Digital Library Library University of Social Sciences and Humanities, Viet Nam National University HCM City
Not a member yet
6430 research outputs found
Sort by
Thành ngữ chỉ tốc độ trong tiếng Anh và tiếng Việt: Phân tích đối chiếu từ bình diện ngữ nghĩa
Thành ngữ nói chung và lớp từ trong thành ngữ nói riêng là những chủ đề thú vị đối với các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học. Mặc dù có nhiều bài báo viết về các khía cạnh khác nhau của thành ngữ nhưng việc khám phá thành ngữ về tốc độ phần lớn vẫn chưa được khám phá. Vì vậy, tác giả đã nghiên cứu 180 thành ngữ tiếng Anh biểu thị tốc độ và 180 thành ngữ tiếng Việt, nhằm tìm ra đặc điểm ngôn ngữ, văn hóa trong việc sử dụng các từ liên quan đến tốc độ trong thành ngữ của hai cộng đồng khác nhau này. Các phát hiện cho thấy rằng, mặc dù có ý nghĩa biểu tượng tương tự nhau, mỗi thành ngữ đều có những ý nghĩa sắc thái riêng. Ví dụ, người nói tiếng Anh thích ẩn dụ hơn so sánh và cường điệu như một phương tiện truyền đạt ý nghĩa, trong khi người Việt dường như thích so sánh hơn. Bên cạnh đó, việc sử dụng khác nhau các thành ngữ liên quan đến tốc độ trong mỗi ngôn ngữ cũng bộc lộ một số khác biệt văn hóa điển hình giữa hai cộng đồng.Idioms, in general, and word class within idioms, in particular, are interesting topics for linguistic researchers. While numerous articles have been written about different aspects of idioms, the exploration of idioms for speed remains largely unexplored. So, the author has studied 180 English idioms denoting speed and 180 Vietnamese idioms, with the aim of finding out linguistic and cultural characteristics in the usage of speed- related words within idioms of these two different communities. The findings reveal that, despite the similar symbolic meanings, each idiom has its own nuanced connotations. For example, English - speaking people prefer metaphor over comparision and hyperbole as the means of transfering meaning, wheras Vietnamese people appear to give more preference to comparision. Besides, the various usage of idioms related to speed in each language also revealed some typical cultural differences between the two communities
Đặc điểm lỗi phiên dịch của sinh viên ngành ngôn ngữ Hàn Quốc - Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Dựa trên lý thuyết về tiêu chí đánh giá bản dịch và việc xác định các lỗi dịch thuật về hình thức và nội dung, bài viết tiến hành khảo sát các lỗi dịch thuật thường gặp của sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc. Đại học Quốc gia, Khoa Ngoại ngữ và Du lịch, Đại học Công nghiệp Hà Nội trong môn Phiên dịch tiếng Hàn 1. Khảo sát cho thấy những lỗi điển hình mà sinh viên thường mắc phải trong quá trình học môn này bao gồm lỗi phát âm, ngữ pháp, ngữ dụng và dịch thuật cũng như các lỗi thừa, thiếu, sai nội dung. Từ kết quả khảo sát, bài viết bước đầu phân tích nguyên nhân gây ra sai sót từ nhiều góc độ khác nhau. Sau đó, trên cơ sở kết quả phân tích nguyên nhân, tác giả đề xuất một số phương pháp khắc phục những sai sót này nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn học.Based on the theory of translation evaluation criteria and the identtification of translation errors in terms of form and content, the article conducts a survey of common translation mistakes of students majoring in Korean Language. National University, School of Foreign Languages and Tourism, Hanoi University of Industry in the subject of Korean Interpretation 1. The survey shows that the typical mistakes that students often make in the process of studying this subject include pronunciation, grammatical, pragmatic, and translation errors, as well as redundant, missing, or wrong content errors. From the survey results, the article initially analyzes the causes of errors from many different angles. Subsequently, based on the findings of the cause analysis, the author proposed some methods to overcome these errors, aiming to improve the quality of teaching and learning the subjec
