Thư viện số Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
Not a member yet
877 research outputs found
Sort by
Đánh giá ứng xử của đất gia cố bằng xi măng kết hợp tro bay để dùng làm lớp móng dưới kết cấu đường ô tô
The Electric Vehicle Revolution_ The Past, Present, and Future of EVs (2023, Motorbooks)
Giáo trình Quản lý thuế
Luật Quản lý thuế được ban hành và triển khai thực hiện tạo sự đồng bộ, rõ
ràng, minh bạch; tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của Nhà nước và xã hội
trong công tác quản lý thuế; tạo môi trường thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ
pháp luật về thuế, thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế vào ngân sách nhà nước
(NSNN), hướng tới cơ chế quản lý thuế hiện đại.
Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế khu vực và
thế giới nên cần phải tiếp tục bổ sung cơ sở pháp lý để nội luật hóa đầy đủ hơn
các chuẩn mực quốc tế, vừa thực hiện quản lý thuế phù hợp với thông lệ quốc tế,
vừa góp phần xây dựng cơ sở pháp lý để tham gia đàm phán các hiệp định đa
phương, song phương về thuế và diễn đàn hợp tác triển khai chống xói mòn cơ sở
thuế (BEPS). Do vậy, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến nội dung quản lý thuế
và thường xuyên sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định về quản lý thuế để bao
quát toàn bộ các nguồn thu, mở rộng cơ sở thu; nâng cao năng lực và hiệu quả
của hoạt động quản lý thuế để phòng, chống trốn thuế, thất thu và nợ thuế; tăng
cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên
quan với cơ quan thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và quản lý thuế.
Thuế và quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý Nhà nước thường xuyên có sự đổi
mới nên các nội dung pháp luật thuế và các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế cần
được cập nhật, chỉnh lý và bổ sung để phục vụ tốt nhất cho công tác đào tạo thạc
sỹ ngành Quản lý kinh tế và các chuyên ngành khác của trường. Do vậy, việc biên
soạn Giáo trình Quản lý thuế là một yêu cầu khách quan phục vụ cho hoạt động
đào tạo của Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải.
Giáo trình Quản lý thuế được biên soạn với mục tiêu làm tài liệu học tập cho
học viên ngành Quản lý kinh tế và các chuyên ngành khác của trường. Trong giáo
trình này, chúng tôi giới thiệu những nội dung lý luận cơ bản về quản lý thuế như:
Tổng quan về quản lý thuế; Thủ tục thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế và quy trình
quản lý thuế; Dự toán thu thuế; Quản lý kê khai và kế toán thuế; Thanh tra, kiểm
tra thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế; Quản lý thuế trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế.
Giáo trình Quản lý thuế được biên soạn nhằm phục vụ cho chương trình giảng
dạy hệ cao học của Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải. Giáo trình
gồm 9 chương nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy cho học viên cao học ngành
Quản lý kinh tế và một số chuyên ngành khác của trường.4
Giáo trình Quản lý thuế do tập thể các tác giả là các giảng viên của Trường
Đại học Công nghệ giao thông vận tải biên soạn, gồm:
TS. Chu Thị Bích Hạnh giảng viên của Bộ môn Kế toán Kiểm toán - Khoa
Kinh tế vận tải, Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải chủ biên và biên
soạn chương 1, chương 3, chương 5, chương 7, chương 9.
TS. Vương Thị Bạch Tuyết, giảng viên của Bộ môn Kế toán Kiểm toán - Khoa
Kinh tế vận tải, Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải đồng tác giả biên
soạn các chương 6, chương 7, chương 8.
TS. Nguyễn Thị Quỳnh Trang giảng viên của Bộ môn Kế toán Kiểm toán -
Khoa Kinh tế vận tải, Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải đồng tác giả
biên soạn chương 2, chương 4, chương 6.
