Digital Library Library University of Social Sciences and Humanities, Viet Nam National University HCM City
Not a member yet
    6430 research outputs found

    Ý nghĩa kinh nghiệm của từ vựng trong diễn ngôn báo chí viết về nữ giới trên báo Phụ nữ Việt Nam nhìn từ quan điểm phân tích diễn ngôn phê phán nữ quyền

    No full text
    Dựa trên lý thuyết Phân tích diễn ngôn phê bình nữ quyền, nghiên cứu đi sâu tìm hiểu ý nghĩa thực nghiệm của việc lựa chọn từ vựng trong diễn ngôn báo chí viết về phụ nữ trên các tờ báo Phụ nữ Việt Nam năm 2021. Nghiên cứu sử dụng phương pháp CDA 3 chiều của Norman Fairclough (1989). Ý nghĩa trải nghiệm của sự lựa chọn từ vựng được thể hiện trong hệ thống trường từ vựng của diễn ngôn, bao trùm nhiều chủ đề khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy báo Phụ nữ Việt Nam tập trung đưa tin về công việc, sự nghiệp của phụ nữ và các khía cạnh của đời sống hôn nhân, gia đình. Lĩnh vực từ vựng của diễn ngôn viết về phụ nữ trong số 2021 phản ánh hình ảnh người phụ nữ trong xã hội hiện đại, nắm giữ những vị trí nhất định và đạt được thành tựu trên nhiều lĩnh vực xã hội. Lĩnh vực từ vựng của diễn ngôn góp phần thúc đẩy bình đẳng giới và đảm bảo quyền lợi của phụ nữ. Đồng thời, thông qua lĩnh vực từ vựng của diễn ngôn và cách sử dụng từ vựng mang tính thời sự trong diễn ngôn, một số dấu hiệu định kiến ​​giới, phân biệt đối xử về giới vẫn được thừa nhận.Based on the theory of Feminist Critical Discourse Analysis, the research thoroughly investigates the experiential meaning of the lexical choices in journalistic discourse written about women in Vietnamese Women newspapers in 2021. The study employs the 3-dimensional CDA method by Norman Fairclough (1989). The experiential meaning of the lexical choices is expressed in the lexical field system of the discourse, covering various topics. The research results show that Vietnamese Women newspapers focus on reporting on women's work, careers and aspects of marriage and family life. The lexical field of the discourse written about women in the 2021 issues reflects the image of women in a modem society, holding a certain positions and attaining achievements in many social fields. The lexical field of the discourse contributes to promoting gender equality and ensuring the rights of women. Simultaneously, through the lexical field of the discourse and the use of topical vocabulary in the discourse, some signs of gender prejudice and gender discrimmation are still recognised

    Khả năng tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp: Kinh nghiệm từ các nước châu EU và hàm ý chính sách phát triển thị trường lao động ở Việt Nam

    No full text
    Khả năng tuyển dụng đã được định nghĩa theo những cách khác nhau, cách tiếp cận khác nhau phụ thuộc vào góc nhìn của từng chủ thể, nhưng chúng có mối liên hệ với nhau. Bài nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận liên ngành, kết hợp các dữ liệu thứ cấp từ các nước Anh, Australia và châu Âu về giáo dục đại học và khả năng tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp. Một mô hình tích hợp về khả năng tuyển dụng dựa trên các khía cạnh chính như vốn con người, vốn xã hội, thuộc tính cá nhân, hành vi cá nhân, khá năng tuyển dụng được nhận thức và bối cảnh của thị trường lao động - để giúp khám phá và kiến giải cho khái niệm khả năng tuyển dụng. Từ đó, áp dụng mô hình để ứng dụng vào thực tiễn, cung cấp cơ sở vững chắc để làm nên tảng cho sự phát triển của mỗi sinh viên, khuôn khổ hành động của các cơ sở giáo dục đại học và các nhà tuyển dụng nhân lực trong bối cảnh mới.Employability has been defined in various ways, with different approaches depending on the subject’s perspective, but they are interrelated. The paper takes an interdisciplinary approach, incorporating secondary data on higher education and graduate employability from the UK, Australia, and Europe. An integrated employability model based on key aspects such as human capital, social capital, personal attributes, individual behavior, perceived employability, and labor market context - to support in the exploration and interpretation of the concept of employability. The model is then put into practice, providing a solid foundation for each student’s development, as well as the framework for action of higher education institutions and employers in the new context

    Nghề dệt thủ công truyền thống của người Ba Na ở tỉnh Kon Tum

    No full text
    Ba Na là một trong những dân tộc thiểu số đông dân cư nhất tại Tây Nguyên và thứ hai tại Kon Tum. Là một trong những dân tộc cư trú tại đây lâu đời, Ba Na có một nền văn hóa với những giá trị đặc sắc và có ảnh hưởng đến các dân tộc thiểu số khác cùng cộng cư. Nghề dệt thủ công truyền thống cũng là một trong số những giá trị đặc sắc đó. Bài viết, trên cơ sở khái quát về người Ba Na, sẽ phân tích những đặc trưng riêng có cùng những giá trị văn hóa đặc sắc của nghề dệt thủ công truyền thống của người Ba Na ở tỉnh Kon Tum

