Dalat University Research Information Management System
Not a member yet
4401 research outputs found
Sort by
Phát triển doanh nghiệp tư nhân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng hiện nay
Nghiên cứu này hướng đến tìm các giải pháp phát triển doanh nghiệp tư nhân (DNTN) của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng hiện nay. Nghiên cứu dựa trên dữ liệu thứ cấp lấy từ số liệu cục thống kê tỉnh Lâm Đồng về số lượng doanh nghiệp, số vốn đăng ký, số lao động của các doanh nghiệp và số liệu điều tra của tác giả. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DNTN. Kết quả đã phân tích thực trạng phát triển DNTN thành phố Đà Lạt cho thấy các doanh nghiệp tư nhân thành phố Đà Lạt chủ yếu tăng trưởng về số lượng, chưa nâng cao chất lượng, tỷ lệ phát triển không ổn định qua các năm, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNTN như thị trường tiêu thụ, nguồn lực đầu vào của địa phương, giao thông, cơ sở hạ tầng, sự kết nối sản xuất trong liên kết chuỗi giá trị, quy trình thủ tục hành chính, hoạt động xúc tiến đầu tư. Kết quả nghiên cứu làm cơ sở đề xuất các chính sách, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho các DNTN thành phố Đà Lạt
Critical thinking in the age of generative AI: Effects of a short-term experiential learning intervention on EFL learners
The integration of generative AI tools such as ChatGPT has transformed English as a Foreign Language (EFL) education, offering new opportunities for supporting writing, research, and critical inquiry. However, unguided use of AI may foster cognitive passivity and over-reliance, highlighting the need for targeted pedagogical interventions. Grounded in experiential learning theory, this quasiexperimental study, employing a pretest–posttest control group design, evaluated the effectiveness of a 90-minute workshop, the Critical AI Engagement Cycle, in enhancing EFL learners’ critical thinking skills when using ChatGPT. Despite the short duration, the workshop included multiple scaffolded activities designed to stimulate immediate critical reflection. Seventy-two undergraduate and graduate students at a Vietnamese public university participated, with 38 assigned to the experimental group and 34 to the control group. Participants were selected using convenience sampling based on course enrollment and availability. Pre- and post-test results demonstrated statistically significant improvements in overall critical thinking and each of the four subdomains— analytical skills, logical reasoning, evidence evaluation, and open-mindedness—among participants in the experimental group. Notably, the consistent and large effect sizes across all critical thinking subdomains (Cohen’s d = 0.94 to 1.23) underscore the robust impact of the intervention. The experimental group significantly outperformed the control group in post-intervention critical thinking scores, even after controlling for pretest scores, gender, prior AI knowledge, and AI skill level, as confirmed by ANCOVA analyses. The results suggest that even brief, theoretically grounded interventions can significantly enhance critical thinking skills in AI-mediated EFL environments. These findings underscore the importance of evidence-informed practices and highlight the need for explicit critical thinking training to ensure sustainable and responsible educational practices in the age of generative AI.1–2
EVALUATION OF THE QUALITY AND EFFECTIVENESS OF SPORTS TOURISM PRODUCT DEVELOPMENT IN LAM DONG.
Sports tourism (ST) is a type of tourism that combines travel activities with participation in or spectating of sports events. Tourists can engage in sports activities such as mountain climbing, trekking, running, cycling, and boating, or attend major sports tournaments like the World Cup, Olympics, and SEA Games.
