Digital Library Library University of Social Sciences and Humanities, Viet Nam National University HCM City
Not a member yet
6430 research outputs found
Sort by
Hiệu quả của việc sử dụng sơ đồ tư duy trong việc giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh cho học sinh lớp 11 tại một trường trung học ở Hà Nội
Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của việc sử dụng sơ đồ tư duy trong việc dạy ngữ pháp tiếng Anh cho học sinh lớp 11 tại một trường trung học phổ thông ở Hà Nội. Mục tiêu của nghiên cứu là chứng minh cách sử dụng sơ đồ tư duy trong việc dạy ngữ pháp ảnh hưởng đến khả năng hiểu, ghi nhớ các quy tắc ngữ pháp và thái độ của học sinh đối với công cụ giảng dạy này. Nghiên cứu kết hợp phân tích định lượng điểm kiểm tra của học sinh trước và sau thí nghiệm với phân tích định tính các cuộc khảo sát và phỏng vấn. Kết quả cho thấy mối tương quan tích cực giữa việc sử dụng sơ đồ tư duy và cải thiện hiệu quả học tập, cũng như hiểu sâu hơn về các quy tắc ngữ pháp, tăng động lực học tập và tăng cường khả năng ghi nhớ dài hạn. Dữ liệu thu thập được cũng cho thấy sự nhiệt tình của học sinh đối với phương pháp giảng dạy sáng tạo này. Nghiên cứu đề xuất tích hợp rộng rãi sơ đồ tư duy như một công cụ giảng dạy để cải thiện việc dạy ngữ pháp tiếng Anh, cung cấp một công cụ giảng dạy hữu ích cho giáo viên và đáp ứng nhu cầu và sở thích của người học đương đại.The study focuses on evaluating the effectiveness of using mind maps in teaching English grammar for 11th graders at a high school in Hanoi. The objective of the study is to demonstrate how the use of mind maps in teaching grammar influences students' comprehension, retention of grammar rules, and their attitudes toward this teaching tool. The research combines quantitative analysis of students' test scores before and after the experiment with qualitative analysis of surveys and interviews. The results indicate positive correlations between the use of mind maps and improvements in learning effectiveness, as well as a deeper understanding of grammar rules, increased learning motivation, and enhanced long-term memory retention. The collected data also show students' enthusiasm for this innovative teaching method. The study suggests widespread integration of mind maps as a teaching tool to improve English grammar teaching, providing a useful teaching tool for teachers and meeting the needs and preferences of contemporary learners
Dân chủ và kỷ luật trong quan điểm của các nhà lãnh đạo quân đội và ý nghĩa của nó trong xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay
Dân chủ rộng rãi, kỷ luật nghiêm minh là nguyên tắc cơ bản trong xây dựng quân đội kiểu mới của giai cấp công nhân, trở thành truyền thống tốt đẹp của Quân đội nhân dân Việt Nam. Vấn đề này được nhiều lãnh tụ của Đảng, nhà lãnh đạo Quân đội nhân dân Việt Nam đề cập đến trong các bài viết, bài nói của mình. Dân chủ và kỷ luật là hai yếu tố không thể tách rời nhau trong xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Bài viết khái quát một số quan điểm của các nhà lãnh đạo quân đội (lãnh tụ và tướng lĩnh) về dân chủ và kỷ luật trong quân đội, từ đó nêu bật ý nghĩa của các quan điểm này trong xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay
Một số khó khăn khi học học phần “Viết tiếng anh” đối với sinh viên không chuyên tại Trường đại học Lao động - Xã hội
Kỹ năng viết là một trong những kỹ năng ngôn ngữ quan trọng được giảng dạy trong bối cảnh học tiếng Anh như một ngoại ngữ (EFL) tại các trường đại học Việt Nam. Nó được tuyên bố rộng rãi trong các tài liệu còn tồn tại rằng viết là khó khăn nhất trong bốn kỹ năng ngôn ngữ đối với nhiều sinh viên. Tại Đại học Lao động và Xã hội, hiệu suất viết tiếng Anh của sinh viên dường như kém hơn so với các kỹ năng khác. 'Hiệu suất viết tiếng Anh dường như kém hơn so với các kỹ năng khác. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định những khó khăn của học sinh trong việc học kỹ năng viết tiếng Anh, đồng thời đưa ra một số giải pháp giúp học viên nâng cao kỹ năng. Thông qua việc sử dụng các phương pháp phân tích tài liệu và phỏng vấn, nghiên cứu cho thấy hầu hết sinh viên gặp khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ, từ vựng, cấu trúc thành phần và ít khó khăn hơn về nội dung. Do đó, giáo viên nên xây dựng các mẫu phản hồi được hệ thống hóa và làm rõ ý nghĩa của từng phản hồi để giúp học viên cải thiện kỹ năng viết tiếng Anh.Writing skill is one of the important language skills taught in the context of learning English as a foreign language (EFL) at Vietnamese universities. It is widely stated in the extant literature that writing is the most difficult of the four language skills for many students. At the University of Labor and Social Affairs, students’ English writing performance seems to be inferior to those of other skills. Therefore, this study was conducted to identify students’ difficulties in learning English writing skills, and at the same time offer some solutions to help students improve their skills. Through the use of document analysis and interview methods, the study shows that most students had difficulties in language use, vocabulary, composition structure and less difficulty in content. Therefore, it is recommended that teachers develop feedback forms that are systematized and clarify the meaning of each feedback to help students improve their English writing skills
Phương pháp liên kết hội thoại thay thế và tỉnh lược trong tác phẩm A Farewell to Arms (Giã từ vũ khí) của Ernest Hemingway
Bài viết này khám phá sự gắn kết của ngôn ngữ giao tiếp trong tiểu thuyết A Farewell to Arms của Ernest Hemingway thông qua hai hiện tượng thay thế và dấu ba chấm. Ba ngữ cảnh chính của thay thế và dấu ba chấm là danh từ, động từ và mệnh đề. Tác giả phân tích sự gắn kết ngữ pháp của thay thế và dấu ba chấm trong các đoạn hội thoại lấy từ A Farewell to Arms và tóm tắt những hiện thực ngôn ngữ của các hiện tượng này. Bằng cách sử dụng thay thế và dấu ba chấm, Hemingway đã tạo ra những cuộc trò chuyện tự nhiên, chân thực với khả năng biểu đạt mạnh mẽ. Đây cũng là minh chứng cho phong cách viết độc đáo và tối giản của tác giả này.This article explores the cohesion of conversational language in Ernest Hemingway's novel A Farewell to Arms through the two phenomena of substitution and ellipsis. The three main contexts for substitution and ellipsis are nouns, verbs, and clauses. The author analyzes the grammatical cohesion of substitution and ellipsis in the dialogues taken from A Farewell to Arms and summarizes the linguistic realizations of these phenomena. By using substitution and ellipsis, Hemingway created natural, authentic conversations with strong expressive capabilities. This is also a testament to this author's unique and minimalist writing style
Quan điểm của các nhà quản lí giáo dục về xếp hạng đại học quốc tế - tiếp cận từ Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Quan điểm của các nhà quản lý về chất lượng giáo dục đại học được định hình bằng các phương pháp tiếp cận đa chiều sử dụng các phương pháp đánh giá chất lượng bao gồm kiểm định, xếp hạng và xếp hạng. Đặc biệt, nhiều cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam bị hấp dẫn bởi các số liệu xếp hạng quốc tế. Với hơn 50 bảng xếp hạng đại học trên toàn cầu và khu vực, một câu hỏi nổi lên là hệ thống xếp hạng nào đáng tin cậy và phù hợp cho mục đích thu thập dữ liệu, đánh giá, cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp có nguồn gốc từ cơ sở dữ liệu có sẵn công khai về bảng xếp hạng quốc tế. Các phát hiện cho thấy bảng xếp hạng đại học đã nổi lên như một thành phần thiết yếu của bối cảnh giáo dục đại học và cả các nhà quản lý giáo dục và các tổ chức giáo dục đại học đang thể hiện sự quan tâm ngày càng tăng đối với các bảng xếp hạng quốc tế, chẳng hạn như các bảng xếp hạng được thiết kế bởi THE Impact, QS Asia và Webometrics. Các bảng xếp hạng này được sử dụng bởi một số lượng đáng kể các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam. Ngoài