Trong quá trình nghiên cứu, biên soạn tập thể các tác giả đã có nhiều cố gắng
để giáo trình đảm bảo được tính khoa học và gắn liền với thực tiễn. Tuy nhiên,
giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót và thể hiện ý kiến chủ quan của các
tác giả, tập thể các tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp ý kiến của
các nhà khoa học, các thầy cô giáo để giáo trình được hoàn chỉnh hơn.MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
1.1. Khái niệm, mục tiêu quản lý thuế 7
1.1.1. Khái niệm quản lý thuế 7
1.1.2. Mục tiêu của quản lý thuế 9
1.2. Nguyên tắc quản lý thuế 10
1.2.1. Tuân thủ pháp luật 10
1.2.2. Đảm bảo tính hiệu quả 10
1.2.3. Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế 11
1.2.4. Công khai, minh bạch 11
1.2.5. Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế 11
1.3. Công cụ và phương pháp quản lý thuế 11
1.3.1. Công cụ quản lý thuế 11
1.3.2. Phương pháp quản lý thuế 12
1.4. Cơ chế quản lý thuế 13
1.4.1. Cơ chế cơ quan thuế tính thuế 13
1.4.2. Cơ chế tự khai, tự nộp thuế 13
1.5. Nội dung của quản lý thuế 14
1.5.1. Thiết kế chính sách thuế và thể chế hóa thành pháp luật thuế 14
1.5.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế và mô hình quản lý thuế 15
1.5.3. Tổ chức quy trình quản lý thuế 22
1.5.4. Tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế 23
1.6. Các chỉ tiêu đánh giá quản lý thuế 23
1.6.1. Nhóm chỉ số đánh giá cấp độ chiến lược 23
1.6.2. Nhóm chỉ số đánh giá cấp độ hoạt động 27
1.7. Các nhân tố tác động tới quản lý thuế 38
1.7.1. Nhân tố thuộc Chính phủ, Quốc hội 38
1.7.2. Nhân tố cơ quan thuế 39
1.7.3. Nhân tố thuộc về đối tượng nộp thuế 39
1.7.4. Các nhân tố khác 40
Câu hỏi thảo luận Chương 1 40
Chương 2. THỦ TỤC THUẾ
2.1. Khái niệm thủ tục thuế 42
2.2. Nội dung chủ yếu của thủ tục thuế 42
2.2.1. Đăng ký thuế 42
2.2.2. Kê khai thuế 49
2.2.3. Nộp thuế 54
2.2.4. Ấn định thuế 58
2.2.5. Xóa nợ thuế 60
Câu hỏi thảo luận Chương 2 62
Chương 3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ THUẾ
VÀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ THUẾ
3.1. Tổ chức bộ máy quản lý thuế và quy trình quản lý thuế nội địa 65
3.1.1. Tổ chức bộ máy quản lý thuế nội địa 65
3.1.2. Quy trình quản lý thuế nội địa ở Việt Nam 74
3.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế và quy trình quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 101
3.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 101
3.2.2. Quy trình quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam 106
Câu hỏi thảo luận Chương 3 112
Chương 4. DỰ TOÁN THU THUẾ
4.1. Khái quát chung về dự toán thu thuế 114
4.1.1. Khái niệm dự toán thu thuế 114
4.1.2. Phân loại dự toán thu thuế 115
4.2. Nội dung cơ bản của công tác lập dự toán thu thuế hiện hành ở Việt Nam 116
4.2.1. Nguyên tắc lập dự toán thuế 116
4.2.2. Yêu cầu đối với lập dự toán thu thuế 118
4.2.3. Căn cứ xây dựng dự toán thu thuế 118
4.2.4. Trình tự, nội dung của công tác lập dự toán thu thuế 119
Câu hỏi thảo luận Chương 4 123
Chương 5. QUẢN LÝ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ
5.1. Quản lý kê khai thuế 125
5.1.1. Khái niệm 125
5.1.2. Nội dung quản lý kê khai thuế 126
5.1.3. Quy trình quản lý kê khai thuế hiện hành ở Việt Nam 127
5.2. Kế toán thuế 129
5.2.1. Giới thiệu chung về kế toán thuế 129
5.2.2. Nội dung công tác kế toán thuế hiện hành ở Việt Nam 131
Câu hỏi thảo luận Chương 5 137
Chương 6. THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ
6.1. Giới thiệu chung về thanh tra, kiểm tra thuế 139
6.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thanh tra, kiểm tra thuế 139
6.1.2. Vai trò của công tác thanh tra, kiểm tra thuế 142
6.1.3. Nguyên tắc thanh tra, kiểm tra thuế 142
6.1.4. Phương pháp thanh tra, kiểm tra 144
6.1.5. Các hình thức thanh tra, kiểm tra thuế 149
6.2. Nội dung cơ bản của công tác thanh tra, kiểm tra thuế hiện hành
ở Việt Nam 151
6.2.1. Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế 151
