Journal of Vietnamese Environment
Not a member yet
    249 research outputs found

    Mapping biomass and carbon stock of forest by remote sensing and GIS technology at Bach Ma National Park, Thua Thien Hue province: Xây dựng bản đồ sinh khối và trữ lượng carbon rừng bằng công nghệ viễn thám và GIS tại vườn quốc gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế

    Get PDF
    The objective of this study is to build biomass and carbon stock map at several type of forest in Bach Ma National Park, Thua Thien Hue province. To accomplish that goal, field survey was accompanied with the interpretation result of remote satellite imagery in the GIS to determine biomass and carbon stock accumulation of forest. Landsat 8 satellite image year 2014 at 15 meters resolution was used for the analysis and classification of forest status. The results showed that the rich forest had the biggest amount biomass reserve in comparison with medium and restoration forest. It indicated that estimated biomass of rich forest was 144.16 tons/ha; meanwhile, biomass of medium and res- toration forest was reached at 43.17 tons/ha and 20.31 tons/ha, respectively. It means that the total biomass of rich forest was approximately three times as the total biomass of medium forest and seven times compared to restoration forest. Based on estimated biomass map, carbon stock map at Bach Ma National Park was calculated. The carbon stock reserve of differential forest types was unequal and considerable disparity between the rich forest and the rest. Carbon stock of rich forest was 264.53 tons/ha, which was higher nearly three times than medium forest and nearly seven times than restoration forest. The determination of biomass and carbon stock map from tree layer not only contributes to understand the status of forest conditions, but also provide a strategy in reducing emissions and adaptation to climate change. In addition, the research results could be the scientific reference for trade sell carbon certificates in the commercial market within the country and globally. Mục tiêu của nghiên cứu này là xây dựng được bản đồ sinh khối và trữ lượng cacbon của tầng cây gỗ tại một số trạng thái rừng thuộc vườn quốc gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế. Để thực hiện được mục tiêu đó, nghiên cứu đã phối hợp kết quả phân loại ảnh với số liệu điều tra thực địa trong GIS để xác định sinh khối rừng, trữ lượng carbon tích lũy của tầng cây gỗ ở các trạng thái rừng thuộc vườn quốc gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ảnh vệ tinh landsat 8 năm 2014 có độ phân giải 15 mét được sử dụng để phân tích và phân loại hiện trạng rừng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trạng thái rừng giàu có sinh khối lớn hơn nhiều so với 2 trạng thái rừng còn lại, tổng sinh khối ước tính là144,16 tấn/ha. Sinh khối rừng trung bình đạt 43,17 tấn/ha, còn sinh khối rừng của rừng phục hồi là 20,31 tấn/ha. Tổng sinh khối rừng giàu xấp xỉ gấp 3 lần so với rừng trung bình và gấp 7 lần so với rừng phục hồi. Đối với trữ lượng carbon của các trạng thái rừng không đồng đều nhau và có sự chênh lệch khá lớn giữa rừng giàu và các trạng rừng còn lại. Trữ lượng carbon của rừng giàu là 264,53 tấn/ha cao hơn gần gấp 3 so với rừng trung bình và gấp gần 7 lần so với rừng phục hồi. Kết quả việc xác định sinh khối và trữ lượng carbon tầng cây gỗ của các trạng thái rừng cung cấp cơ sở khoa học và tạo điều kiện thuận lợi cho việc buôn bán chứng chỉ carbon trên thị trường thương mại trong phạm vi quốc gia và toàn cầu

    Application of remote sensing and GIS technique to analyze the land-use change: the case of Phu Giao district, Binh Duong province: Ứng dụng kỹ thuật GIS và Viễn thám để phân tích sự thay đổi đất sử dụng: Trường hợp huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương

    Get PDF
    Digital change detection is a helpful technique using multi-temporal satellite image for analyzing landscape exchange. The objective of this study is an attempt to assess the land-use changes in Phu Giao district, Binh Duong province, Vietnam in the period of fifteen years, from 2001 to 2015. Landsat Thematic Mapper (TM) image data files of years from 2001 to 2015 were collected on website of United States Geological Survey (USGS). Then, the images supervised were classified into five classes including perennial plant, annual plant, barren and urban land, and water body using Maximum Likelihood classification method in ENVI 4.7, and mapped using ArcGIS. The results show that during fifteen years, perennial land and urban land have been increased by 39.83% and 10.32%, while annual land and water body have been decreased by 1.37% and 5.35% accordingly, respectively. Phát hiện thay đổi số hóa là một kỹ thuật hiệu quả sử dụng hình ảnh vệ tinh đa thời gian cho phân tích thay đổi cảnh quan. Bài viết này là một sự cố gắng nhằm đánh giá sự thay đổi đất sử dụng ở huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, Việt Nam trong khoảng thời gian mười lăm năm từ năm 2001 đến năm 2015. Các file dữ liệu ảnh Landsat TM của các năm từ 2001 đến 2015 đã được thu thập trên trang web nghiên cứu Địa chất Hoa Kỳ (USGS). Sau đó, các hình ảnh giám sát được phân thành năm lớp bao gồm cả cây trồng lâu năm, cây trồng hàng năm, đất đô thị cằn cỗi và vùng nước sử dụng phương pháp phân loại Maximum Likelihood trong ENVI 4.7, và lập bản đồ bằng sử dụng ArcGIS. Kết quả cho thấy rằng trong suốt mười lăm năm, diện tích đất trồng cây lâu năm, đất đô thị đã được tăng tương ứng là 39,83% và 10,32%, trong khi đất đai hàng năm và vùng nước giảm 1,37% và 5,35%

    Sorption of heavy metals by laterite from Vinh Phuc and Hanoi, Vietnam: Nghiên cứu khả năng hấp phụ kim loại nặng của laterit đá ong khu vực tỉnh Vĩnh Phúc và Hà Nội, Việt Nam

    Get PDF
    This study was carried out to evaluate the sorption capacity of Pb, As, Cd, Zn, and Mn by laterite from Tam Duong District (Vinh Phuc Province) and Thach That District (Hanoi City). Laterite sam- ples were exposed to different initial concentrations of heavy metals in solutions (2.5, 5.0, 10, 20, and 50 mg/l) at pH = 5.5 during 24 hours. The results demonstrated that sorption capacity of heavy metals was in the following order: Pb> As> Cd> Zn>Mn. The highest sorption capacity of Pb, As, Cd, Zn, and Mn of laterite from Tam Duong was 1553, 756, 397, 281, and 143 mg/kg, respectively and the highest removal efficiency was 94, 76, 70, 56 and 37%. The results indicated that laterite from Tam Duong District showed lower sorption capacity than that from Thach That District. The disparity sorption capacity of Pb, As, Cd, Zn, Mn between laterite from Thach That and Tam Duong was 10.3–11.6, 11.9–17.9, 11.5–13.7, 9.5–17.6, and 11.1–14.3%, respectively. Laterites from Tam Duong and Thach That are a promising environmental material which can be used in the removal of heavy metals from wastewater. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá khả năng hấp phụ Pb, As, Cd, Zn, và Mn bởi laterit đá ong khu vực huyện Tam Dương (Vĩnh Phúc) và huyện Thạch Thất (Hà Nội). Mẫu đá ong được tiến hành thí nghiệm trong các dung dịch có hàm lượng kim loại nặng ban đầu khác nhau (2,5; 5,0; 10; 20 và 50 mg/l) tại pH=5,5 trong 24 giờ. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hấp phụ kim loại nặng bởi laterit đá ong lần lượt là Pb> As> Cd> Zn>Mn. Dung lượng hấp phụ Pb, As, Cd, Zn và Mn cao nhất của laterit Tam Dương lần lượt là 1553, 756, 397, 281 và 143 mg/kg và hiệu suất hấp phụ cao nhất lần lượt là 94, 76, 70, 56 và 37%. Dung lượng hấp phụ kim loại nặng của laterit huyện Tam Dương thấp hơn khu vực huyện Thạch Thất. Sự chênh lệch về dung lượng hấp phụ Pb, As, Cd, Zn và Mn giữa laterit Thạch Thất và laterit Tam Dương lần lượt là 10,3–11,6; 11,9–17,9; 11,5– 13,7; 9,5–17,6 và 11,1–14,3%. Kết quả nghiên cứu bước đầu cho thấy đá ong khu vực huyện Tam Dương và Thạch Thất là vật liệu hấp phụ tiềm năng phục vụ ứng dụng trong xử lý nước thải bị nhiễm kim loại nặng

    Modelling surface runoff and soil erosion for Yen Bai Province, Vietnam, using the Soil and Water Assessment Tool (SWAT): Mô Hình Hóa Nước Chảy Mặt và Xói Mòn Đất cho Tỉnh Yên Bái, Việt Nam Sử Dụng Mô Hình SWAT

    Get PDF
    Applications of the Soil and Water Assessment Tool (SWAT) are common. However, few attempts have focused on the tropics like in the Yen Bai province, Vietnam. Annual water-induced soil erosion (WSE) rates and surface runoff (SR) were estimated. The Nam Kim and Ngoi Hut watersheds were calibrated with accepted agreement between simulated and observed discharge. Correlations between precipitation, land covers, surface runoff and WSE were indicated. Although the estimated average WSE 4.1 t ha−1 year−1 (t ha−1 y−1) was moderate, some steep-bare areas were suffering serious soil loss of 26 t ha−1 y−1 and 15% of the province was calculated at the rate of 8.5 t ha−1 y−1. We found that the changes in WSE significantly correlated with land use changes. As calibrated SR matched closely with the measured data, we recommend SWAT applications for long-term soil erosion assessments in the tropics. Những ứng dụng của mô hình công cụ đánh giá đất và nước (SWAT) đã được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên có rất ít nghiên cứu tập trung vào khu vực nhiệt đới như tỉnh Yên Bái của Việt Nam. Trong nghiên cứu này, giá trị trung bình năm (2001-2012) nước chảy bề mặt (NCM) và xói mòn đất do nước (XM) đã được đánh giá trên cơ sở mô hình SWAT. Các thông số thủy văn của hai lưu vực sông là Nậm Kim và Ngòi Hút được tính toán và kiểm nghiệm với sự trùng hợp tương đối tốt giữa kết quả mô hình và số liệu thực đo. Mối liên hệ giữa lượng mưa, phủ bề mặt, NCM và XM cũng được phân tích và trình bầy chi tiết. Mặc dù giá trị XM năm được ước lượng ở mức trung bình cho toàn Tỉnh (4,1 tấn/ha/năm) nhưng ở một số khu vực nơi có độ dốc lớn và phủ mặt ít lại có lượng XM năm ở mức cao, 26 tấn/ha/năm và 15% tổng diện tích của Tỉnh có giá trị XM là 8,5 tấn/ha/năn. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự liên hệ mật thiết giữa sự thay đổi phủ mặt tới giá trị XM. Trên cơ sở kết quả kiểm nghiệm mô hình khả quan, chúng tôi đề xuất sử dụng mô hình SWAT để đánh giá XM trong thời gian dài cho vùng nhiệt đới

    Matlab application on ecotechnic analysis of Vietnam wind power project: Ứng dụng Matlab trong phân tích kinh tế kỹ thuật các dự án điện gió của Việt Nam

    Get PDF
    Vietnam has fundamental advantages to implement the wind power project. Because of being surrounded by sea areas, wind power projects in Vietnam have a promise future. However, implementing an ecotechnic analysis of a wind power project has a fairly challenge because of seasonal change as well as input data’s fluctuation. The paper presented a method based on Matlab programming utilized for ecotechnic analysis the wind power projects. The math diagram built with the consideration of all input data’s changing will be shown to make the ecotechnic analysis easier and faster. The results deducted from Matlab programming will be compared with ones made by expertise method. The conclusion about advantages of method is pointed out to help project managers have another choice in making ecotechnic analysis of wind power project. Việt Nam có những thuận lợi cơ bản để thực thu các dự án điện gió. Do đặc điểm địa lý, bao quanh bởi khá nhiều các vùng biển, các dự án điện gió của Việt Nam có tính khả thi và một tương lai đầy hứa hẹn. Tuy vậy, thực thi các phân tích kinh tế kỹ thuật của một dự án điện gió có thách thức không nhỏ bởi những thay đổi của yếu tố mùa cũng như những thay đổi của các yếu tố đầu vào. Bài báo giới thiệu một phương pháp dựa vào quá trình lập trình trên Matlab, ứng dụng để phân tích kinh tế kỹ thuật các dự án điện gió. Lưu đồ thuật toán được xây dựng có xem xét đến sự thay đổi của các yếu tố đầu vào sẽ giúp quá trình phân tích nhanh hơn và dễ dàng hơn. Các kết quả thu được sẽ được so sánh với các kết quả được tiến hành theo phương pháp chuyên gia. Kết luận về những ưu điểm của phương pháp cũng được đưa ra để giúp các nhà quản lý các dự án điện gió có được lựa chọn nữa trong tiến hành phân tích kinh tế kỹ thuật các dự án điện gió

    Detrimental impacts of toxic Microcystis aeruginosa from Vietnam on life history traits of Daphnia magna: Ảnh hưởng tiêu cực của loài Microcystis aeruginosa có độc ở Việt Nam lên các đặc điểm vòng đời của Daphnia magna

    Get PDF
    In this study, we tested the long-term and negative effects of microcystin-producing cyanobacterium Microcystis aeruginosa from Vietnam on Daphnia magna under the laboratory conditions. The test organisms were fed with mixtures of green alga Scenedesmus armatus and toxic M. aeruginosa at different ratios (10% Microcystis + 90% Scenedesmus, 50% Microcystis + 50% Scenedesmus, 100% Microcystis, and 100% Scenedesmus) for over a period of 21 days. The life history traits of the organisms such as, survival, maturation, fecundity were daily recorded. Besides, the intrinsic population rate of D. magna in each treatment was also calculated based on the survivorship, the reproductive age and the clutch size of the animals. The results showed that survival, maturation and reproduction of the D. magna fed with 10, 50 and 100% M. aeruginosa was impaired. Additionally, the intrinsic population rate of the exposed D. magna was lower than that of the control. This study evidenced the adverse effects of toxic M. aeruginosa on both the individual and intrinsic population levels of D. magna. To our knowledge, this is the first report on the chronically detrimental impacts of toxic M. aeruginosa isolated from Vietnam on D. magna and contributed the scientific information on the severe influences of toxic cyanobacteria world wide. Trong bài viết này, chúng tôi nghiên cứu ảnh hưởng xấu mãn tính của loài vi khuẩn lam Microcystis aeruginosa có khả năng sản sinh độc tố microcysin từ Việt Nam lên Daphnia magna trong điều kiện phòng thí nghiệm. Sinh vật thí nghiệm được cho ăn với hỗn hợp tảo lục Scenedesmus armatus và M. aeruginosa có độc ở các tỷ lệ khác nhau (10% Microcystis + 90% Scenedesmus, 50% Microcystis + 50% Scenedesmus, 100% Microcystis, và 100% Scenedesmus) trong thời gian 21 ngày. Các đặc điểm vòng đời của sinh vật bao gồm sức sống, sự thành thục, sức sinh sản được theo dõi hàng ngày. Bên cạnh đó, tỷ lệ phát triển quần thể của D. magna trong từng lô thí nghiệm cũng được tính toán dựa vào sức sống, tuổi sinh sản và kích cỡ sinh sản của sinh vật. Kết quả cho thấy, sức sống, tuổi thành thục và sự sinh sản của D. magna cho ăn với 10, 50 và 100% M. aeruginosa bị ảnh hưởng xấu. Bên cạnh đó, tỷ lệ phát triển quần thể của D. magna trong lô phơi nhiễm thấp hơn so với đối chứng. Nghiên cứu này chứng minh ảnh hưởng xấu của M. aeruginosa có độc lên cả hai mức độ cá thể và quần thể của D. magna. Theo hiểu biết của chúng tôi, đây là báo cáo đầu tiên về ảnh hưởng xấu mãn tính của M. aeruginosa có độc phân lập từ Việt Nam lên D. magna and đóng góp thêm thông tin khoa học cho những ảnh hưởng nghiêm trọng của vi khuẩn lam có độc trên khắp thế giới