Netflix’s effects on the Korean Wave: power relations between local cultural industries and global OTT platforms
This article discusses how Netflix has influenced the local cultural industries in terms of the shift of cultural genres and the industry structure. By employing the convergence of critical political economy and sociocultural approach, it articulates whether Netflix has inroaded Korea due to the Korean Wave. It discusses whether local cultural industries firms change their norms in production to comply with Netflix’s orientation and argues the ways in which the shift in the standard of cultural production has changed the cultural text in genres to determine whether global platforms arguably destroy local specificities and identities. Finally, it interrogates shifting power relationships between a global OTT platform and local players, including cultural creators and platform users, and its implications in the Korean cultural industries
Một vài biến đổi lịch sử của phụ âm đầu tiếng Việt qua vốn từ ngữ địa phương Nghệ Tĩnh
Bài viết nhằm mục đích tái hiện lại một số quá trình biến đổi ngữ âm lịch sử trong ngữ âm tiếng Việt. Dựa trên dữ liệu từ vựng của 2 từ điển phương ngữ Nghệ Tĩnh, bằng phương pháp mô tả đồng bộ và so sánh lịch sử, bài viết cố gắng xác định một số tương ứng giữa các hóa thạch trong phương ngữ Nghệ Tĩnh với các từ ngữ đang được sử dụng trong phương ngữ Bắc Bộ. Để hỗ trợ việc tái thiết các bộ khởi động, những dữ liệu này được so sánh với dữ liệu từ tiếng Mường và nghiên cứu trước đây về nguồn gốc bộ khởi động. Các quá trình thay đổi ngữ âm lịch sử được trình bày trong bài viết bao gồm âm thanh hóa (* b > V, *th > d/gi, *tr > s, *th > s/x, *tr > 1) và âm thanh hóa cùng với âm thanh hóa (*ph > V, *k > g, *ch > d/gi, *tr > d/gi). Bài thuyết trình hy vọng sẽ thúc đẩy nghiên cứu sâu hơn nhằm ghi lại và bảo tồn các đặc điểm của các phương ngữ bảo thủ, đặc biệt khi chúng phải đối mặt với nguy cơ biến mất trong thời kỳ đô thị hóa và đồng nhất phương ngữ nhanh chóng hiện đại.The paper aims to reconstruct some historical phonetic change processes in Vietnamese onsets. Based on lexical data from 2 dictionaries of Nghe Tinh dialect, with the method of synchronic description and historical comparison, the paper tried to identify some correspondences between fossils in Nghe Tinh dialect with words currently used in the Northern dialect. To support the reconstruction of the onsets, these data were compared with the data from the Muong language and previous research on the onsets origins. The historical phonetic change processes presented in the paper include spirantization (* b > V, *th > d/gi, *tr > s, *th > s/x, *tr > 1) and spirantization along with sonorization (*ph > V, *k > g, *ch > d/gi, *tr > d/gi). The presentation will hopefully promote further research to record and preserve the features of the conservative dialects, particularly as they face the threat of disappearance in the rapid modem period of urbanization and dialect homogenization
Phát triển du lịch làng nghề ven biển ở tỉnh Thanh Hóa - thực trạng và giải pháp
Phát triển du lịch tại các làng nghề truyền thống là một giải pháp hữu hiệu để phát triển kinh tế xã hội ở làng nghề truyền thông nói chung theo hướng tích cực và bền vững. Khu vực ven biển ở Thanh Hoá có rất nhiều làng nghề truyền thống, thời gian gần đây, được sự quan tâm đặc biệt của Đảng, Nhà nước, chính quyền địa phương, các làng nghề được đầu tư phát triển, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế. Bài viết tìm hiểu thực trạng phát triển du lịch làng nghề ven biển ở tỉnh Thanh Hóa, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác này trong thời gian tới
Quan niệm của Phạm Nguyễn Du về quan lại trong Luận Ngữ Ngu Án
