Digital Library Library University of Social Sciences and Humanities, Viet Nam National University HCM City
Not a member yet
6430 research outputs found
Sort by
Tư tưởng của V.I.Lênin về kiểm soát quyền lực nhà nước xã hội chủ nghĩa
: Trong quá trình hoạt động cách mạng, V.I. Lênin sớm nhận thức về sự cần thiết phải kiểm soát quyền lực nhà nước xã hội chủ nghĩa và đã đưa ra hệ thống các quan điểm toàn diện, sâu sắc về nội dung này. Bài viết tập trung khái quát làm rõ tính tất yếu, thực chất, nội dung, nguyên tắc, phương thức kiểm soát quyền lực nhà nước xã hội chủ nghĩa; điều kiện để nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong kiểm soát quyền lực nhà nước xã hội chủ nghĩa; trên cơ sở đó, xác định một số gợi mở vận dụng tư tưởng V.I. Lênin về kiểm soát quyền lực nhà nước xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
Hoạt động của trường công lập làng xã ở Bắc Kỳ giai đoạn 1926-1945 (qua trường hợp tỉnh Nam Định)
Sau khi thôn tính Bắc Kỳ và đặt xứ này dưối chế độ "bảo hộ” theo Hiệp ước Patenotre năm 1884, chính quyền Pháp đã nỗ lực thiết lập một hệ thông giáo dục mới nhằm xoá bỏ Nho học, thông qua đó giảm thiểu ảnh hưỏng văn hoá và tư tưởng Trung Hoa đối với Việt Nam và truyền bá văn hoá giáo dục Pháp vào xứ thuộc địa. Nền giáo dục kiểu mói gồm hai bộ phận là giáo dục Pháp và giáo dục Pháp- bản xứ (ở các xứ Việt Nam gọi là Pháp- Việt) được quy định trong Học chính Tổng quy ban hành ngày 21-12-1917
Ngôn ngữ đánh giá cảm xúc và phán xét trong văn bản bình luận về vấn đề xăng dầu trên báo tuổi trẻ và báo nhân dân
Appraisal Theory was proposed by Halliday but later by J.R. Martin and P.R.R. White inherited and developed in The language o f evaluation - appraisal in English (2005) which increasingly claimed its potential in discourse analysis studies, especially discourse associated with genre from the SFL school. This study applies Appraisal theory to identify and interpret the system of Affect and Judgement in the Attitude of the evaluator (author and non-author) in commentaries on petroleum issues in Tuổi trẻ and Nhân dân newspaper.
From there, the article hightlights the similarities and differences in the way the review subjects' Affect and Judgement are expressed in the two newspapers. This study hopes to be a useful reference source for teaching and researching the evaluation language of the commentary genre, especially journalistic commentary from the perspective of Systemic Functional Linguistics.Lý thuyết thẩm định được Halliday đề xuất nhưng sau đó được J.R. Martin và P.R.R. White kế thừa và phát triển trong cuốn Ngôn ngữ đánh giá - Appraisal in English (2005), cuốn sách ngày càng khẳng định tiềm năng trong các nghiên cứu phân tích diễn ngôn, đặc biệt là diễn ngôn liên quan đến thể loại từ trường phái SFL. Nghiên cứu này áp dụng lý thuyết thẩm định để nhận diện và diễn giải hệ thống tình cảm và phán đoán trong thái độ của người đánh giá (tác giả và không phải tác giả) trong các bài bình luận về vấn đề dầu khí trên báo Tuổi trẻ và Nhân dân.