    Estimation of a longan stink bug, Tessaratoma papillosa in Son La Province, Vietnam: Ước tính trữ lượng loài bọ xít nhãn (Tessaratoma papillosa) ở tỉnh Sơn La, Việt Nam

    Get PDF
    Many insects are considered as potential sources of food for humans because of their high content of protein, fat, minerals and vitamins. Tessaratoma papillosa Drury, a stink bug of longan tree has long been consumed by many people in Vietnam as a supplemental source of nutrition. This insect is one of the most severe pests of longan tree. The use of this insect as supplementary nutrient could actively reduce the pests on longans, contributing to increase productivity and quality of longan fruit. The aim of this paper is to estimate the volume of mature and young Tessaratoma papillosa on longan trees in Son La Province, Vietnam. Nhiều loài côn trùng được coi là nguồn thực phẩm tiềm năng của con người vì chúng có chứa hàm lượng cao protein, chất béo, chất khoáng và vitamin. Loài bọ xít nhãn Tessaratoma papillosa Drury, từ lâu đã được nhiều người dân ở Việt Nam sử dụng như là một nguồn thực phẩm bổ sung dinh dưỡng. Loài bọ xít nhãn là một trong những loài gây hại nghiêm trọng nhất đối với cây nhãn. Việc sử dụng loài côn trùng này không những bổ sung chất dinh dưỡng cho con người mà còn góp phần chủ động giảm loài sâu hại trên nhãn, góp phần tăng năng suất và chất lượng trái cây nhãn. Mục đích của bài viết này là để ước tính khối lượng trưởng thành và ấu trùng loài Tessaratoma papillosa trên cây nhãn ở tỉnh Sơn La, Việt Nam

    Study on biomass and carbon stock of woody floor at several forests in Bach Ma national park, Thua Thien Hue province: Nghiên cứu sinh khối và trữ lượng carbon của tầng cây gỗ ở một số trạng thái rừng thuộc vườn quốc gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế

    Get PDF
    The aims of the research are to identify biomass and estimate carbon stock of woody floor at some forest status in Bach Ma National Park and to recommend some solutions in order to improve the effectiveness of forest management toward sustainable development. Collecting the relative data through articles, books, internet information and organizations and inheriting the data from previous research on biomass and carbon stock. Moreover, the research implemented field surveys by designing 31 circular plots (1,256 m2) with three radii including 4 m, 14 m and 20 m for measuring trees from 5 to 20 cm, 20-50 cm and > 50 cm DBH (diameter at breast height), respectively. Correspondingly, D1.3, H were measured. The results showed that biomass of rich, medium and restoration forests are 144.16, 43.17 and 20.31 ton/ ha, respectively. The total average C-stock is calculated as follows: rich forest 264.53 (ton/ha), medium forest (79.21 ton/ha) and restoration forest (37.27 ton/ha). Therefore, the rich forest has the highest CO2 absorption (399.78 ton/ha). Meanwhile, CO2 absorption of medium and restoration forests are 133.13 ton/ha and 46.81 ton/ha. Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu sinh khối và trữ lượng carbon của tầng cây gỗ tại một số trạng thái rừng thuộc vườn quốc gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế. Để thực hiện được mục tiêu đó, đề tài cần xác định sinh khối của tầng cây gỗ ở một số trạng thái rừng tại vườn quốc gia Bạch Mã, đánh giá trữ lượng carbon của tầng cây gỗ ở một số trạng thái rừng tại vườn quốc gia Bạch Mã, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rừng theo hướng phát triển bền vững. Đề tài tiến hành thu thập các số liệu có liên quan bằng cách tham khỏa tài liệu từ sách báo, internet, tìm kiếm thông tin từ các cơ quan, ban ngành, kế thừa số liệu từ các công trình nghiên cứu sinh khối và trữ lượng carbon. Bên cạnh đó, đề tài còn thực hiện quá trình đi điều tra thực địa lập 31 ô tiêu chuẩn, mỗi ô tiêu chuẩn có diện tích là 1256m2, ô tiêu chuẩn hình tròn với 3 cấp bán kính là 4m, 14m, 20m tương ứng với đường kính cây lần lượt là 5-20cm, 20-50cm và lớn hơn 50 cm. Tiến hành đo các chỉ số sinh trưởng của cây là D1.3, Hvn. Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh khối trạng thái rừng giàu chiếm khối lượng lớn nhất khoảng 144,16 tấn/ha, tiếp đến là trạng thái rừng trung bình chiếm 43,17 tấn/ha và rừng phục hồi là 20,31 tấn/ha. Đối với trữ lượng carbon thì rừng giàu là 264,53 tấn/ha, rừng trung bình là 79,21 tấn/ha, rừng phục hồi là 37,27 tấn/ha. Xét về khả năng hấp thụ CO2 thì trạng thái rừng giàu là hấp thụ nhiều nhất khoảng 399,78 tấn/ha, thấp nhất là rừng phục hồi với 46,81 tấn/ha, còn rừng trung bình là 133,13 tấn/ha

    Establishing a carbon stock baseline for the degraded vegetation in Cam Pha city, Quang Ninh province: Xây dựng đường cacbon cơ sở cho thảm thực vật thoái hóa ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

    Get PDF
    In Cam Pha city (Quang Ninh province) there existes a lot of vegetation having a high degree of degradation. Findings of the research plots located in 4 years (2012-2015) have shown that, vegetation IC has the largest biomass (biomass fresh: 78.70 tons/ha; dry biomass: 36.65 tons/ha), followed by the grass vegetation (fresh biomass: 62.08 tons/ha; dry biomass: 25.67 tons/ha). Vegetation IA has the lowest biomass (biomass fresh: 33.73 tons/ha; dry biomass: 15.18 tons/ha). The average amount of accumulated carbon in the biomass of vegetation IC is 18.33 tones/ha, in that vegetation IA was 7.60 tones/ha, in the grass vegetation is 12.84 tones/ha. During the ecological succession, vegetation IC showed an increase in the ability to accumulate carbon (the amount of biomass carbon accumulation of vegetation IC in the 4th year was 21.97 tons/ha). In addition, the paper also proposed the suitable methods of using degraded vegetation in Cam Pha city, Quang Ninh province. Ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh tồn tại nhiều thảm thực vật có mức độ thoái hóa cao. Kết quả nghiên cứu trong các ô nghiên cứu định vị trong 4 năm (2012 - 2015) cho thấy, thảm cây bụi IC có sinh khối lớn nhất (sinh khối tươi: 78,70 tấn/ha; sinh khối khô: 36,65 tấn/ha), tiếp đến là thảm cỏ (sinh khối tươi: 62,08 tấn/ha; sinh khối khô: 25,67 tấn/ha). Thảm cây bụi IA có sinh khối thấp nhất (sinh khối tươi: 33,73 tấn/ha; sinh khối khô: 15,18 tấn/ha). Giữa các thảm thực vật này còn khác nhau về cấu trúc sinh khối và tỷ lệ sinh khối khô / sinh khối tươi. Lượng cacbon trung bình được tích lũy trong sinh khối của thảm thực vật cây bụi IC là 18,33 tấn/ha, ở thảm cây bụi IA là 7,60 tấn/ha, ở thảm cỏ là 12,84 tấn/ha. Trong quá trình diễn thế, thảm cây bụi IC có sự tăng lên về khả năng tích lũy cacbon (Lượng cacbon được tích lũy trong sinh khối của thảm cây bụi IC ở năm thứ 4 là 21,97 tấn/ha). Ngoài ra, bài báo còn đề xuất phương thức sử dụng hợp lý các thảm thực vật thoái hóa ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.&nbsp