6.2.2. Thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành Thuế 153
6.3. Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế hiện hành ở Việt Nam 155
6.3.1. Quy trình kiểm tra thuế 155
6.3.2. Quy trình thanh tra thuế 171
6.4. Công tác xử lý vi phạm về thuế 183
6.4.1. Phân loại các vi phạm về thuế 183
6.4.2. Các nguyên tắc xử lý vi phạm về thuế 185
6.4.3. Xử lý các vi phạm về thuế 186
Câu hỏi thảo luận Chương 6 187
Chương 7. QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ
7.1. Khái quát về quản lý nợ thuế 189
7.1.1. Khái niệm, vai trò của quản lý nợ thuế 189
7.1.2. Phân loại nợ thuế 191
7.1.3. Nội dung của quản lý nợ thuế 195
7.1.4. Quy trình quản lý nợ thuế hiện hành ở Việt Nam 196
7.2. Khái quát về cưỡng chế nợ thuế 206
7.2.2. Nguyên tắc cưỡng chế nợ thuế 207
7.2.3. Nội dung của cưỡng chế nợ thuế 209
7.2.4. Quy định về cưỡng chế nợ thuế hiện hành ở Việt Nam 209
7.3. Mối quan hệ giữa quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 213
Câu hỏi thảo luận chương 7 213
Chương 8. TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ THUẾ
8.1. Những vấn đề chung về tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 215
8.1.1. Khái niệm, mục tiêu của tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 215
8.1.2. Nội dung và các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 217
8.1.3. Quy trình tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 218
8.2. Khái quát chung về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế 224
8.2.1. Sự cần thiết ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản
lý thuế 224
8.2.2. Những nguyên tắc cơ bản khi ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý thuế 225
8.2.3. Quy trình quản lý thuế trong điều kiện ứng dụng tin học 226
8.2.4. Các điều kiện cần thiết để ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý thuế 228
8.3. Nội dung cơ bản của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý thuế ở Việt Nam 228
8.3.1. Thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 229
8.3.2. Chương trình phần mềm hỗ trợ kê khai thuế 234
8.3.3. Khai thuế qua mạng internet 235
CÂU HỎI THẢO LUẬN CHƯƠNG 8 237
Chương 9. QUẢN LÝ THUẾ TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
9.1. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến hệ thống thuế quốc gia 238
9.1.1. Tác động đến cấu trúc thuế 238
9.1.2. Gia tăng cạnh tranh về thuế 239
9.1.3. Gia tăng hợp tác thuế giữa các quốc gia nhằm tránh đánh
thuế trùng 240
9.1.4. Tác động đến công tác quản trị thuế quốc tế 241
9.2. Quản lý thuế với các công ty đa quốc gia 241
9.2.1. Khái quát về chuyển giá trong các công ty đa quốc gia 241
9.2.2. Quản lý thuế nhằm kiểm soát hoạt động chuyển giá tại Việt Nam 247
Câu hỏi thảo luận Chương 9 258
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Ứng dụng lý thuyết dòng xe để cải tiến tuyến đường xe buýt nhanh Hà Nội
TRÍCH YẾU ĐỀ ÁN THẠC SĨ
Tên đề tài: Ứng dụng lý thuyết dòng xe để cải tiến tuyến đường xe buýt
nhanh Hà Nội
Học viên: Nguyễn Minh Thông; Khóa: K8CH2DO11
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Trọng Dũng
Nội dung tóm tắt:
a. Tính cấp thiết của đề tài
Đánh giá lại gần 8 năm kể từ khi vận hành hệ thống xe buýt nhanh (BRT)
tuyến số 1 ở Hà Nội cho thấy, BRT Hà Nội đã không đạt được mục tiêu đề ra,
đó là tốc độ nhanh, vận hành liên tục, chuyên chở khối lượng lớn, thay thế
phương tiện cá nhân, giải tỏa ùn tắc tuyến đường xuyên tâm.
Từ thất bại của BRT Hà Nội, nhiều người đặt ra vấn đề là đến năm 2023 khi
TP.HCM bắt đầu triển khai dự án BRT tuyến số 1 thì liệu có đi vào vết xe đổ như
BRT tuyến số 1 của Hà Nội.
Xe buýt nhanh (BRT) không phải là loại hình vận tải mới vì đã được
nhiều nước trên thế giới ứng dụng thành công. Điển hình như: Brazil, Colombia
và Indonesia.
Tuy nhiên, khi đưa về Việt Nam và thí điểm dự án tại Hà Nội thì sau gần 10
năm, BRT không đạt được mục tiêu giảm ùn tắc giao thông ở thủ đô, thậm chí hệ
thống giao thông công cộng này còn là một trong những nguyên nhân gây ra ùn tắc
giao thông.
