Dalat University Journal of Science / Tạp chí khoa học Đại học Đà Lạt
Not a member yet
    558 research outputs found

    QUÁ TRÌNH THIẾT LẬP HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH TỪ ĐÈO NGANG ĐẾN MIỀN TÂY NAM BỘ (THẾ KỶ XI - XVII)

    Get PDF
    From the eleventh to the seventeenth century, Vietnamese feudal dynasties consistently strengthened national independence. In that process, the formation of territorial boundaries is a particularly important issue, especially in the southern area of the country. The establishment of administrative units from Ngang Pass (Horizontal Pass) to the southernmost point of the country is not only a matter of territorial claims, but also a matter of great significance for the development of the nation. The article deals with the establishment of sovereignty, production organization, and security - cultural - social stability of the dynasties. The Lý and Trần dynasties established administrative units in northern Hải Vân Pass, the Hồ and Later Lê dynasties established administrative units north of Cù Mông Pass, and the Nguyen Lords asserted territorial claims from Cù Mông Pass to Hà Tiên. The research results aim to provide information and historical materials for lecturers and students of social sciences and humanities disciplines of Dalat University, as well as those who are interested in this topic.Từ thế kỷ XI đến thế kỷ XVII, các triều đại phong kiến Việt Nam không ngừng xây dựng và củng cố nền độc lập dân tộc. Trong quá trình ấy, việc hoạch định cương giới lãnh thổ là vấn đề đặc biệt quan trọng mang tính thường xuyên và liên tục, nhất là ở vùng đất phía Nam của Tổ quốc. Việc xác lập đơn vị hành chính từ Đèo Ngang đến cực Nam của đất nước không chỉ là sự khẳng định chủ quyền lãnh thổ mà còn có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của quốc gia và dân tộc. Bài báo đề cập các nội dung về xác lập chủ quyền, tổ chức sản xuất, và ổn định an ninh - văn hóa - xã hội của các vương triều: Thời nhà Lý và nhà Trần là xác lập đơn vị hành chính ở vùng đất phía Bắc đèo Hải Vân; Vương triều Hồ và Lê Sơ là xác lập đơn vị hành chính ở vùng đất phía Bắc đèo Cù Mông; và Các chúa Nguyễn khẳng định chủ quyền lãnh thổ từ đèo Cù Mông đến Hà Tiên. Kết quả nghiên cứu nhằm cung cấp thông tin và những dữ liệu lịch sử, đồng thời là nguồn tri thức tốt cho giảng viên và sinh viên các ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn Trường Đại học Đà Lạt, cũng như những ai quan tâm đến mảng đề tài này

    ĐẶC TRƯNG DI TÍCH VÀ DI VẬT TẠI CÁC DI TÍCH CÔNG XƯỞNG CHẾ TÁC ĐỒ ĐÁ THỜI TIỀN SỬ Ở TÂY NGUYÊN

    Get PDF
    This paper investigates the crafting activities of stone tool making, an essential manufacturing industry in prehistoric socio-economic structure in the Central Highlands from 4,000BP. Based on the data of 50 workshop relics of the post-Neolithic period discovered in Gialai, Daklak, Daknong, and Lamdong provinces, the article identifies the existence of four stone-tool-making centers. In each center, the quarrying process and the types of stones used for machining are different. This creates different types of products and the scope of using stone-tool models is, therefore, varied in the Central Highlands. The existence of these factory relics not only proves the post-Neolithic inhabitants in the Central Highlands were highly specialized but had a deep division of labor in production. The circulation of products created a relatively similar development throughout the Central Highlands, which is a critical premise for the emergence of the Metal Age in this region.Bài báo nghiên cứu các hoạt động thủ công chế tác công cụ đá, một ngành sản xuất quan trọng trong cơ cấu kinh tế - xã hội tiền sử ở Tây Nguyên giai đoạn 4,000BP (Before Present). Dựa vào tư liệu 50 di tích công xưởng giai đoạn hậu kỳ Đá mới được phát hiện ở các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, và Lâm Đồng, bài báo đã xác định được sự tồn tại của bốn trung tâm công xưởng chế tác đá. Trong mỗi trung tâm có các quy trình khai thác và chế tác công cụ lao động từ các loại đá khác nhau, tạo ra các loại hình sản phẩm khác nhau, và có phạm vi sử dụng không giống nhau ở Tây Nguyên. Sự ra ra đời của các di tích công xưởng này không chỉ ghi nhận rằng cư dân hậu kỳ Đá mới ở Tây Nguyên đã ở trình độ chuyên hóa cao và có sự phân công lao động trong sản xuất, mà các sản phẩm công xưởng đã được lưu thông trên địa bàn và tạo ra sự phát triển tương đối đồng đều trên toàn khu vực Tây Nguyên, đấy là tiền đề quan trọng nảy sinh thời đại Kim khí ở vùng đất này