This research paper discusses ST products, a distinctive tourism product of Da Lat city in particular and Lam Dong province in general. The study utilizes 700 survey questionnaires targeting tourists, employing a five-point Likert scale (ranging from very good, good, average, poor, to very poor). The collected data is then analyzed using SPSS (a statistical software package used in social research) to assess key factors, including: Descriptive statistics: Mean, standard deviation, maximum, minimum, etc and reliability analysis. The primary objective is to evaluate the quality and effectiveness of ST products in Lam Dong based on criteria such as: Locations for activities and sports events, information and organization, destination quality. From these findings, the paper proposes scientific recommendations and solutions for the development of ST in Lam Dong, aiming to generate economic benefits and enhance the region's cultural value.76
Application of High Technology in Farming Activities of the Co Ho People in Lac Duong District, Lam Dong Province
In the past, the Co Ho people in Lac Duong district, Lam Dong province, relied on traditional farming practices rooted in their
experience, local weather, and natural resources. However, they have gradually adapted to transitioning from these conventional
methods to high-tech agricultural practices. Based on survey data from 364 Co Ho households and field research, the study analyzed
the current state of high-tech adoption in farming and the factors influencing this transition. The findings revealed that households
had adopted advanced techniques such as drip irrigation, smart fertilization, and new crop varieties, optimizing production
efficiency, increasing yields, and meeting market demands. Among the factors influencing high-tech adoption, technical aspects had
the most decisive impact, followed by economic, cultural-social, and natural conditions. This highlights that the shift towards hightech agriculture depended on access to technology and community awareness, support policies, and real production conditions,
which collectively shape the sustainable development of modern farming practices in rural areas like Lac Duong52863–87
Hoa văn truyền thống trên vải dệt của người Cơ Ho Cil ở Bon Ja, xã Đưng K'Nớ, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
Bài báo này nghiên cứu về hoa văn truyền thống trên vải dệt của người Cơ Ho Chil ở Bon Ja xã Đưng K’Nớ, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Bằng các phương pháp phân tích nguồn tài liệu thứ cấp, phương pháp phỏng vấn sâu, kết quả cho thấy, các loại hoa văn trên vải của người Cơ Ho Chil khá đa dạng như hoa văn thực vật, hoa văn động vật, hoa văn trên các vật dụng. Trên cơ sở đó, nghiên cứu chỉ ra ý nghĩa của các loại hoa văn trong đời sống của người Chil Bon Ja.171 (232)359-364Khoa Quốc tế học02Lê Thị Nhuấn1859-391
Đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền của Đảng - Giá trị lịch sử và thời đại
Bài viết này tập trung nghiên cứu làm rõ những đóng góp quan trọng của đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước. Đồng thời, phân tích và rút ra những bài học kinh nghiệm có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc. Trên cơ sở đó, những bài học này được vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay, góp phần vào sự nghiệp phát triển nhanh và bền vững đất nước trong kỷ nguyên mới.23-3
THỦ ĐÔ HÀ NỘI GÓP PHẦN VÀO CÔNG CUỘC GIẢI PHÓNG MIỀN NAM THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
Năm 1975, cuộc tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam hoàn toàn thắng lợi. Để có được thắng lợi này không thể không kể đến vai trò của hậu phương miền Bắc nói chung, Thủ đô Hà Nội nói riêng. Với phương châm “tất cả cho tiền tuyến”, “tất cả vì miền Nam ruột thịt”, quân dân Thủ đô đã không ngừng nỗ lực, hăng say lao động sản xuất, tuyển mộ binh lính để chi viện sức người sức của cho chiến trường miền Nam, đảm bảo “thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”. Sự chi viện của Thủ đô Hà Nội đã góp phần làm nên chiến thắng lịch sử năm 1975 kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước, giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc.10
XẾP HẠNG CÁC RÀO CẢN CHUYỂN ĐỔI KINH TẾ TUẦN HOÀN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC SMEs VIỆT NAM
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) đối mặt với việc sử dụng hiệu quả sử dụng tài nguyên, chẳng hạn như tiết kiệm và tối ưu chi phí vật liệu để tạo ra lợi thế cạnh tranh và tiếp cận các thị trường mới. Tuy nhiên, các công ty nhỏ phải đối mặt với các rào cản chuyển đổi, chẳng hạn như thiếu chuyên môn kỹ thuật và nguồn lực tài chính, khiến họ khó chuyển sang nền kinh tế tuần hoàn. Mục tiêu chính của bài viết này xác định và xếp hạng được các rào cản và cơ hội mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) phải đối mặt khi áp dụng các mô hình kinh doanh kinh tế tuần hoàn. Nghiên cứu này sẽ xem xét các tài liệu tại Việt Nam thông qua phương pháp chuyên gia và phương pháp VIKOR để xếp hạng những rào cản và tiềm lực lợi ích mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ hưởng lợi khi chuyển sang nền kinh tế tuần hoàn. Kết quả cho thấy rào cản tài chính và rào cản công nghệ là hai rào cản lớn nhất mà các SMEs gặp phải trong quá trình chuyển đổi sag kinh tế tuần hoàn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề cập đến một số trở ngại mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải vượt qua, mặc dù có một số chính sách có thể hỗ trợ các SMEs áp dụng nhưng việc chuyển đổi vẫn còn nhiều hạn chế