Dalat University Journal of Science / Tạp chí khoa học Đại học Đà Lạt
Not a member yet
558 research outputs found
Sort by
THUẬT TOÁN XÁC ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY GIỮA BẠN BÈ TRÊN MẠNG XÃ HỘI DỰA VÀO ONTOLOGY
Nowadays, along with the development of Information Technology (IT), more and more people use social networking sites, especially Facebook, to build and expand their relationships. However, with the diversity and abundance of users, the credibility of friends on Facebook is of great concern to many users. This article aims to measure reliability (trust) by using user interactions on Facebook including likes, comments, and friends\u27 tags on users’ photos and posts. This paper synthesizes and analyzes common reliability formulas and presents a reliability algorithm.Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT), ngày càng có nhiều người sử dụng mạng xã hội, đặc biệt là Facebook, để xây dựng và mở rộng các mối quan hệ. Tuy nhiên, với sự đa dạng và lượng người sử dụng đông đảo, độ tin cậy của những người bạn trên Facebook là mối quan tâm lớn của nhiều người sử dụng. Bài báo này tổng hợp và phân tích các thuật toán tính độ tin cậy giữa những người dùng trên mạng xã hội Facebook, đồng thời cài đặt thuật toán tính độ tin cậy phổ biến. Công việc này đưa ra một đánh giá chung về các thuật toán khác nhau để tin cậy máy tính giữa những người dùng trong mạng xã hội Facebook. Nó đặt trọng tâm lớn vào các thuật toán tính toán tin cậy ngang hàng mà một số đã được điều chỉnh cho môi trường mạng xã hội. Một ứng dụng thu thập dữ liệu người dùng từ Facebook và tính toán các thuật toán tin cậy khác nhau đã được phát triển nhằm mục đích đánh giá các thuật toán tin cậy khác nhau
TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH DÀNH CHO CÔNG CHÚNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI LÂM ĐỒNG
Communicating with ethnic minority audiences in their own language is a particularly important matter which has also attracted the State’s attention for years. Lamdong is a province where many ethnic minority people live; thus it also has radio and television for these particular audiences. This article focuses on journalism and the audience in a unified relationship. We will: firstly, research the current status of radio and television for ethnic minorities in Lamdong in terms of content, form and other factors; secondly, survey the demand for information by people from ethnic minorities in Lamdong province. From comparison and evaluation of the findings, initial solutions and recommendations will be given to improve the quality of specialized journalism for local ethnic minorities in the future.Việc thông tin đến đối tượng công chúng dân tộc thiểu số bằng ngôn ngữ của họ là điều rất cần thiết và luôn được Nhà nước ta quan tâm, chú trọng trong nhiều năm qua. Lâm Đồng là tỉnh có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống nên đã có những chương trình dành cho đối tượng công chúng chuyên biệt này. Bài viết tập trung đánh giá thực trạng sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số tại Lâm Đồng về nội dung, hình thức và các yếu tố khác; Khảo sát nhu cầu thông tin của công chúng dân tộc thiểu số tại Lâm Đồng hiện nay. Bài viết gợi ý một số giải pháp, khuyến nghị ban đầu nhằm nâng cao chất lượng báo chí chuyên biệt dành cho công chúng dân tộc thiểu số tại địa phương trong tương lai
DỊCH TỰ ĐỘNG VIỆT-K’HO SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DỰA VÀO THỐNG KÊ
This paper describes the Statistics Machine Translation (STMT) application to translate from Vietnamese into K’Ho. Both Vietnamese and K’Ho are in the same South Asian language family but they belong to different language groups, so the vocabulary, phrases, and sentences are used for language translation instead of the method based on general syntactic rules. The design principles of the application are described in detail, along with the system interface. Several machine translation results are also presented to illustrate the applicability of the STMT method.Một ứng dụng dịch tự động (Machine Translation – MT) từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc K’Ho được trình bày. Ứng dụng nhằm mục đích giới thiệu phương pháp dịch tự động dựa vào thống kê (Statistics Machine Translation - STMT). Do tiếng Việt và tiếng dân tộc K’Ho cùng ngữ hệ Nam Á, nhưng lại thuộc nhóm ngôn ngữ khác nhau, nên phần chuyển ngữ thường được xử lý bằng cách sử dụng từ vựng, cụm từ và câu, thay vì bằng quy tắc cú pháp tổng quát. Các nguyên tắc thiết kế của ứng dụng được mô tả chi tiết, cùng với giao diện của hệ thống. Một số kết quả dịch tự động cũng được trình bày để minh họa cho khả năng ứng dụng phương pháp STMT
THE DALAT UNIVERSITY’S ENTREPRENEURSHIP FACILITATION CENTER – PROMOTING INNOVATION, INCUBATING ENTREPRENEURSHIP
This non-scholarly article introduces The Entrepreneurship Facilitation Center of Dalat University
PHƯƠNG TIỆN BIỂU ĐẠT HÀNH VI TỪ CHỐI TRỰC TIẾP LỜI ĐỀ NGHỊ CỦA NGƯỜI VIỆT
Refusals, like other speech acts, occur in all languages. They are used to express the declination of requests, offers, invitations, and suggestions, etc., in conversations. Refusal is commonly expressed by the Vietnamese through two direct or indirect means of expression, including grammatical structures and semantic formulas. This study focuses on formulas expressing indirect refusals of offers by Vietnamese.Hành vi từ chối, giống như các hành vi khác, xuất hiện ở tất cả các ngôn ngữ. Nó được dùng để biểu thị sự không chấp nhận một thay đổi nào đó theo hướng đã được đề xuất (như yêu cầu, đề nghị, mời rủ, gợi ý…) trong quan hệ giao tiếp hội thoại. Hành vi từ chối thường được người Việt sử dụng phổ biến thông qua hai phương tiện biểu thị chính là phương tiện ngữ pháp và phương tiện từ vựng dưới dạng trực tiếp hay gián tiếp. Trong bài viết này tác giả trình bày các phương tiện biểu đạt hành vi từ chối trực tiếp lời đề nghị được làm gì đó cho ai của người Việt
NHẬN DẠNG BÌA SÁCH TIẾNG VIỆT CHO ỨNG DỤNG QUẢN LÝ SÁCH
Automatic information extraction from images reduces the cost, human interference, and timely processing. Converting printed book covers to readable text for later automation process would be useful for a wide range of users such as librarians, bookshop keepers, and individual users. In this paper, we present a novel method for the Vietnamese text extraction from images of scanned book covers. The proposed system accepts the book covers snapshot, filters the input image for an enhancement of quality, locates the regions with text, then utilizes the optical character recognizer (OCR) to extract the text. The last step is to filter the extracted text in accompany with at dictionary to achieve the final text result. Carrying out the experiments with the proposed system using our dataset delivered encouraging experimental results.Nhận dạng văn bản từ hình ảnh giúp giảm công sức, chi phí và thời gian xử lý. Việc số hóa thông tin sách một cách tự động bằng cách nhận dạng bìa sách giúp ích rất nhiều cho những người làm việc trực tiếp đến lưu trữ và phân loại sách như thủ thư, nhân viên nhà sách và kể cả những người dùng cá nhân chỉ muốn quản lý một thư viện cá nhân tại nhà. Trong bài báo này, chúng tôi đê xuất phương pháp nhận dạng văn bản tiếng Việt từ ảnh bìa sách. Hệ thống xử lý ảnh bìa sách ở đầu vào, chỉnh ảnh để đạt được ảnh phù hợp cho quá trình nhận dạng, định vị các vùng chứa văn bản, sau đó áp dụng kỹ thuật nhận dạng ký tự quang học (OCR) nhằm thu được văn bản chứa trong ảnh, bước cuối cùng chúng tôi lọc nội dung rút trích ở bước trên và sử dụng từ điển để nâng cao độ chính xác của văn bản nhận diện được. Chúng tôi tiến hành kiểm tra chương trình và nhận được kết quả khả quan cho bộ dữ liệu bìa sách được đưa vào thử nghiệm
ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỐI ƯU TIẾN HÓA BẦY ĐÀN MỜ TRONG PHÂN TÍCH NHU CẦU KHÁCH HÀNG
This article presents the application of the Fuzzy Particle Swarm Optimization algorithm for analyzing customer needs. Applying Fuzzy Particle Swarm Optimization algorithm to the problem of a US medical device supplier wanting to analyze the needs of 500 hospitals, in the region in terms of, medical equipment and supplies, the needs analysis assisted. The supplier offering the most suitable business strategies for each hospital to achieve higher revenues.Bài báo này ứng dụng thuật toán tối ưu tiến hóa bầy đàn mờ cho bài toán phân tích nhu cầu khách hàng. Đây là bài toán có ý nghĩa ứng dụng lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Áp dụng thuật toán tối ưu tiến hóa bầy đàn mờ vào bài toán cụ thể là một công ty chuyên cung cấp thiết bị y tế của Mỹ muốn phân tích nhu cầu 500 bệnh viện trong khu vực về các thiết bị và vật tư y tế, hỗ trợ công ty đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp nhất với từng bệnh viện để đạt doanh thu cao