Từ đó, bài viết làm nổi bật những điểm tương đồng và khác biệt trong cách thể hiện tình cảm và phán đoán của chủ thể bình luận trên hai tờ báo. Nghiên cứu này hy vọng sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho việc giảng dạy và nghiên cứu ngôn ngữ đánh giá của thể loại bình luận, đặc biệt là bình luận báo chí dưới góc nhìn của Ngôn ngữ học chức năng hệ thống
Đổi mới giảng dạy tác phẩm kinh điển triết học Mác – Lênin ở Việt Nam hiện nay
Tác phẩm kinh điển triết học Mác - Lênin là sản phẩm tư duy thiên tài, vượt thời đại của C. Mác, Ph. Ăngghen và V. I. Lênin trên cơ sở kế thừa, tiếp thu, phát triển sáng tạo những thành tựu vĩ đại của trí tuệ nhân loại. Hiện nay, trước thực trạng giảng dạy lý luận Mác - Lênin, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng với sự đòi hỏi hiện thực hóa sáng tạo nền tảng tư tưởng của Đảng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội; tất yếu phải không ngừng đổi mới toàn diện, trong đó chú trọng đổi mới về nhận thức, chương trình, nội dung, phương pháp và đầu tư nguồn lực chất lượng cao cho giảng dạy tác phẩm kinh điển triết học Mác - Lênin ở Việt Nam hiện nay
Cơ hội và thách thức khi sử dụng AI chatbot trong dạy học lập trình: nghiên cứu trường hợp ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên
Trong những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ trí tuệ nhân tạo đã tác động lớn đến giáo dục. Đặc biệt, các chatbot AI như ChatGPT, Gemini, Bing chat, GitHub Copilot... đã mang đến những cơ hội cũng như thách thức thú vị cho người học và người dạy. Do đó, việc quyết định những cơ hội nào có thể và nên được khai thác, cũng như làm thế nào để vượt qua hoặc giảm bớt những thách thức có thể phát sinh từ những công cụ này để giảng dạy, là một vấn đề đáng quan tâm. Sử dụng phương pháp xem xét tài liệu và phỏng vấn bán cấu trúc, bài viết này khảo sát ý kiến của một số giáo viên và giảng viên CNTT ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên giảng dạy các môn học liên quan đến lập trình về những cơ hội và thách thức tiềm ẩn mà chatbot AI đặt ra cho việc dạy và học lập trình cũng như quan điểm của họ về những điều chỉnh cần thiết trong giảng dạy để đối mặt với những cơ hội và thách thức khi chatbot AI đã trở thành nổi bật và phổ quát. Trong bối cảnh chuyển đổi kỹ thuật số thay đổi nhanh chóng ngày nay, việc nắm bắt lợi thế từ các công cụ chatbot AI là rất quan trọng và cấp bách.In recent years, the development of artificial intelligence technology has exerted a great impact on education. In particular, AI chatbots, such as ChatGPT, Gemini, Bing chat, GitHub Copilot... have offered interesting opportunities as well as challenges for learners and teachers. Therefore, deciding what opportunities can and should be exploited, as well as how to overcome or diminish the challenges that may arise from these tools to teaching, is a matter of concern. Using the method of document review and semi-structured interviews, this article surveys the opinions of some IT teachers and lecturers in the Central and Central Highlands regions who teach programming-related subjects about the potential opportunities and challenges that AI chatbots pose for teaching and learning programming as well as their views on the necessary adjustments in their teaching to face the opportunities and challenges when AI chatbots have become prominent and universal. In today's rapidly changing digital transformation landscape, seizing advantages from AI chatbot tools is critical and urgent
Tìm hiểu về tính cách thương hiệu đại học, quản trị thương hiệu đại học
Giáo dục đại học ở Việt Nam đã và đang chuyển dịch theo hướng mở rộng quyền tự chủ về thể chế, sự tham gia của công chúng và triển khai kiểm định chất lượng. Điều này đã buộc các trường đại học phải nỗ lực hơn nữa trong việc xây dựng và phát triển uy tín thương hiệu nhà trường để tăng sức hấp dẫn đối với sinh viên và cộng đồng. Do đó, việc xây dựng và quản lý thương hiệu trường đại học đã đạt được sức hút. Trong bài báo này, một mô hình quản lý thương hiệu đại học mới được đề xuất. Ba nhóm hướng nghiên cứu được khuyến nghị, bao gồm: nghiên cứu về quản lý thương hiệu tổng thể của trường đại học, tính cách thương hiệu trường đại học và mối quan hệ giữa tính cách thương hiệu trường đại học và các yếu tố khác của mô hình quản lý thương hiệu trường đại học. Mô hình quản trị thương hiệu đại học mới cung cấp một bức tranh có hệ thống hỗ trợ hiệu quả các trường đại học trong việc quản lý thương hiệu của họ. Các hướng nghiên cứu được đề xuất hy vọng sẽ góp phần phát triển một lĩnh vực liên ngành giữa quản lý thương hiệu và giáo dục đại học.Higher education in Vietnam has been shifting toward expanding institutional autonomy, public participation, and deploying quality accreditation. This has forced universities to put more efforts into building and developing the university brand reputation to increase their appeal to students and community. Therefore, building and managing university brands have gained traction. In this paper, a new model of university brand management is proposed. Three groups of research directions are recommended, including: research on total university brand management, university brand personality itself, and the relationship between university brand personality and the other factors of the university brand management model. The new model of university brand management offers a systematic picture effectively supporting universities in their brand management. The proposed research directions hopefully contribute to the development of an interdisciplinary field between brand management and higher education