    KHAI THÁC TẬP MỤC LỢI ÍCH CAO CÓ LỢI NHUẬN ÂM TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN DỌC

    Get PDF
    High Utility Itemset (HUI) mining is an important problem in the data mining literature that considers the utilities for businesses of items (such as profits and margins) that are discovered from transactional databases. There are many algorithms for mining high utility itemsets (HUIs) by pruning candidates based on estimated and transaction-weighted utilization values. These algorithms aim to reduce the search space. In this paper, we propose a method for mining HUIs with negative unit profits from vertically distributed databases. This method does not integrate databases from the relevant local databases to form a centralized database. Experiments show that the run-time of this method is more efficient than that of the centralized database.Tập lợi ích cao (TLIC) là một vấn đề quan trọng trong khai phá dữ liệu, xem xét các lợi ích của các mục (chẳng hạn như lợi nhuận và lãi suất) được khám phá từ cơ sở dữ liệu (CSDL) giao dịch hỗ trợ cho việc kinh doanh của các đơn vị. Bài báo trình bày một phương pháp khai thác tập lợi ích cao có lợi nhuận âm trên CSDL phân tán dọc. Việc khai thác tập lợi ích cao đã được nghiên cứu và công bố rộng rãi trong những năm gần đây. Có nhiều thuật toán khai thác các tập lợi ích cao (TLIC) bằng cách cắt tỉa các ứng cử viên dựa trên các giá trị lợi ích và dựa trên các giá trị sử dụng có trọng số giao dịch. Các thuật toán này đều hướng tới mục đích làm giảm không gian tìm kiếm. Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất một phương pháp khai thác tập lợi ích cao có lợi nhuận âm (TLIC-TSA) từ CSDL phân tán dọc. Phương pháp này không tích hợp CSDL từ CSDL cục bộ của các bên tham gia để hình thành CSDL tập trung và chỉ thực hiện việc quét các CSDL mỗi bên tham gia một lần. Các thí nghiệm cho thấy thời gian chạy của phương pháp này hiệu quả hơn so với khai thác trên cơ sở dữ liệu tập trung

    TÍNH CHẤT CỦA ĐỒ THỊ TÁCH CỰC ĐẦY ĐỦ DUY NHẤT K-TÔ MÀU DANH SÁCH

    Get PDF
    Let G be a graph with n vertices. Suppose that for each vertex v in G there exists a list L(v) of k colors, such that there is a unique proper coloring for G from this collection of lists, then G is called a uniquely k-list colorable graph. A graph G is called a split graph if there exists a partition V = I È K such that the subgraphs of G induced by I and K are empty and complete, respectively. The notion of split graphs was introduced in 1977 by S. Foldes and P. L. Hammer, and these graphs have since received much attention in graph theory. In this paper, we characterize the properties of complete split graphs that are uniquely k-list colorable graphs.Cho G là đồ thị có n đỉnh. Giả sử với mỗi đỉnh v của G, tồn tại một danh sách L(v) gồm k màu, sao cho có duy nhất một tô màu cho đồ thị G từ các danh sách màu này, khi đó G được gọi là đồ thị duy nhất k-tô màu danh sách. Đồ thị G được gọi là đồ thị tách cực nếu tồn tại phân hoạch V = I È K sao cho đồ thị con của G cảm sinh trên I là đồ thị rỗng và đồ thị con của G cảm sinh trên K là đồ thị đầy đủ. Khái niệm đồ thị tách cực được định nghĩa bởi Foldes và Hammer (1977). Các đồ thị này được nghiên cứu nhiều trong lý thuyết đồ thị. Bài báo này sẽ nghiên cứu tính chất của đồ thị tách cực đầy đủ khi nó là duy nhất k-tô màu danh sách