    Xây dựng văn hóa sinh thái trong phát triển bền vững ở vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay

    No full text
    Xây dựng văn hóa sinh thái trong phát triển bền vững ở vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay là một nhiệm vụ quan trọng nhưng rất khó khăn, lâu dài và phức tạp. Do đó, để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ này, đòi hỏi vùng Đồng bằng sông Hồng cần xác định đúng phương hướng, bước đi phù hợp. Trong bài viết này, tác giả đề xuất một số phương hướng cơ bản góp phần định hướng cho công tác tổ chức thực hiện xây dựng văn hóa sinh thái trên địa bàn

    Characterizing Asians in violence: a comparative analysis of English- and Chinese-language media’s crime news coverage during the pandemic

    No full text
    This study examined variances in crime news involving Asian perpetrators and Asian victims in a mainstream English-language daily USA Today, and an ethnic newspaper Qiao Bao. Our quantitative content analysis focused on (a) the volume of crime stories published about Asians (as perpetrators and victims respectively), and (b) the news frames used to cover crime incidents involving Asians (as perpetrators and victims respectively). Our results revealed that relative to USA Today, the Chinese-language newspaper Qiao Bao not only reported more violent incidents involving Asians, but also placed less emphasis on thematic frames when covering violent incidents about Asians. On the other hand, the English-language newspaper USA Today published more articles emphasizing the consequences of violence when the crime incidents involved Asians (as either offenders or victims). We theorize that these differences arise due to the nature of ethnic news, as well as structural differences between the two outlets. Situated within the COVID-19 context, this study also found that the volume of crime news about Asian victims significantly grew during the pandemic in Qiao Bao’s coverage but remained unchanged in the USA Today, indicating that Asian victims are more newsworthy to ethnic media and their readers

    Phát triển nguồn nhân lực cho kinh tế biển vùng Duyên hải Bắc bộ Việt Nam hiện nay

    No full text
    Vùng Duyên hải Bắc Bộ có tiềm năng rất lớn trong phát triển kinh tế biển. Để khai thác, sử dụng tài nguyên biển hiệu quà đòi hỏi phải có nguồn nhân lực kinh tế biển. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực của toàn vùng thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu, đây là một trong những điểm nghẽn gây cản trở cho phát triển kinh tế biển. Bài viết tập trung phân tích, đảnh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực cho kinh tể biển cùa vùng Duyên hải Bắc Bộ, từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ quá trình phát triển cho kinh tế biển của toàn vùng

    Mấy suy nghĩ về 70 năm Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

    No full text
    Khoa học xã hội Việt Nam ra đời muộn, nhưng được thừa kế những di sản khoa học cùng với những phương pháp nghiên cứu hiện đại của các Trung tâm khoa học phương Tây có mặt tại Việt Nam từ trước đó, và đặc biệt, được thừa kế trí tuệ của cha ông trong lịch sử nghìn năm văn hiến - dựng nước và giữ nước Việt Nam. Với lịch sử 70 năm của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, giới khoa học xã hội Việt Nam đã có những đóng góp nhất định, góp phần làm nên những thắng lợi trong các cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc và bảo vệ chủ quyền đất nước, trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế thoát ra khỏi khủng hoảng, trong quá trình hội nhập quốc tế, phát triển văn hóa và xây dựng con người..

    Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ấn Độ

    No full text
    Những thay đổi, điều chỉnh tạo môi trường đầu tư thuận lợi trong chính sách thu hút nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài cùng điều kiện nhân công giá rẻ đang thu hút các tập đoàn nước ngoài đầu tư thu lợi nhuận tại Ấn Độ. Kể từ năm 1991 khi bắt đầu cải cách nên kinh tế cho đến nay, Ấn Độ đã đi được một quãng đường khá dải trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Hầu hết các dự án đầu tư vào Ấn Độ thông qua lộ trình tự động đã giúp Ấn Độ trở thành quốc gia nhận lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài đứng thứ 7 thê giới vào năm 2021. Bất chấp dịch Covid-19, Ấn Độ vẫn nhận nguồn vốn đâu tư trực tiếp nước ngoài cao nhất từ trước đến nay, đạt 84,84 tỷ USD trong năm tài chính 2021-2022. Mặc dù tổng lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2022-2023 có giảm so với năm trước đó, nhưng theo dự báo con số này sẽ tăng trở lại, và Ấn Độ sẽ tiếp tục là quốc gia tiềm năng mà các nhà đầu tư đang hướng tới.Changes and adjustments for a favorable investment environment in foreign direct investment (FDI) attraction policies and low-cost labor conditions have attracted foreign corporations to invest in India. Ever since the economic reform in 1991, India has made remarkable FDI achievements. Most projects invested in India through the automatic route have made it the world's 7,h largest recipient of FDI in 2021. Despite the Covid-19 pandemic, India received the highest-ever FDI inflows of us$ 84.84 billion in fiscal year 2021-2022. Although the total amount of FDI in 2022-2023 has decreased compared to the previous year, it is expected to increase again, and India will remain a potential country that investors are targeting

    0

    full texts

    6,430

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Digital Library Library University of Social Sciences and Humanities, Viet Nam National University HCM City
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