    Influence of elevations on woody tree species diversity in Nam Kar Natural Reserve of Daklak province, Vietnam: Ảnh hưởng độ cao đến đa dạng thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên Nam Kar, tỉnh Đăklăk, Việt Nam

    Get PDF
    This paper describes the influence of elevation on woody tree species diversity in Nam Kar Natural Reserve of Daklak, of which remote sensing and GIS techniques were used as the tools in biodiversity inventory and assessment. The whole Reserve area was divided into four elevation classes based on DEM (Digital Elevation Model) using GIS technique. Landsat 8 satellite image was employed to stratify the forest into the four strata. A total of 4 transect lines of 100 m in length and 20 m in width (abbreviated as H1, H2, H3, and H4) established in east-west direction representing for 4 elevation classes was used for surveying biodiversity and stand structure. The different diversity indices were compared among the different elevation classes. The relationships between reflectance value of sat- ellite image, forest strata with biodiversity indices were also analysed. The result shows that the diversity of woody tree species is different among elevation classes. Based on sample plots a total of 135 tree species belonging to 42 genera was found in this area. Although a low inverse correlations were found between number of species composition, basal area, and tree density with DNs, most correlation was statistically insignificant 95%. However, a medium relation between forest strata and number of species composition were found with correlation coefficient r = 0.53 (P<0.00) in the area. Nghiên cứu này đánh giá đa dạng thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên Nam Kar theo các cấp độ cao khác nhau. Nghiên cứu đã sử dụng ảnh vệ tinh và kỹ thuật GIS để hỗ trong trong việc điều tra và đánh giá đa dạng sinh học. Toàn bộ khu bảo tồn được chia thành 4 cấp độ cao dựa vào mô hình số độ cao (DEM) được thực hiện bằng kỹ thuật GIS. Ảnh Landsat 8 đã được sử dụng để phân chia rừng thành 4 khối trạng thái. Có 4 ô tiêu chuẩn dạng dải có kích thước 100m chiều dài và 20m chiều rộng được đặt ở từng đai cao (viết tắt là H1, H2, H3, và H4) theo hướng cố định Đông – Tây để điều tra đa dạng sinh học và cấu trúc lâm phần của thực vật thân gỗ ở từng đai cao. Các chỉ số đa dạng sinh học đã được so sánh trong từng cấp độ cao. Mối quan hệ giữa giá trị ảnh, hiện trạng rừng với các chỉ số đa dạng cũng được phân tích. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về đa dạng loài thực vật thân gỗ theo từng đai cao. Dựa vào ô mẫu nghiên cứu cũng đã ước tính có 135 loài thuộc 42 chi có trong vùng nghiên cứu. Một số đặc điểm lâm phần như thành phần loài, tiết diệt ngang bình quân và mật độ cây có mối tương quan nghịch với giá trị ảnh vệ tinh tuy nhiên mối quan hệ này không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%. Tuy vậy nghiên cứu cho thấy có mối tương quan tương quan khá chặt giữa số loài và các khối hiện trạng rừng với hệ số tương quan là 0.53 ở mức P<0.00

    244

    full texts

    249

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Journal of Vietnamese Environment
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