Journal of Science and Technique
Not a member yet
    555 research outputs found

    PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VẬN TỐC NÉN ÉP PHỄU LÓT TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH DÒNG XUYÊN ĐẠN LÕM

    Get PDF
    Bài báo trình bày phương pháp xác định vận tốc nén ép phễu lót trên phần mềm Ansys Autodyn 2D. Tính toán vận tốc nén ép phễu lót dựa trên kết quả mô phỏng và so sánh với các phương pháp giải tích. Kết quả cho thấy quy luật thay đổi vận tốc nén ép phễu lót phụ thuộc rất lớn vào gia tốc của phân tố phễu lót khi bị nén ép và vỏ bọc. Dọc theo chiều cao phễu lót từ đỉnh phễu đến khoảng giữa, vận tốc nén ép phễu lót tăng dần và sau đó giảm dần tới miệng phễu

    ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GIẢI MÃ VÀ BẢO MẬT DỮ LIỆU THÀNH CÔNG TRONG MẠNG MIMO TAS/SC SỬ DỤNG MÃ FOUNTAIN DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA GIAO THOA ĐỒNG KÊNH

    Get PDF
    Trong bài báo này, chúng tôi đánh giá hiệu quả giải mã và bảo mật thông tin của mô hình đa đầu vào đa đầu ra (MIMO: Multiple Input Multiple Output) sử dụng mã Fountain. Trong mô hình nghiên cứu, một nút nguồn chọn lựa ăng ten phát tốt nhất (TAS: Transmit Antenna Selection) để gửi từng gói mã hóa đến một nút đích. Cùng lúc đó, một nút nghe lén cố gắng nhận những gói mã hóa này để giải mã dữ liệu gốc của nguồn. Cả nút đích và nút nghe lén đều sử dụng kỹ thuật kết hợp có chọn lựa (SC: Selection Combining) để giải mã những gói mã hóa. Hơn nữa, cả hai nút này đều chịu ảnh hưởng từ nhiều nguồn giao thoa trong mạng. Chúng tôi xem xét trong hai trường hợp: 1) Nút đích và nút nghe lén không có bất kỳ thông tin trạng thái kênh (CSI: Channel State Information) đến các nguồn giao thoa; 2) Nút đích và nút nghe lén có thể ước lượng chính xác CSI đến các nguồn giao thoa. Chúng tôi đưa ra biểu thức tính xác suất giải mã và bảo mật thông tin thành công trên kênh truyền pha-đinh Rayleigh trong cả hai trường hợp. Cuối cùng, mô phỏng máy tính được thực hiện để kiểm chứng các biểu thức toán học

    ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA PHẦN TỬ KẾT CẤU GIÀN THÉP BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN NGẪU NHIÊN

    Get PDF
    Bài báo trình bày việc sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn ngẫu nhiên (SFEM) trong đánh giá độ tin cậy của kết cấu giàn thép ở cấp độ thành phần (độ tin cậy phần tử). Để giải bài toán phân tích độ tin cậy theo phương pháp độ tin cậy bậc nhất khi hàm trạng thái giới hạn là ẩn, cách tiếp cận được sử dụng là thay đổi công thức phần tử hữu hạn để tính các đạo hàm riêng của hàm trạng thái giới hạn. Đã xây dựng thuật toán và lập được chương trình đánh giá độ tin cậy của phần tử kết cấu giàn thép trong môi trường Matlab. Qua nghiên cứu cũng chỉ ra khó khăn khi ứng dụng phương pháp để giải các bài toán thực tế và vấn đề cần được xem xét tiếp theo

    Investigating the seismic efficiency of buckling-restrained braced frame structures

    Get PDF
    The bracing systems have been considered a reliable solution for the seismic-resistant design of buildings, which has been widely applied in recent years. This article aims to investigate the performance of braced frame structures in the seismic-resistant design. Typical buckling restrained braced frames, represented by an approximate bilinear behaviour, are selected to perform nonlinear time-history analyses. The findings indicate that bracing systems are a potential solution for seismic-resistant design, as they significantly reduce the top displacement and internal force of the structures based on their dissipation capacities through inelastic behaviour. Furthermore, the performance of vertical bracing systems is recommended to calculate according to the distribution of shear forces along the height of structures, ensuring that they are effective solutions that meet the design philosophies

    The effectiveness of the new generation airship’s tail-wing schemes and its effect on the aerodynamic characteristics of the airship

    Get PDF
    When the airship moves in the air, the tail-wings play a very important role in controlling and maintaining stability. The choice of the tail-wing layout determines the design, manufacture, construction and aerodynamic shape of each type of airship. On the tail-wings extra wings, brake wings are also put to help the flight process of safety. Therefore, the purpose of this paper is to study the effectiveness of the tail-wing layouts. The authors used the numerical method to study the aerodynamic characteristics of airships with different tail-wing layouts. The results obtained show the effectiveness of each type of tail-wing layout in ranges of angle of attack. This result can also be used for the calculation and design of the airship

    Tổ chức và tính chất của lớp phủ hợp kim entropy cao chế tạo bằng phương pháp phun phủ laser

    Get PDF
    Lớp phủ hợp kim entropy cao FeMnNiCrCu0.5 đã được chế tạo trên bề mặt thép C45 bằng phương pháp phun phủ laser (Laser Cladding). Nhiễu xạ tia X (XRD), hiển vi điện tử quét (SEM) và phân tích phổ phân tán năng lượng (EDS) được sử dụng để đánh giá cấu trúc pha, tổ chức tế vi và thành phần hoá học của lớp phủ. Độ cứng và tính chất chống ăn mòn của lớp phủ cũng được nghiên cứu bằng đo độ cứng tế vi và đo dòng ăn mòn Tafel. Kết quả chỉ ra rằng, một lớp phủ có liên kết tốt với thép nền được hình thành, cấu trúc lớp phủ gồm vùng ảnh hưởng nhiệt, vùng liên kết và vùng lớp phủ. Tổ chức tế vi của lớp phủ thể hiện một cấu trúc dạng nhánh cây điển hình phát triển từ tấm thép nền. Lớp phủ có cấu trúc một pha lập phương diện tâm (face-center cubic - FCC) với độ cứng lớp phủ khoảng 195 HV0.2. Trong môi trường axit H2SO4 0.5M, lớp phủ có tính chống ăn mòn tốt hơn thép nền C45, điều này cho phép nó có thể được sử dụng như một lớp phủ chống ăn mòn trong các ứng dụng kỹ thuật

    PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA CẦU PHAO ĐƯỢC CHẾ TẠO TỪ VẬT LIỆU GFRP

    Get PDF
    Bài báo trình bày phương pháp tính toán nội lực và chuyển vị đứng của phần giữa sông cầu phao dạng băng khi chịu tải trọng xe ô tô bằng cách sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn và mô hình kết cấu không gian. Dựa trên kết quả đó, nhóm tác giả kiểm tra ứng suất lớn nhất của hệ khung dầm đốt phao làm bằng vật liệu composite GFRP nhằm xây dựng cơ sở khoa học xác định khả năng ứng dụng vật liệu composite GFRP để chế tạo cầu phao

    STUDY ON THE REASONABLE SPACING OF FLAT CHARGE IN THE FORM OF LONG AND PARALLEL CYLINDRICAL CHARGES FOR BREAKING ROCK

    Get PDF
    In practice, the flat charge is often used in the form of a group of long cylindrical charge set parallel and equidistant from each other and lying in the same plane. However, until now, the theory of the rock-destroying effect of flat charge has only mentioned flat charge as a flat plate explosive. Therefore, on the basis of the hydrodynamic theory of the destructive effect of a single charge, we have established a computational model, built a calculation program based on the Matlab programming language. Surveys of the explosive energy field of a group of long cylindrical charge set parallel and lying in the same plane were carried out when the relative distance parameter between the charges was changed. The results have shown that the reasonable range of the relative distance parameter between the corresponding charges receives the best destruction performance and also depends on the rock characteristics. The more stable the rock is, the smaller the reasonable distance between the long cylindrical charges is, and vice versa. The reasonable distance between long cylindrical charges is 10 to 15 times the blasting hole diameter when blasting in an endless rocky environment and 23 to 27 times the blasting hole diameter when smoldered blasting in claystone in water

    NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN CHẾ TẠO ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH PHA Na-/”-Al2O3

    Get PDF
    Trong nghiên cứu này, vật liệu Na-/β”-Al2O3 được tổng hợp theo phương pháp gốm và sol-gel. Đặc trưng của vật liệu được nghiên cứu bằng các phương pháp phổ nhiễu xạ tia X (XRD), phân tích nhiệt trọng lượng (TGA) và kính hiển vi điện tử quét (SEM). Các kết quả chỉ ra rằng vật liệu chế tạo được bằng phương pháp gốm thì thu được pha Na-”-Al2O3 được đặc trưng bởi pic nhiễu xạ ở 2θ = 45,9°, còn vật liệu chế tạo bằng phương pháp sol-gel cho kết quả là pha Na--Al2O3 với pic nhiễu xạ đặc trưng ở 2θ = 44,5°

    FACILE SYNTHESIS OF MoS2 NANOMATERIAL AS A PROMISING MICROWAVE ABSORBER

    Get PDF
    Lightweight, high-efficiency electromagnetic wave absorbers are being investigated as a desirable solution to electromagnetic emissions. MoS2 nanostructure materials, which belong to the metal transition metal dichalcogenide materials group, have many advantages, including lower density, greater chemical stability, and special electronics transportation properties, and can be used as practical absorbers. In this study, one-step hydrothermal treatment was used to successfully prepare MoS2 nanostructure materials. The obtained material was characterized by scanning electron microscopy, X-ray diffraction, and energy-dispersive X-ray spectroscopy. The microwave absorption properties of the MoS2 materials were significantly influenced by their nanostructure. The best reflection loss was -55 dB at 9.6 GHz for a sample that was 2.7 mm thick and contained 25% wt%. The effective absorption bandwidth up to 7.1 GHz was successfully achieved with the thickness of only 1.5 mm. Considering the above advantages, MoS2 can be used as a prospectively efficient microwave absorbent

    544

    full texts

    555

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Journal of Science and Technique
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