Vấn đề quan lại là vấn đề mà Phạm Nguyễn Du đặc biệt chú trọng trong tác phẩm Luận ngữ ngu án của ông. Điều đó được thể hiện ở cả cách thức tái cấu trúc chính văn kinh điển Luận ngữ mà Phạm Nguyễn Du đã thực hiện trong tác phẩm này (với một thiên dành riêng cho chủ đề quan lại - thiên “Sĩ”) và cách bình giảng nghĩa lý kinh điển của ông (thể hiện ở từng “ngu án” cụ thể). Vì vậy, khi nghiên cứu về tư tưởng của Phạm Nguyễn Du được thể hiện trong Luận ngữ ngu án, chúng ta không thể không đề cập đến quan niệm của ông về quan lại. Đây chẳng những là một nội dung tư tưởng quan trọng của tác phẩm, mà còn là nội dung thể hiện rất rõ đặc sắc trong tư tưởng của Phạm Nguyễn Du. Trong bài viết này, chúng tôi tiến hành phân tích quan niệm về quan lại của Phạm Nguyễn Du trong Luận ngữ ngu án thông qua hai nội dung cơ bản: mối quan hệ giữa học với làm quan; các thứ bậc quan lại; trên cơ sở đó, rút ra một số kết luận về tinh thần và góc tiếp cận của Phạm Nguyễn Du đối với vấn đề này
Locke on Education, Persons, and Moral Agency
In her book Experience Embodied Anik Waldow devotes a chapter to ‘Locke’s
Experimental Persons.'..
Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới sáng tạo
Đổi mới sáng tạo được coi là động lực mới cho phát triển nhanh và bền vững. Đây cũng là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế Việt Nam nhằm đạt mục tiêu phấn đấu “trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa vào giữa thế kỷ XXI”. Trước yêu cầu của Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư hiện nay, việc đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo đang là yêu cầu cấp thiết. Bài viết thông tin một số quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới sáng tạo và một số giải pháp thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong thời gian tới theo tinh thần Đại hội XIII của Đảng
Quan điểm của giáo viên và sinh viên chuyên ngữ về phương pháp đánh giá chéo trong môn biên dịch Tiếng Anh
Nghiên cứu theo các phương pháp hỗn hợp này khảo sát quan điểm của sinh viên và giáo viên chuyên ngành tiếng Anh năm thứ hai về giá trị của phương pháp đánh giá chéo trong một khóa học dịch thuật tại Đại học Công nghiệp Hà Nội. Trong khóa học dịch thuật này, học viên được giao nhiệm vụ kiểm tra đồng đẳng các bài tập dịch thuật. Đã có một số nghiên cứu về phương pháp đánh giá chéo trong kỹ năng nói và viết, tuy nhiên, nghiên cứu về phương pháp đánh giá chéo trong các khóa học dịch thuật còn hạn chế. Dữ liệu được thu thập thông qua các cuộc khảo sát dành cho học sinh và các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc được thực hiện với giáo viên. Các phát hiện cho thấy rằng cả học sinh và giáo viên đều coi phản hồi của bạn bè là một công cụ có giá trị để cải thiện kỹ năng dịch thuật của họ. Tuy nhiên, vẫn còn một số thách thức cản trở việc áp dụng phương pháp này như trình độ tiếng Anh, vấn đề hậu cần, hạn chế về thời gian. Các khuyến nghị để giải quyết những vấn đề này cũng được thảo luận.This mixed methods study investigates the perspectives of second - year English majored students and teachers on the value of peer feedback in a translating course at Hanoi University of Industry. In this translation course, students are assigned the task of peer check for translation exercises. There have been a number of research on peer feedback in speaking and writing skills, however, research on peer feedback in translating courses has been limited. Data were collected through surveys administered to students and semi-structured interviews conducted with teachers. The findings reveal that both students and teachers regarded peer feedback as a valuable tool to improve their hanslation skills. However, there remained several challenges that hindered the application of the approach such as English proficiency, logistical issues, time consttaints. Recommendations to address these issues are also discussed