Theo nhiều Chuyên gia trong lĩnh vực giao thông đô thị, sở dĩ nhiều nước
trên thế giới ứng dụng thành công loại hình giao thông công cộng BRT là bởi cư
dân họ sống quy tụ không như Việt Nam là sống rải rác trong các ngõ hẻm chỉ
có xe máy là phù hợp để di chuyển còn phương tiện công cộng chưa thể đáp ứng
được nên thất bại của BRT Hà Nội là đương nhiên.
Từ thất bại của BRT Hà Nội, có thể nhận thấy rằng, nếu TP.HCM không
thận trọng rất dễ sẽ đi vào vết xe đổ của Hà Nội:ix
Với tất cả các ý nghĩa đó, việc nghiên cứu giải pháp sử dụng các phương
tiện giao thông công cộng nói chung và BRT trong giao thông đô thị là rất cần
thiết. Do đó, học viên đã chọn đề tài luận văn thạc sỹ có tiêu đề như sau: " Ứng
dụng lý thuyết dòng xe để cải tiến tuyến đường xe buýt nhanh Hà Nội ".
b. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu lý thuyết dòng xe và các đặc điểm của dòng giao thông hỗn
hợp tại Việt Nam.
Rút ra bài học từ dòng giao thông trên tuyến xe buýt nhanh Hà Nội để cải
thiện hiệu quả cho các đô thị trong nước nói chung và thành phố Hồ Chí Minh
nói riêng trong tương lai.
c. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết dòng xe và các tài liệu sẵn có (sách, đề tài, báo cáo
và các bài báo trong và ngoài nước); tiến hành tổng hợp, phân tích, thống kê và
đưa ra nhận xét.
Phân tích số liệu thực tế: tính toán lưu lượng giao thông, mật độ và tốc độ
của các phương tiện trên đoạn tuyến xe buýt nhanh Hà Nội.
Phương pháp lý thuyết, phương pháp thống kê, phương pháp thu thập số
liệu.
d. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Lịch sử phát triển BRT trên thế giới; Quá trình
hình thành, triển khai và vận hành dự án Hanoi BRT đoạn từ bến xe Kim Mã,
quận Ba Đình đến bến xe Yên Nghĩa, quận Hà Đông thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Đoạn tuyến bus nhanh Hanoi BRT từ bến xe Kim Mã,
quận Ba Đình đến bến xe Yên Nghĩa, quận Hà Đông thành phố Hà Nội dài
khoảng 14,7 km.
Về thời gian: Từ năm 2007 đến nay.
e. Kết cấu của đề án
Mở đầux
Chương 1: Tổng quan về xe buýt nhanh và lý thuyết dòng xe
Chương 2: Phân tích dòng giao thông hỗn hợp trên tuyến xe buýt nhanh Hà Nội
Chương 3: Đề xuất giải pháp cải tiến các tuyến xe buýt nhanh trong tương lai
Kết luận chung và kiến nghịTRÍCH YẾU ĐỀ ÁN THẠC SĨ
Tên đề tài: Ứng dụng lý thuyết dòng xe để cải tiến tuyến đường xe buýt
nhanh Hà Nội
Học viên: Nguyễn Minh Thông; Khóa: K8CH2DO11
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Trọng Dũng
Nội dung tóm tắt:
a. Tính cấp thiết của đề tài
Đánh giá lại gần 8 năm kể từ khi vận hành hệ thống xe buýt nhanh (BRT)
tuyến số 1 ở Hà Nội cho thấy, BRT Hà Nội đã không đạt được mục tiêu đề ra,
đó là tốc độ nhanh, vận hành liên tục, chuyên chở khối lượng lớn, thay thế
phương tiện cá nhân, giải tỏa ùn tắc tuyến đường xuyên tâm.
Từ thất bại của BRT Hà Nội, nhiều người đặt ra vấn đề là đến năm 2023 khi
TP.HCM bắt đầu triển khai dự án BRT tuyến số 1 thì liệu có đi vào vết xe đổ như
BRT tuyến số 1 của Hà Nội.
Xe buýt nhanh (BRT) không phải là loại hình vận tải mới vì đã được
nhiều nước trên thế giới ứng dụng thành công. Điển hình như: Brazil, Colombia
và Indonesia.
Tuy nhiên, khi đưa về Việt Nam và thí điểm dự án tại Hà Nội thì sau gần 10
năm, BRT không đạt được mục tiêu giảm ùn tắc giao thông ở thủ đô, thậm chí hệ
thống giao thông công cộng này còn là một trong những nguyên nhân gây ra ùn tắc
giao thông.