    MỘT ĐỒNG NHẤT THỨC TRÊN ĐA THỨC ĐỐI XỨNG

    Get PDF
    In this paper, we propose and prove an identity on symmetric polynomials. In order to obtain this identity, we use the interpolation theory, in particular, the Lagrange interpolation formula. In the proof of the identity, we propose two different proofs. The second proof will be the first step for our further studies related to identities on symmetric polynomials.Trong bài báo này, chúng tôi đưa ra và chứng minh một đồng nhất thức trên đa thức đối xứng. Để nhận được đồng nhất thức này, chúng tôi sử dụng lý thuyết nội suy, cụ thể là công thức nội suy Lagrange. Trong phần chứng minh đồng nhất thức, chúng tôi đưa ra hai cách chứng minh khác nhau. Cách chứng minh thứ hai sẽ là bước khởi đầu cho những nghiên cứu xa hơn của chúng tôi liên quan đến các đồng nhất thức trên đa thức đối xứng

    PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN, SỰ HÀI LÒNG, VÀ HÀNH VI TRUYỀN MIỆNG ĐIỆN TỬ CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI LÀNG HOA SA ĐÉC

    Get PDF
    The study aims to analyze the relationship between destination image, satisfaction, and electronic word-of-mouth (EWOM) behavior of 215 domestic travelers. The author uses the method of analyzing and testing linear structural equation models (SEM). The study has conducted an evaluation of measurement and structural models. The results show that cognitive image directly affects affective image. Cognitive image and affective image directly impact tourist satisfaction and tourist satisfaction directly impacts electronic word-of-mouth behavior. In addition, this study also shows that cognitive image has an indirect effect on tourist satisfaction through affective image and affective image has indirect effects on electronic word-of-mouth behavior through tourist satisfaction.Nghiên cứu nhằm phân tích mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến, sự hài lòng, và hành vi truyền miệng điện tử (EWOM) của 215 du khách nội địa. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá mô hình đo lường và mô hình cấu trúc. Kết quả cho thấy hình ảnh thuộc về nhận thức tác động trực tiếp đến hình ảnh thuộc về cảm xúc; Hình ảnh thuộc về nhận thức và hình ảnh thuộc về cảm xúc tác động trực tiếp đến sự hài lòng du khách và sự hài lòng du khách tác động trực tiếp đến hành vi truyền miệng điện tử. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng hình ảnh thuộc về nhận thức có tác động gián tiếp đến sự hài lòng du khách thông qua hình ảnh thuộc về cảm xúc và hình ảnh thuộc về cảm xúc có tác động gián tiếp đến hành vi truyền miệng điện tử thông qua sự hài lòng du khách

    CHÍNH SÁCH CỦA THỰC DÂN PHÁP ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TÂY NGUYÊN