ra, nghiên cứu đưa ra một lộ trình khả thi để xếp hạng sự tham gia của các cơ sở giáo dục và đặc biệt là cách tiếp cận từ Đại học Nguyễn Tất Thành.Managers’ perspectives regarding the quality of higher education are shaped with multidimensional approaches utilizing quality assessment methods including accreditation, rankings, and ratings. Particularly, numerous higher education institutions in Vietnam are intrigued by the international ranking figures. Given that there are more than 50 university rankings both globally and regionally, the one emerging question is which ranking system is dependable and appropriate for the purposes of data collection, evaluation, improvement, and enhancement of education quality. The research employs analysis and synthesis methods derived from a publicly available database of international rankings. The findings reveal that university rankings have emerged as an essential component of the higher education landscape and that both educational managers and higher education institutions are demonstrating a growing interest in international rankings, such as those designed by THE Impact, QS Asia, and Webometrics. These rankings are utilized by a significant number of higher education institutions in Vietnam. Additionally, the study puts forth a viable roadmap for ranking participation of educational establishments and, in particular, an approach from Nguyen Tat Thanh University
Triết học chính trị của Thomas Hobbes trong tác phẩm Leviathan" : luận án Tiến sĩ : 9.22.90.01
Channeling engagement into action: the role of empowerment in Asian Americans’ social media use in combating anti-Asian discrimination
Asian American communities have experienced an uptick of anti Asian discrimination, racism, and hate incidents in recent years since the outbreak of COVID-19, yet anti-Asian discrimination and racism have historically been overlooked. Drawing on interdisciplinary insights from psychological empowerment, social media engagement, and collective action, this study examines if and how Asian Americans’ various forms of social media engagement activities could lead to their collective action in combating anti-Asian discrimination and racism, as well as mental well-being, and the role of psychological empowerment in these processes. Results revealed a nuanced view on how social media engagement activities may lead to psychological empowerment in the context of Asian Americans’ social media use amidst experiences of racism and discrimination: contributing social media engagement was positively associated with intrapersonal empowerment, whereas consuming social media engagement was positively associated with interactional empowerment. While both intrapersonal and interactional empowerment significantly contributed to Asian Americans’ collective action, only intrapersonal empowerment significantly contributed to mental well-being. Theoretical and practical implications were discussed
A Case Study on Students' Performance in IELTS Writing Task 2 : Common Errors Against the Marking Criteria in Band Descriptors : M.A
Truyền thông văn hóa trực quan trong đời sống văn hóa cơ sở (trường hợp tại Trung tâm văn hóa- thể thao và truyền thanh huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ) : luận văn Thạc sĩ : 8.22.90.40
Phát triển du lịch cộng đồng theo hướng bền vững tại tỉnh Cao Bằng
Cao Bằng là địa phương có nguồn tài nguyên đặc sắc, phong phú và chính sách đầu tư ngành du lịch phù hợp, đặc biệt là với hình thức du lịch cộng đồng. Hiện nay, tỉnh Cao Bằng đã và đang xây dựng chiến lược phát triển du lịch cộng đồng theo hướng bền vững, góp phần tạo sinh kế bền vững cho người dân, phát triển kinh tế, đồng thời giữ gìn hiệu quả giá trị văn hóa địa phương. Bài viết làm rõ tiềm năng du lịch cộng đồng tại tỉnh Cao Bằng, phân tích thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại địa bàn tỉnh theo hướng bền vừng, chỉ ra những hạn chế, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh