Digital Library Library University of Social Sciences and Humanities, Viet Nam National University HCM City
Not a member yet
    6430 research outputs found

    Một cách luận giải về chùa Nam Tông Khmer ở Việt Nam

    No full text
    Ở Việt Nam hiện nay có khoảng hơn 450 ngôi chùa Phật giáo Nam tông Khmer tại chín tỉnh thành Tây và Nam Bộ. Trong kiến trúc và tranh tượng của những ngôi chùa này hàm chứa tinh thần Phật giáo Nam tông và tâm thức của người Khmer. Bài viết này tiếp cận kiến trúc và tranh tượng chùa Khmer từ góc nhìn Tôn giáo học, bằng phương pháp khảo cứu, phân tích và so sảnh những tranh tượng và kiến trúc hiện diện trên ngôi chùa đó để tìm đến những tinh thần tôn giáo và văn hóa đặc trưng. Từ đó, bài viết đi tới nhận định: Thứ nhất, kiến trúc và tranh tượng của ngôi chùa Phật giáo Nam tông Khmer là tác phẩm kết họp vô cùng khéo léo giữa tinh thần Phật giáo Nam tông và tâm thức Khmer: Thứ hai, vì trên nền tàng kể thừa của tôn giảo hiện diện trước khi Phật giảo vào cộng đồng Khmer, nên ngôi chùa Phật giáo Nam tông Khmer hiện nay không chỉ là một ngôi chùa của cộng đồng con người, mà còn là ngôi chùa của các cõi giới theo the giới quan Phật giáo, vừa gần gũi thế tục, nhưng cũng thoát ly trần thế

    Thực trạng và một số đặc trưng về tín ngưỡng của cộng đồng người Chăm H’roi ở Phú Yên và Bình Định hiện nay

    No full text
    Theo phân loại dân tộc ở Việt Nam, dân tộc Chăm bao gồm hai phân nhóm, một là các cộng đồng Chăm cư trú ở Ninh Thuận, Bình Thuận và ở các tỉnh, thành Nam Bộ, hai là cộng đồng Chăm H'rói cư trú ở Phú Yên và Bình Định. Thực tế, hai phân nhóm này khác nhau trên hầu hết các phương diện. Riêng về tôn giáo, tín ngưỡng, trong khi nghiên cứu về nhóm thứ nhất đã có rất nhiều thì các nghiên cứu về nhóm thứ hai còn rất hiếm hoi. Tín ngưỡng của người Chăm H'rói có hiện trạng và đặc trưng như thế nào? Có những thay đổi nào đã và đang diễn ra, và nguyên nhân từ đâu? Trên cơ sở xử lý các dữ liệu thu thập được từ các công trình nghiên cứu đã công bố và khảo sát thực địa, bài viết góp phần làm rõ những vấn đề nêu trên

    Giải pháp quản lý rừng theo hướng bền vững tại tỉnh Hà Tĩnh

    No full text
    Diễn biến diện tích rừng tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2015-2022 cơ bản ổn định. Các chính sách quản lý đã phát huy được hiệu quả, hạn chế đáng kể tình trạng vi phạm pháp luật, giảm thiểu thiệt hại do cháy rừng, phá rừng, nguồn thu cho công tác phát triển rừng ngày một tăng lên. Tuy nhiên, công tác bảo vệ và phát triển rừng cũng đang gặp nhiều khó khăn, tồn tại do ảnh hưởng từ các điều kiện tự nhiên, các văn bản chính sách thiếu đồng bộ, đầu tư kinh phí chưa tương xứng, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý rừng, khai thác, chế biến lâm sàn còn hạn chể. Trên cơ sở kết quả phân tích những thành công và khó khăn, thách thức trong bảo vệ và phát triển rừng bền vững, bài báo đà đề xuất một sổ giải pháp bảo vệ và phát triển rừng theo hướng bền vững, bao gồm: tăng cường quản lý nhà nước; bảo vệ, phát triển, bảo tồn tài nguyên rừng và đất rừng; đẩy mạnh chuyển đổi rừng gỗ lớn gắn với chứng chỉ rừng bền vững; ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo vệ và phát triển rừng; đồng thời tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư, cán bộ viên chức trong thực hiện mục tiêu phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững.The patterns of forest area in Ha Tinh province in the period 2015 - 2022 basically remained stable. Management policies have been effective, significantly limiting law, minimizing damage caused by forest fires and deforestation with increasing revenue for forest development. However, forest protection and development are also facing many difficulties and shortcomings due to impacts of natural conditions, lack of unified legal policies, inadequate funding investment, limited application of science and technology in forest management as well as exploitation and processing of forest products. Based on analyzing of achievements and limitations, challenges in sustainable forest protection and development, this article proposed some solutions for sustainable forest protection and development, including: strengthen state management; protect, develop and preserve forest resource and forest land; promote conversion of large timber forests associated with sustainable forest certification; apply science and technology in forest protection and development; at the same time propagate to raise the awareness of residential community and officials in implementing sustainable forest development goals