    Get PDF
    After bloodily suppressing the Cần Vương movement in the late nineteenth century, the French started conducting surveys of all geographic areas throughout the territory of Vietnam to provide bases for developing appropriate policies for each locality. The Central Highlands held special attraction, not only to colonial rulers, but also to scholars of various academic areas because of its important strategic location, abundant resources, and ethnic diversity. While substantial attention has been given to the history of the Central Highlands during the colonial period (for example, the group of works on the history of the Provincial Communist Party Committee and unification records of each province), limited attention has been bestowed upon the process of setting up the governmental system, arranging provincial administrative units, and the French policies for ethnic minorities. By examining legal documents issued by the Governor - General of Indochina and the Chief of State Bảo Đại, and by reviewing related studies, the author hopes to contribute some new insights about the points mentioned above.Sau khi về cơ bản dập tắt phong trào Cần Vương, từ cuối thế kỷ XIX, người Pháp bắt đầu tiến hành điều tra tất cả các khu vực địa lý trên toàn lãnh thổ Việt Nam để làm cơ sở cho việc xây dựng chính sách cai trị phù hợp với từng địa bàn. Vị trí chiến lược về địa chính trị - địa quân sự, nguồn tài nguyên phong phú, và sự đa dạng về tộc người ở Tây Nguyên đã tạo ra sức hút mạnh mẽ không chỉ đối với nhà cầm quyền thực dân mà còn đối với giới học giả thuộc nhiều lĩnh vực học thuật khác nhau. Cho đến nay, mặc dù đã có nhiều học giả quan tâm đến lịch sử vùng đất Tây Nguyên thời thuộc địa (đặc biệt là cụm các công trình về lịch sử Đảng bộ và Dư địa chí các địa phương) nhưng các nghiên cứu này chủ yếu tập trung mô tả chính sách bóc lột của người Pháp và lịch sử đấu tranh cách mạng của các dân tộc thiểu số dưới sự lãnh đạo của Đảng. Trên cơ sở phân tích hệ thống văn bản pháp quy của Toàn quyền Đông Dương, Quốc trưởng Bảo Đại, và tổng hợp những nghiên cứu liên quan, tác giả bài viết này hy vọng sẽ góp phần làm rõ thêm về quá trình thiết lập hệ thống chính quyền, tổ chức sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, và chính sách dân tộc của thực dân Pháp đối với các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên.

    ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ CHẨN ĐOÁN BỆNH VỚI CÁCH TIẾP CẬN Y HỌC CÁ THỂ HÓA TRÊN DỮ LIỆU METAGENOMIC

    Get PDF
    In recent years, Metagenomic data, or “multi-genome” data, has been increasingly used for research in “personalized medicine” approaches with the purpose of improving and enhancing effectiveness in human health care. Many studies have experimentally analyzed this data and proposed many methods to improve the accuracy of the analysis. Applying and integrating information technology to process and analyze Metagenomic data for personalized medicine approaches are necessary because of the enormous complexity of Metagenomic data. The potential advantages of Metagenomic data have been proven through many studies. Within the scope of this research, we introduce and evaluate useful tools for studying Metagenomic data in supporting the diagnosis of human disease and health conditions. From these studies, we may develop extensive and in-depth studies from previous studies to explore the important effect of the microbial ecosystem that is a rich set of microbial features for prediction and biomarker discovery in the human body. Moreover, there are trends diagnosis, appropriate treatments to improve and enhance human health.Trong những năm gần đây, dữ liệu Metagenomic hay còn gọi là dữ liệu “hệ đa gen” được sử dụng ngày càng nhiều cho các nghiên cứu trong các tiếp cận “Y học cá thể hóa” với mục tiêu cải thiện và nâng cao tính hiệu quả trong việc chăm sóc bảo vệ sức khỏe con người. Nhiều nghiên cứu đã thực nghiệm phân tích trên bộ dữ liệu này và đề xuất nhiều phương pháp để cải thiện độ chính xác trong phân tích. Việc ứng dụng công nghệ thông tin để xử lý và hỗ trợ phân tích dữ liệu này phục vụ cho Y học cá thể là không thể thiếu bởi khối lượng công việc xử lý và độ phức tạp là rất lớn. Với những lợi ích đầy tiềm năng của dữ liệu Metagenomic đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu. Trong phạm vi bài báo này, nhóm nghiên cứu giới thiệu và đánh giá những công cụ rất hữu ích phục vụ cho việc nghiên cứu dữ liệu Metagenomic trong hỗ trợ chẩn đoán bệnh cho con người. Từ các nghiên cứu này, chúng ta có thể phát triển những nghiên cứu mở rộng và sâu hơn để khám phá những ảnh hưởng quan trọng của hệ sinh thái vi sinh vật trong cơ thể con người ảnh hưởng đến sức khỏe và từ đó đề xuất những xu hướng chẩn đoán và điều trị phù hợp để nâng cao và cải thiện sức khỏe con người