Theo nhiều Chuyên gia trong lĩnh vực giao thông đô thị, sở dĩ nhiều nước
trên thế giới ứng dụng thành công loại hình giao thông công cộng BRT là bởi cư
dân họ sống quy tụ không như Việt Nam là sống rải rác trong các ngõ hẻm chỉ
có xe máy là phù hợp để di chuyển còn phương tiện công cộng chưa thể đáp ứng
được nên thất bại của BRT Hà Nội là đương nhiên.
Từ thất bại của BRT Hà Nội, có thể nhận thấy rằng, nếu TP.HCM không
thận trọng rất dễ sẽ đi vào vết xe đổ của Hà Nội:ix
Với tất cả các ý nghĩa đó, việc nghiên cứu giải pháp sử dụng các phương
tiện giao thông công cộng nói chung và BRT trong giao thông đô thị là rất cần
thiết. Do đó, học viên đã chọn đề tài luận văn thạc sỹ có tiêu đề như sau: " Ứng
dụng lý thuyết dòng xe để cải tiến tuyến đường xe buýt nhanh Hà Nội ".
b. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu lý thuyết dòng xe và các đặc điểm của dòng giao thông hỗn
hợp tại Việt Nam.
Rút ra bài học từ dòng giao thông trên tuyến xe buýt nhanh Hà Nội để cải
thiện hiệu quả cho các đô thị trong nước nói chung và thành phố Hồ Chí Minh
nói riêng trong tương lai.
c. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết dòng xe và các tài liệu sẵn có (sách, đề tài, báo cáo
và các bài báo trong và ngoài nước); tiến hành tổng hợp, phân tích, thống kê và
đưa ra nhận xét.
Phân tích số liệu thực tế: tính toán lưu lượng giao thông, mật độ và tốc độ
của các phương tiện trên đoạn tuyến xe buýt nhanh Hà Nội.
Phương pháp lý thuyết, phương pháp thống kê, phương pháp thu thập số
liệu.
d. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Lịch sử phát triển BRT trên thế giới; Quá trình
hình thành, triển khai và vận hành dự án Hanoi BRT đoạn từ bến xe Kim Mã,
quận Ba Đình đến bến xe Yên Nghĩa, quận Hà Đông thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Đoạn tuyến bus nhanh Hanoi BRT từ bến xe Kim Mã,
quận Ba Đình đến bến xe Yên Nghĩa, quận Hà Đông thành phố Hà Nội dài
khoảng 14,7 km.
Về thời gian: Từ năm 2007 đến nay.
e. Kết cấu của đề án
Mở đầux
Chương 1: Tổng quan về xe buýt nhanh và lý thuyết dòng xe
Chương 2: Phân tích dòng giao thông hỗn hợp trên tuyến xe buýt nhanh Hà Nội
Chương 3: Đề xuất giải pháp cải tiến các tuyến xe buýt nhanh trong tương lai
Kết luận chung và kiến nghịMỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... vii
TRÍCH YẾU ĐỀ ÁN THẠC SĨ ......................................................................... viii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. xi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XE BUÝT NHANH VÀ LÝ THUYẾT DÒNG
XE .......................................................................................................................... 1
1. 1. Lịch sử phát triển xe buýt nhanh trên thế giới .............................................. 1
1.1.1. Tổng quan về xe buýt nhanh ................................................................. 1
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển xe buýt nhanh .................................... 3
1.1.3. Các thành phố đã triển khai xe buýt nhanh thành công ........................ 4
1.2. Dự án xe buýt nhanh tại Việt Nam ................................................................. 5
1.2.1. Dự án BRT tại Hà Nội .......................................................................... 6
1.2.2. Dự án BRT tại Thành phố Hồ Chí Minh ............................................ 10
1.3. Lý thuyết dòng xe ......................................................................................... 11
1.3.1. Định nghĩa ........................................................................................... 11
1.3.2. Các tham số cơ bản ............................................................................. 12
1.3.3. Mối quan hệ giữa các tham số ............................................................ 15
1.4. Kết luận chương 1 ........................................................................................ 16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH DÒNG GIAO THÔNG HỖN HỢP TRÊN TUYẾN
XE BUÝT NHANH HÀ NỘI ............................................................................. 19iv
2.1. Đặc điểm dòng giao thông hỗn hợp ............................................................. 19
2.2. Khảo sát, đánh giá hiện trạng tuyến xe buýt nhanh Hà Nội ........................ 23
2.2.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động............................................................... 24
2.2.2. Phân tích nguyên nhân ........................................................................ 25
2.2.3. Đánh giá tác động ............................................................................... 27
2.3. Phân tích dòng giao thông hỗn hợp với chủ đạo là xe máy trên tuyến xe buýt