    Những ảnh hưởng của triết học hiện sinh đối với một số loại hình nghệ thuật

    No full text
    Bài viết trình bày ảnh hường của triết học hiện sinh đối với một số loại hình nghệ thuật. Triết học hiện sinh, với những tư tưởng về tự do, trách nhiệm cá nhân và sự phi lý của cuộc sống, đã truyền cảm hứng cho các nghệ sĩ sáng tạo nên những tác phẩm đậm chất triết lý. Các tác phẩm này thường xoay quanh nỗi cô đơn, sự đấu tranh nội tâm và khát khao vượt qua giới hạn của con người trong một thế giới không có trật tự hoặc ý nghĩa cố hữu. Qua đó, nghệ thuật không chỉ là sự thể hiện của tư tưởng hiện sinh mà còn là phương tiện giúp người xem đối diện với những câu hỏi lớn về bản chất cuộc sống, ý nghĩa của tự do và trách nhiệm cá nhân. Triết học hiện sinh đã góp phần định hình nghệ thuật thành một không gian tư duy, nơi con người khám phá chiều sâu nội tâm và sự hiện hữu của mình trong thế giới

    Effects of narratives and information valence in digital headlines on user responses

    No full text
    The way headlines are framed and presented can influence how audiences respond, even when the substance of the headline remains the same. This study scraped big data of digital headlines and associated user response metrics from three leading video-and-news-sharing platforms in China, and then conducted a comprehensive quantitative content analysis. Through path analysis, significant main and interaction effects were discovered, highlighting the role of narrative (as opposed to numerical) evidence and the negative affect inherent in headlines on viewing. Furthermore, viewing mediated the effects of narratives and information valence on deep responses, such as liking, sharing, and commenting. The study also revealed that information valence moderated the mediating effects of viewing on the relationships between narrative and deep responses. These effects remained significant even after controlling for headline word length, source influence, and discrepancies between publication and scraping dates. Based on these findings, a new concept, the ‘Negative Narrative Effect’ (NNE), is introduced, and the implications for data journalism are discussed

    Nghiên cứu khoa học giáo dục Việt Nam trên cơ sở dữ liệu scopus trong giai đoạn 10 năm thực hiện nghị quyết 29-NQ/TW: chủ đề nghiên cứu và nguồn xuất bản

    No full text
    Nghiên cứu này phân tích thực trạng nghiên cứu giáo dục ở Việt Nam giai đoạn 2013 - 2022 trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW. Mục đích là để xác định các chủ đề và xu hướng nghiên cứu chính trong lĩnh vực này. Kết quả chỉ ra rằng giáo dục đại học là chủ đề nghiên cứu chiếm ưu thế, chiếm hơn 60% tổng số công bố, trong khi giáo dục phổ thông giữ vị trí thứ hai với trên 27%. Các chủ đề nghiên cứu chính bao gồm Dạy và học, Nghiên cứu, Quản lý, Lãnh đạo và Chính sách, Giáo dục Tiếng Anh, Giáo dục Quốc tế và Giáo dục Công nghệ. Về giáo dục nghề nghiệp và học tập suốt đời, nghiên cứu cũng xác định các lĩnh vực ít được quan tâm như Giáo dục quốc tế, Giáo dục STEM. Thông qua việc phân tích các từ khóa và phương pháp nghiên cứu phổ biến, cùng với việc xem xét kỹ lưỡng nguồn xuất bản, kết quả nghiên cứu cung cấp một cái nhìn tổng quan toàn diện về nghiên cứu giáo dục ở Việt Nam kể từ khi Nghị quyết số 29-NQ/TW ra đời. Điều này góp phần định hình các định hướng phát triển chính sách khoa học giáo dục trong tương lai.This study analyzes the status of educational research in Vietnam from 2013 to 2022 in the context of the implementation of the Resolution No 29-NQ/TW. The aim is to identify research key topics and trends in this field. The results indicate that higher education was the predominant research theme, constituting over 60% of the total publications, while general education held the second position with over 27%. The key research themes include Teaching and learning, Research, Management, Leadership and Policy, English Education, International Education, and Technology Education. Regarding vocational education, and lifelong learning, the study also identifies the areas that received less attention, such as International Education, STEM Education. Through the analysis of common keywords and research methods, together with thorough consideration of publishing sources, the findings provide a comprehensive overview of educational research in Vietnam since the introduction of the Resolution No 29-NQ/TW. This, in turn, contributes to shaping future directions for the development of educational science policy

    0

    full texts

    6,430

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Digital Library Library University of Social Sciences and Humanities, Viet Nam National University HCM City
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