    SỰ KHUẾCH ĐẠI ÁNH SÁNG DỰA VÀO HIỆU ỨNG TRONG SUỐT CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ TRONG MÔI TRƯỜNG NGUYÊN TỬ BA MỨC CẤU HÌNH CHỮ V

    Get PDF
    Electromagnetically induced transparency (EIT), which was discovered in the past few decades, leads to an elimination of the absorption coefficient in an atomic medium and is fundamental to create light amplification without inversion. In this paper, we study light amplification without inversion in a three-level V-type atomic system via the EIT effect. By solving the density matrix equations, we found the expressions for absorption, dispersion, and amplification coefficients of probe light according to the parameters of the coupling light. We found the frequency region in which the probe light is amplified without inversion. This frequency region can also be shifted to either the short or long wavelength region by changing the coupling light frequency.Trong vài thập kỷ qua, sự khám phá ra hiệu ứng trong suốt cảm ứng điện từ (EIT– Electromagnetically Induced Transparency) dẫn đến sự triệt tiêu hệ số hấp thụ ánh sáng cộng hưởng trong môi trường ngyên tử, là cơ sở để có thể tạo ra sự khuếch đại ánh sáng không cần nghịch đảo độ cư trú. Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu sự khuếch đại ánh sáng không có nghịch đảo độ cư trú trong hệ nguyên tử ba mức cấu hình chữ V dựa vào hiệu ứng EIT. Bằng cách giải hệ phương trình ma trận mật độ, chúng tôi tìm được các biểu thức cho các hệ số hấp thụ, tán sắc, và khuếch đại của ánh sáng dò theo các tham số của ánh sáng điều khiển. Từ sự khảo sát bằng đồ thị, chúng tôi tìm được miền tần số trong đó ánh sáng dò được khuếch đại mà không cần nghịch đảo độ cư trú. Miền tần số này có thể được xê dịch về miền bước sóng ngắn hoặc dài bằng cách thay đổi tần số của ánh sáng điều khiển

    PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ VẾT LẮNG ĐỌNG TRONG KHÔNG KHÍ QUA RÊU BARBULA INDICA TẠI THÀNH PHỐ BẢO LỘC SỬ DỤNG KỸ THUẬT HUỲNH QUANG TIA X PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

    Get PDF
    In this investigation, the Total Reflection X-ray Fluorescence (TXRF) technique detected 24 elements: Al, P, S, Cl, K, Sr, Sc, Ti, Mn, Fe, Co, Cu, Zn, As, Br, Ba, La, Eu, Tb, Dy, Ta, Pb, Th, and U in Barbula indica moss collected at Baoloc (Vietnam) from November 2019 to March 2020. Factor analysis was used to explain contamination sources at the sampling sites. This study showed that the passive moss biomonitoring and TXRF techniques are efficient and very suitable for detecting trace elements due to atmospheric deposition in developing countries, especially Vietnam and some Asian countries.Trong nghiên cứu này, kỹ thuật huỳnh quang tia X phản xạ toàn phần (TXRF) được ứng dụng đã xác định được 24 nguyên tố, bao gồm: Al, P, S, Cl, K, Sr, Sc, Ti, Mn, Fe, Co, Cu, Zn, As, Br, Ba, La, Eu, Tb, Dy, Ta, Pb, Th, và U trên rêu Barbula Indica tại thành phố Bảo Lộc (Việt Nam) từ tháng mười một năm 2019 đến tháng ba năm 2020. Kết quả cũng đã dự đoán những nguồn ô nhiễm mang lại. Ở nghiên cứu này cho thấy việc sử dụng mẫu rêu có sẵn, và kỹ thuật TXRF là hiệu quả, rất thuận lợi để xác định sự lắng động các nguyên tố vết trong không khí cho những quốc gia đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam và các nước Châu Á

    345

    full texts

    558

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Dalat University Journal of Science / Tạp chí khoa học Đại học Đà Lạt
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