Mô hình quản lý phát triển xã hội trong điều kiện một Đảng duy nhất cầm quyền như Việt Nam
Trên cơ sở phân tích tính đặc thù của mô hình quàn lý phát triển xã hội trong điều kiện một đàng duy nhất cầm quyền như Việt Nam, bài viết làm rõ quan hệ giữa ba thành tố Đảng, Nhà nước và Nhân dân trong mô hình quản lý phát triển xã hội này; đồng thời, đề xuất ba giải pháp bảo đảm quan hệ hài hòa giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và Nhân dân làm chủ trong điều kiện một đảng duy nhất cầm quyền: xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền của Đảng; xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân
Thiết kế chủ đề tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh đầu cấp tiểu học
Xu hướng dạy học tích hợp hiện nay được triển khai ở tất cả các cấp học. Việc tích hợp các lĩnh vực kiến thức trong một môn học hoặc giữa các môn học khác nhau vào một chủ đề góp phần tạo ra sự gắn kết giữa các nội dung dạy học, giúp học sinh huy động được kiến thức, kỹ năng từ nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết các vấn đề thực tiễn, từ đó phát triển các năng lực cần thiết. Nghiên cứu này nhằm mục đích xây dựng quy trình thiết kế và đề xuất các chủ đề tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học cho học sinh mầm non. Hy vọng rằng quy trình đề xuất sẽ giúp giáo viên tiểu học vận dụng vào các tình huống sư phạm cụ thể để thiết kế các chủ đề dạy học tích hợp phù hợp và tổ chức học tập tích hợp hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học ở trường phổ thông.The trend of Integrated teaching has been implemented at all educational levels these days. Integrating knowledge areas within a subject or across different subjects into one topic contributes to creating connections between teaching contents, helping students mobilize knowledge and skills from many different fields to solve practical problems, thereby developing necessary competencies. This research study aims to develop a design process and propose integrated topics to develop the competency to apply learnt knowledge and skills for early elementary school students. Hopefully, the proposed process will help elementary school teachers apply into specific pedagogical situations to design appropriate integrated teaching topics and organize effective integrated learning, thereby improving the quality of teaching and education in schools
Hội Thánh Tin Lành của người Hoa tại Thành phố Hồ Chí Minh: lịch sử và hiện tại
Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, số người Hoa là 749.466 người, chiếm gần 0,78% dân số cả nước. Trong đó, tín đồ Tin Lành chiếm khoảng 0,4% tổng số người Hoa và họ tập trung chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh. Người Hoa theo đạo Tin Lành là một cộng đồng rất nhỏ nhưng cũng là một đối tượng nghiên cứu đáng chú ý bởi những đặc điểm riêng về lịch sử cũng như hiện tại. Từ cách tiếp cận Tôn giáo học, bài viết tập trung làm rõ sự du nhập của đạo Tin Lành vào cộng đồng người Hoa cũng như hoạt động hiện nay của các Hội Thánh người Hoa tại thành phố lớn nhất nước ta
Phát triển môi trường học tiếng Anh thông qua các hoạt động ngoại khóa của Đoàn Thanh niên tại các trường đại học ở Nghệ An
Các hoạt động ngoại khóa góp phần phát triển học sinh toàn diện với đầy đủ kiến thức và kỹ năng. Đối với học phần tiếng Anh, hoạt động ngoại khóa là một trong những biện pháp góp phần tăng tính thực tiễn và tạo môi trường thuận lợi để học sinh nâng cao khả năng học tiếng Anh. Nghiên cứu tìm hiểu lãnh đạo Đoàn Thanh niên và nhận thức, kỳ vọng của sinh viên về phát triển môi trường học tiếng Anh thông qua các hoạt động ngoại khóa do Đoàn Thanh niên tổ chức tại bốn trường đại học ở Nghệ An. Một bảng câu hỏi gồm 68 mục đã được gửi đến 282 sinh viên của 4 trường đại học ở Nghệ An và một cuộc phỏng vấn mở đã được thực hiện với lãnh đạo Đoàn Thanh niên về kinh nghiệm thực tế trong việc thực hiện các chương trình ngoại khóa. Kết quả cho thấy, lãnh đạo Đoàn Thanh niên và sinh viên đã nhận thức rõ tầm quan trọng của các hoạt động này và cũng chỉ ra những thách thức mà họ gặp phải cũng như những kỳ vọng đối với các hoạt động được chú trọng. Từ kết quả nghiên cứu trên, bài viết đưa ra một số khuyến nghị cho lãnh đạo Đoàn Thanh niên các cấp, nhà trường với mục đích cải thiện môi trường học tiếng Anh thông qua các hoạt động ngoại khóa trong bối cảnh đại học tại Nghệ An.Extracurricular activities contribute to developing well-rounded students with adequate knowledge and skills. For the English module, extracurricular activities are one of the measures that contribute to increasing practicality and creating a favorable environment for students to improve their English learning. The study explores Youth Union leaders and students' perceptions and expectations regarding the development of the English learning environment through extracurricular activities organized by the Youth Union at four universities in Nghe An. A 68-item questionnaire was sent to 282 students of 4 universities in Nghe An and an open-ended interview was conducted with Youth Union leaders on practical experience in implementing extracurricular programs. The results show that Youth Union leaders and students were well-aware of the importance of these activities and also pointed out the challenges they encountered as well as the expectations for the activities in focus. From the above research results, the article offers some recommendations for Youth Union leaders at all levels and schools with the aim of improving the English learning environment through extracurricular activities in tertiary contexts in Nghe An