nhanh Hà Nội ...................................................................................................... 28
2.3.1. Mục tiêu .............................................................................................. 28
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu..................................................................... 28
2.3.3. Phân tích dòng giao thông hỗn hợp trên tuyến xe buýt nhanh Hà Nội
............................................................................................................................. 30
2.4. Kết luận chương 2 ........................................................................................ 48
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CÁC TUYẾN XE BUÝT
NHANH TRONG TƯƠNG LAI ......................................................................... 51
3.1. Các vấn đề cần lưu ý khi triển khai xe buýt nhanh tại Việt Nam ................ 51
3.1.1. Những hạn chế trong vận hành ........................................................... 51
3.1.2. Bài học kinh nghiệm rút ra .................................................................. 52
3.1.3. Các vấn đề cần lưu ý khi triển khai BRT tại Việt Nam ...................... 53
3.2. Một số giải pháp để cải tiến các tuyến xe buýt nhanh trong tương lai ........ 56
3.2.1. Quy hoạch tổng thể và đồng bộ .......................................................... 56
3.2.2. Thiết kế và vận hành hiệu quả ............................................................ 58
3.2.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ .............................................................. 59
3.2.4. Truyền thông và giáo dục cộng đồng .................................................. 61
3.3. Kết luận chương 3 ........................................................................................ 62
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 6
Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên trên tuyến đường QL.279D trên địa bàn tỉnh Sơn La
Nghiên cứu dao động của ô tô sử dụng hệ thống treo khí nén
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Đoàn Minh Ngọc
Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật Ô tô Khoá: 8.2
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Tuấn Anh
Tên đề tài: Nghiên cứu dao động của ô tô sử dụng hệ thống treo khí nén
Tóm tắt: Bằng việc sử dụng phần mềm chuyên dụng MATLAB SIMULINK, luận
văn thực hiện nghiên cứu mô phỏng dao động của ô tô sử dụng hệ thống treo khí nén
dựa trên mô hình dao động ¼ ô tô trên xe HYUNDAI County . Kết quả mô phỏng cho
biết ô tô sử dụng hệ thống treo khí nén có khả năng thay đổi được độ cứng bằng việc
thay đổi áp suất khí nén trong hệ thống, việc này giúp cho việc tăng tính êm dịu chuyển
động và giảm lực động tác dụng xuống nền đường. Trên cơ sở đó xác định được hệ
thống treo khí nén thay thế cho ô tô khách đang sử dụng hệ thống treo dùng nhíp lá. Kết
quả nghiên cứu là cơ sở để thúc đẩy việc sử dụng hệ thống treo khí nén trên các dòng ô
tô khách tại Việt Nam
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Bệnh viện K Tân Triều
Nội dung tóm tắt:
a. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển nhanh mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã đem đến những cơ hội
cũng như thách thức đối với ngành Y tế nói chung và Bệnh viện K Tân Triều nói riêng.
Những đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, kỹ thuật cao,
máy, trang thiết bị tiên tiến, hiện đại, để đáp ứng được những yêu cầu đó thì yếu tố mang
tính quyết định chính là nguồn nhân lực, là sức mạnh, là trí tuệ, là sự tâm huyết với
nghề của đội ngũ cán bộ, viên chức, người lao động bệnh viện.
Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Bệnh viện K Tân Triều, học
viên đã quyết định lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Bệnh
viện K Tân Triều” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
b. Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực trong tổ chức;
- Tổng hợp, phân tích các số liệu về tình hình chất lượng nguồn nhân lực của
Bệnh viện K Tân Triều giai đoạn 2021 - 2023;
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Bệnh viện
K Tân Triều.
Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng nguồn nhân lực của Bệnh viện K Tân Triều.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: 2021 - 2023
- Về không gian: Bệnh viện K Tân Triềuvi
c. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính.
d. Các kết quả nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực trong tổ chức;
- Tổng hợp, phân tích các số liệu về tình hình chất lượng nguồn nhân lực của
Bệnh viện K Tân Triều giai đoạn 2021 - 2023 để chỉ rõ những tồn tại và nguyên nhân.
- Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Bệnh
viện K Tân Triề