ẢNH HƯỞNG CỦA THÀNH PHẦN VÀ BỀ DÀY LỚP KIM LOẠI LÊN HÀM ĐÁP ỨNG CỦA PHỔ KẾ BONNER SPHERE EXTENDED BẰNG TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG MCNP
The response functions of the Bonner Sphere Extended spectrometer were calculated using the MCNP program. For incident neutrons above 10MeV, Tungsten was an excellent heavy material layer as it yielded the highest response among tested materials. As for the effect of isotopes’ abundance and thickness of the metal layer, the differences in the response function could be neglected in the high-energy region (above several MeV), but the thickness of the heavy-metal layer had a considerable effect on the response. Recommended thickness for Bonner Sphere Extended spectrometers was also discussed.Hàm đáp ứng của phổ kế Bonner Sphere Extended (BSE) được tính toán dựa trên phần mềm mô phỏng MCNP. Trên 10MeV, Wolfram là vật liệu tốt nhất vì lớp lót Wolfram cho đáp ứng cao nhất trong các kim loại được thử nghiệm. Sự khác biệt về độ giàu các đồng vị trong lớp kim loại hầu như không gây ảnh hưởng đến đáp ứng của phổ kế ở vùng năng lượng cao (trên vài MeV). Bề dày của lớp kim loại có ảnh hưởng đáng kể đến đáp ứng của phổ kế. Bề dày thích hợp cho mỗi phổ kế Bonner Sphere Extended cũng được thảo luận trong nghiên cứu này
MỘT MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT CHO BÀI TOÁN NHẬN DẠNG KÝ TỰ TRÊN CONTAINER VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY
Optical character recognition is the mechanical or electronic conversion of images of typed, handwritten or printed text into machine-encoded texts, whether from a scanned document, a photo of a document, a scene-photo or from subtitle text superimposed on an image. It is widely used as a form of information entry from printed data records including, passport documents, invoices, bank statements, computerized receipts, business cards, mail, printouts of static-data, or any suitable documentation. Currently, in logistic, container code recognition is mainly done manually, so it is necessary to have a solution for automatic identification to save time and effort. This paper proposes a novel model for code recognition which can be applied for shipping containers widely used in logistics. The obtained experimental results have proved that the proposed model produces satisfactory confidence on a benchmark dataset.Nhận dạng ký tự là một trong những lĩnh vực đang rất được quan tâm hiện nay nhằm xây dựng các chương trình có khả năng chuyển các hình ảnh thành các văn bản tài liệu. Kỹ thuật này được ứng dụng trong công tác quét và lưu trữ, đẩy nhanh việc nhập dữ liệu vào máy với ít lỗi hơn. Hiện tại trong lĩnh vực vận tải, công việc ghi nhận mã số của container được thực hiện chủ yếu bằng tay, vì vậy cần thiết phải có một giải pháp để nhận dạng tự động để tiết kiệm thời gian và công sức. Bài báo bước đầu đề xuất một mô hình giải quyết bài toán nhận dạng ký tự trên container dựa trên việc phân tách các ký tự và rút trích đặc trưng HOG. Kết quả bước đầu từ thực nghiệm chứng minh rằng mô hình đề xuất cho kết quả tương đối khả quan
TƯ TƯỞNG NGUYỄN CÔNG TRỨ QUA ĐỀ TÀI VỊNH SỬ
Nguyen Cong Tru (1778 - 1858) was brilliant both as a poet and a great personality of Vietnam in the early nineteenth century. His social status, career and especially the complexity and diversity in his thoughts about literature are the origin of contradictory critics and evaluation, which are still a concern to the contemporary academic community and to all those who are interested in those thoughts. Based on the analysis and comparative methods, this article is an attempt to discover Nguyen Cong Tru’s thoughts in yongshi poetry themes.Nguyễn Công Trứ (1778-1858) là nhà Nho kinh luân gồm tài, một nhà thơ, một danh nhân văn hóa lớn của Việt Nam giai đoạn nửa đầu thế kỷ XIX. Thân thế, sự nghiệp, đặc biệt là tư tưởng văn chương phức tạp, đa dạng của ông là nguồn gốc của những nhận định, đánh giá không đồng thuận, thậm chí trái ngược nhau, đến nay vẫn còn mang tính thời sự trong giới học thuật và những người quan tâm. Trong quá trình nghiên cứu thơ văn Nguyễn Công Trứ, chúng tôi nhận thấy một đề tài chưa được các nhà nghiên cứu đề cập đến, đó là đề tài vịnh sử. Bài viết tập trung nghiên cứu tư tưởng thơ Nguyễn Công Trứ qua đề tài vịnh sử này