Thư viện số Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu (Baria Vungtau University)
Not a member yet
16200 research outputs found
Sort by
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay trở lại của du khách nội địa khi đến Nha Trang - Khánh Hoà: Luận văn Thạc sĩ
Thành phố Nha Trang là một trong những trung tâm du lịch lớn của cả nước, là nơi hội tụ nhiều yếu tố của một trung tâm du lịch vùng, quốc gia và quốc tế. Tuy nhiên, so với tiềm năng du lịch thì trong những năm trở lại
đây lượng du khách nội địa quay lại Nha Trang không cao. Do đó, cần đánh giá, đo lường các yếu tố có ảnh hưởng đến ý định quay trở lại của du khách nội địa hiện nay có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc gia tăng số lượng khách du lịch nội địa đến tham quan, du lịch tại thành phố Nha Trang trong thời gian tới. Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết giữa các yếu tố có ảnh hưởng đến ý định quay trở lại của du khách nội địa khi đến Nha Trang – Khánh Hòa. Trên cơ sở đó, đưa ra hàm ý quản trị nhằm cải thiện các yếu tố ảnh hưởng góp phần tăng số lượng du khách nội địa quay trở lại Nha Trang – Khánh Hòa trong thời gian tới.Kết quả nghiên cứu đã phần nào đánh giá được các yếu tố các tác động đến ý định quay trở lại của du khách nội địa khi đến tham
quan, du lịch tại thành phố Nha Trang. Kết quả nghiên cứu đem lại ý nghĩa cho các nhà quản lý, các doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng: Trường hợp dịch vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Luận văn thạc sĩ
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố nào có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tín dụng thông qua sự cảm nhận của khách hàng cá nhân khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu - Chi nhánh Bà Rịa
Trên cơ sở lý thuyết và tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước về đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân tại ngân hàng bằng cảm nhận của khách hàng, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập, đó là: yếu tố độ tin cậy, yếu tố Sự đảm bảo, yếu tố Sự cảm thông, yếu tố Phương tiện hữu hình, yếu tố Sự đáp ứng, yếu tố Hình ảnh và 1 yếu tố phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng về chất
lượng dịch vụ tín dụng cá nhân. Nghiên cứu chính thức được thực hiện tại Bà Rịa với mẫu nghiên cứu là 230 mẫu. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy rằng, có 4 yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu - Chi nhánh Bà Rịa, bao gồm: Độ tin cậy, Sự đảm bảo, Sự cảm thông và Hình ảnh với các hệ số ước lượng hồi quy lần lượt là: 0,245; 0,127; 0,265 và 0,327. Hệ số R2 hiệu chỉnh của mô hình là 0,516 tức
là các biến, độc lập giải thích được 51,60% sự biến thiên của biến phụ thuộc - Sự hài lòng của khách hàng Thông qua kết quả nghiên cứu, luận văn cũng đã đề xuất một số giải pháp giúp cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu - Chi nhánh Bà Rịa trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân tại ngân hàng
Mạng Xã Hội Việc Làm WorkNow
Tạo kết nối mạng lưới việc làm và các ứng viên phù hợp, trao đổi thông tin và chia sẽ kiến thức với nhau Người dùng sẽ có hai lựa chọn: tìm việc làm hoặc tìm ứng viên. Đối với lựa chọn tìm kiếm việc làm thì người dùng sẽ nhận được thông báo khi có công việc phù hợp với mình. Hoặc tìm kiếm chủ động thông qua danh sách các công việc phù hợp. Đối với lựa chọn tìm kiếm ứng viên người dùng sẽ nhập các tiêu chí cần có cho ứng viên của mình, sau đó yêu cầu sẽ đến hệ thống và thêm vào hàng đợi và chờ xử lý. Hệ thống sẽ tự động
tính toán chỉ số tương thích của ứng viên và yêu cầu công việc. Nếu chỉ số tương thích trên 80% thì cả hai sẽ nhận được một thông báo từ ứng dụng
Thiết kế và thi công băng tải phân loại hàng hóa theo kích thước: Đồ án tốt nghiệp
“Thiết kế, chế tạo mô hình hệ thống phân loại sản phẩm trên băng tải theo chiều cao” Chế tạo công mô hình phân loại sản phẩm theo chiều cao; Sử dụng PLC S7-300 để xây dựng chương trình điều khiển; Thiết kế giao diện giám sát, điều khiển trên WinCC. Phương pháp mô phỏng, thiết kế trên lý thuyết; Song song với việc nghiên cứu lý thuyết, thiết kế và kiếm tra lý thuyết trên sản phẩm thật
Một số giải pháp kinh doanh dịch vụ lưu trú thời kỳ đại dịch Covid-19 tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Khoá luận tốt nghiệp
Sự tác động của COVID-19 đã làm thiệt hại nặng nề đến ngành dịch vụ cả nước nói chung và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng. Trước tình hình đó cần giải pháp cụ thể, có tính thực tiễn, chiến lược nhằm phục hồi và phát triển để việc kinh doanh cơ sở lưu trú có thể trở lại hoạt động “bình thường” trong “bình thường mới” vượt qua được đại dịch Covid-19
Baseline assessment of microplastic concentrations in marine and freshwater environments of a developing Southeast Asian country, Viet Nam.
