trong việc tăng dòng mở rất hạn chế trong TFET lưỡng cổng (mọi tỉ số) nhưng lại lớn trong TFET đơn cổng (tỉ số < 12). Khi tỉ số < 12, vị trí tối ưu của chuyển tiếp phía máng trong TFET lưỡng cổng xa cực nguồn hơn 2-3 nm so với trong TFET đơn cổng. Khi tỉ số > 12, vị trí tối ưu của chuyển tiếp phía máng trong TFET lưỡng cổng không phụ thuộc vào tỉ số này, nhưng trong TFET đơn cổng lại phụ thuộc. Những khác biệt trên là do các giếng thế định xứ trong hai cấu trúc có độ sâu khác nhau

    QUY HOẠCH KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN CAO SU VÀ CÀ PHÊ TẠI TỈNH KON TUM

    Get PDF
    The study aimed to assess the physical and economic land suitability for perennial agricultural crops (rubber and coffee) in Kontum province using the maximum limitation method of the FAO, cost-benefit analysis and Geographic Information System (GIS). Based on the ecological requirements of each crop and the natural conditions in the study area, the selected land factors were soil type, soil depth, soil texture, elevation, slope, irrigation, rainfall, air humidity, air temperature, the number of dry months, and sunshine hours. The results of the physical land evaluation showed that large parts (> 85%) of the study area were not suitable for rubber and coffee crops. The marginally suitable region for the cultivation of rubber, Robusta coffee, and Arabica coffee were 13%, 10% and 13% of the total evaluation area, respectively. However, the economic land evaluation results showed that most of the marginally physical regions (> 95%) were highly suitable (B/C > 2) for rubber and Robusta coffee, and moderately suitable (1 ≤ B/C ≤ 2) for Arabica coffee. Comparing the land evaluation results with the 2005 current land use map and the coffee/rubber development master plan through 2020 showed that the potential zones for expanding rubber and coffee production in the province are relatively large. Thus, it can be seen that integration of the maximum limitation method of the FAO, cost-benefit analysis and GIS could be useful in quickly and accurately evaluating land for perennial agricultural crops, providing a scientific basis for the rational spatial planning of these crops and acting as a reference to land policy makers and land use planners.Nghiên cứu nhằm thành lập bản đồ thích nghi tự nhiên, kinh tế, và đề xuất vùng phát triển cho cây cao su và cà phê tại tỉnh Kon Tum sử dụng phương pháp hạn chế lớn nhất của FAO, phân tích lợi ích chi phí và Hệ thống Thông tin Địa lý (Geographic Information System - GIS). Dựa trên yêu cầu sinh thái của từng loại cây và điều kiện tự nhiên tại vùng nghiên cứu, các yếu tố được lựa chọn đánh giá gồm loại đất, tầng dày, độ cao, độ dốc, thành phần cơ giới, khả năng tưới, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, số tháng khô hạn, và số giờ nắng. Kết quả đánh giá thích nghi tự nhiên đối với cao su và cà phê cho thấy, trên 85% diện tích của tỉnh không thích nghi (do hạn chế về thổ nhưỡng, địa hình, và khí hậu), diện tích thích nghi kém chiếm dưới 15%, phân bố dọc theo các con sông lớn. Tuy nhiên, về khía cạnh kinh tế, trên 95% diện tích thích nghi tự nhiên có mức thích nghi kinh tế cao (B/C > 2) đối với cao su, cà phê vối và trung bình (1 ≤ B/C ≤ 2) đối với cà phê chè (Benefit/Cost - B/C). Đối chiếu với bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 và định hướng phát triển cao su và cà phê đến năm 2020, nhận thấy tiềm năng mở rộng diện tích hai loại cây này trên địa bàn tỉnh còn khá lớn. Từ kết quả nghiên cứu, cho thấy việc tích hợp phương pháp đánh giá đất đai của FAO, phân tích lợi íchchi phí và GIS giúp xác định nhanh chóng, chính xác vùng thích hợp phát triển nhóm cây công nghiệp lâu năm, qua đó hỗ trợ công tác quy hoạch không gian phát triển nhóm cây này theo đúng định hướng đã đề ra của tỉnh

    KHÁM PHÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỒNG SÁNG TẠO GIÁ TRỊ CỦA NGƯỜI DÂN ĐỊA PHƯƠNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

    Get PDF
    This study evaluated the factors affecting residents’ value co-creation based on their attitudes towards tourism development, community attachment, and interactions with tourists. The study was conducted using structural equation modeling to analyze data from 481 residents of Da Lat city, Lam Dong, Vietnam. The research results reveal that residents’ value co-creation is impacted by community attachment, interactions with tourists, and attitudes toward tourism development. The most impactful factor on residents’ value co-creation is their attitudes toward tourism development. However, the relationship between the residents’ interactions with tourists and their attitudes toward tourism development gives no significant results. Finally, the study proposes some managerial implications for the authorities and service providers.Mục đích của nghiên cứu này đã đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến đồng sáng tạo giá trị của người dân địa phương dựa trên thái độ đối với phát triển du lịch, sự gắn kết cộng đồng và sự tương tác với khách du lịch của người dân. Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu định lượng với 481 cư dân sinh sống tại thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng, Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã phát hiện ra rằng đồng sáng tạo giá trị của người dân trị bị ảnh hưởng bởi sự gắn kết cộng đồng, sự tương tác với khách du lịch và thái độ tới phát triển du lịch. Kết quả cũng cho thấy yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến đồng tạo giá trị của người dân là thái độ tới phát triển du lịch của họ. Tuy nhiên, nghiên cứu không tìm thấy mối quan hệ giữa sự tương tác của người dân với khách du lịch và thái độ của người dân tới phát triển du lịch. Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản lý đối với cơ quan có thẩm quyền và các nhà cung cấp dịch vụ

    THỎA THUẬN BẢO MẬT THÔNG TIN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2012

    Get PDF
    Non disclosure agreement is not only an important content but also a special agreement on the labor relation between employees and employers. However, the Vietnamese labor law does not guide to this problems. This paper to present, analyze current regulations’ limitations as well as to provide solutions in particular about non disclosure agreementThỏa thuận bảo mật thông tin là một nội dung quan trọng và cũng là một thỏa thuận đặc biệt trong quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, quy định pháp luật lao động Việt Nam hiện hành vẫn chưa có hướng dẫn chi tiết nhiều về nội dung này. Bài viết sẽ trình bày khái quát chung về thỏa thuận bảo mật thông tin, phân tích quy định pháp luật lao động Việt Nam hiện hành, chỉ ra những điểm bất cập, và đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về thỏa thuận bảo mật thông tin

    345

    full texts

    558

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Dalat University Journal of Science / Tạp chí khoa học Đại học Đà Lạt
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