In aquatic environments, assessment of microplastic concentrations is increasing worldwide but environments
from developing countries remain under-evaluated. Due to disparities of facilities, financial resources and human resources between countries, protocols of sampling, analysis and observations used in developed countries cannot be fully adapted in developing ones, and required specific adaptations. In Viet Nam, an adapted meth odology was developed and commonly adopted by local researchers to implement a microplastic monitoring in sediments and surface waters of 21 environments (rivers, lakes, bays, beaches) of eight cities or provinces. Microplastic concentrations in surface waters varied from 0.35 to 2522 items m-3, with the lowest concentrations recorded in the bays and the highest in the rivers. Fibers dominated over fragments in most environments (from 47% to 97%). The microplastic concentrations were related to the anthropogenic pressure on the environment, pointing out the necessity in a near future to identify the local sources of microplastics
Microplastic contamination in commercial seasalt of VietNam
This is the first study which assessed the microplastic contamination of sea salt productsfromVietNam. Theresults obtainedfrom9 iodatefine tableseasaltand4 rawseasalt samples collected from different salt production regions along Viet Nam showed that microplastics were present in 9/9 of the salt samples. The mean abundance of microplastics was 878 ± 101 items/kg and 340 ± 26 items/kg for raw and fine sea salts, respectively. For both raw and fine sea salts, fibers were the predominant type of microplastics, accounting for more than 60 % of total microplastic particles. In addition, three types of polymer were detected in 12 microplastic particles by FTIR, including polyethylene (PE), polypropylene (PP) and polystyrene (PS), among which, the most common is PE (accounting for 67 %). The results, gatheredfromthisresearch,evidencethemicroplasticcontaminationwithinVietnameseseasalt, and thus, become crucial to develop more future research, leading to a better understanding of the risks associated with salt consumption as well as measures to reduce microplastic contaminationinseasalt
Phát triển nguồn nhân lực trình độ cao phục vụ chiến lược phát triển kinh tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Reading self - efficacy and English reading strategy use of EFL students at Xuan Truong High School: Master of TESOL
This work explores the relationship between self-efficacy in reading and reading strategies. the sample used consists of 300 EFL students at Xuan Truong high School in Lam Dong province. The participants are chosen purposively from students in grades 10,11 and 12 at Xuan Truong high school. The instrument applied to collect the data was a questionnaire and semi-structured interview. This study is participated by 300 EFL high school students answering the questionnaire and 15 students answering 7 questions of the semi-structured interview. The collected data were estimated by SPSS with figures related to mean, standard deviation, frequency, and Pearson correlation. The finding of the paper reported that reading self-efficacy had a considerable correlation with the reading strategy use of EFL students at Xuan
Truong high school. Moreover, the work finding discovered the level of reading selfefficacy was moderate. Especially, the main sources of reading self-efficacy of the students were performance accomplishment and vicarious experience. Besides that, the study also declared the more frequent reading strategies used were indirect reading strategies including metacognitive strategies, affective strategies, social strategies. In the hope that the results were made clearer and more reliable, the data gathered from the semi-structured interview were encoded and interpreted. These basic findings are hoped to provide a greater foundation about the relationship between self-efficacy in
reading and reading strategies in the Vietnamese contex