Dalat University Journal of Science / Tạp chí khoa học Đại học Đà Lạt
Not a member yet
    558 research outputs found

    XÁC ĐỊNH CÁC THAM SỐ HIỆU CHỈNH TỰ HẤP THỤ NƠTRON TRÊN NHIỆT ĐỐI VỚI Au-197

    Get PDF
    The epithermal neutron self-shielding correction factors for 197Au(n,g)198 reaction in Au target foils with different thickness were calculated using the Monte Carlo simulation code MCNP5. In this research, the characteristics of neutron irradiation facility at the thermal column of the Dalat Nuclear Research Reactor were used as the input parameters for the neutron source definition. The input epithermal neutron energy spectrum is defined as 1/E distribution from 0.5 eV to 0.2MeV.Các hệ số hiệu chỉnh hiệu ứng tự che chắn nơtron trên nhiệt đối với phản ứng bắt bức xạ 197Au(n, g)198 trong các bia mẫu Au, dạng lá mỏng với nhiều độ dày khác nhau, đã được tính toán xác định bằng phương pháp mô phỏng Monte Carlo sử dụng chương trình MCNP5. Trong nghiên cứu này, các tham số đặc trưng của thiết bị chiếu nơtron (cột nhiệt) của Lò Phản ứng Hạt nhân Đà Lạt đã được sử dụng để thiết lập thông tin đầu vào (input) cho nguồn nơtron mô phỏng. Phổ năng lượng nơtron trên nhiệt được định nghĩa theo phân bố 1/E với khoảng năng lượng từ 0.5eV đến 0.2MeV

    BỔ SUNG BỐN LOÀI NẤM THUỘC CHI COPRINUS PERS. ET GRAY VÀO KHU HỆ NẤM LỚN CAO NGUYÊN LÂM VIÊN

    Get PDF
    This paper is about adding four species of fungi belonging to genus Coprinus Pers. et Gray to the macro-fungi flora on the Lamvien Plateau. The added species are Coprinus semilanatus Peck., Coprinus curtus Kalchbr., Coprinus patouilardii Quél., and Coprinus cordisporus Gibbs., which may be newly recorded species of the macro-fungi flora of Vietnam. Coprinus fungi species are saphrophytic fungi that usually grow on manure during the rainy season.Bổ sung bốn loài nấm thuộc chi Coprinus Pers. et Gray sau đây vào khu hệ nấm lớn Cao nguyên Lâm Viên: Coprinus semilanatus Peck.; Coprinus curtus Kalchbr.; Coprinus patouilardii Quél.; và Coprinus cordisporus Gibbs. Có lẽ là cả bốn loài nấm trên đều là loài mới cho khu hệ nấm lớn Việt Nam. Chúng đều sống hoại sinh trên phân gia súc, gia cầm và hình thành quả thể vào mùa mưa

    BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM TRỒNG CÂY TRÔM TRÊN VÙNG KHÔ HẠN THUỘC KHU VỰC BIÊN GIỚI TỈNH ĐĂK LĂK

    Get PDF
    In this study, initial results showed that Sterculia foetida were able to grow well on different soil sites, low nutrient soil and low pH in dry areas along the border of Daklak province. After 4 months of cultivation, Sterculia foetida has a relatively high average survival rate of 93.80% and there is no statistically significant difference between planting sites. However, the mean analysis results for the height and the stump diameter were significantly different: The height was 0.40m and the diameter was 1.30cm. Type A and type B plants are primarily in the trial. The results of testing at DL3 (Hamlet 6, Ia R\u27ve commune, Easoup district, Daklak province) showed that Sterculia foetida grows best with a survival rate of 92.38%, a mean height of 0.49m and a mean stump diameter of 1.92cm. The quality of the plants was 86%, 14%, and 0% for types A, B, and C, respectively.Trong nghiên cứu này, các kết quả bước đầu cho thấy cây Trôm có khả năng sinh trưởng tốt trên các địa điểm có lập địa khác nhau, đất nghèo dinh dưỡng và pH thấp tại khu vực khô hạn thuộc vùng biên giới của tỉnh Đăk Lăk. Sau 4 tháng gây trồng, cây Trôm có tỷ lệ sống cao, trung bình đạt 93,80% và không có sự khác biệt về mặt ý nghĩa thống kê giữa các địa điểm gây trồng. Tuy nhiên, kết quả phân tích về chiều cao trung bình và đường kính trung bình có sự khác biệt rõ nét, chiều cao trung bình và đường kính trung bình đạt 0,40 m và đường kính gốc trung bình đạt 1,30 cm. Phẩm chất cây trồng chủ yếu là loại A (tỷ lệ trung bình chiếm 53,33%) và loại B (tỷ lệ trung bình chiếm 41,33%). Kết quả thử nghiệm tại điểm ĐL3 (thôn 6, xã Ia R’ve, huyện Ea Soup, tỉnh Đăk Lăk) cho thấy cây Trôm sinh trưởng và phát triển tốt nhất với tỷ lệ sống 92,38%, chiều cao cây 0,49 m, đường kính gốc 1,92 cm và phẩm chất cây trồng loại A, B, C tương ứng là 86%, 14%, 0%

    NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN NHÀ THÔNG MINH SỬ DỤNG KẾT NỐI BLUETOOTH, GSM

    Get PDF
    Smart home systems capable of connecting electrical equipment, interacting with the user to control devices of convenience, or operating according to a pre-installed schedule were investigated. In this study, the authors built a model smart home system capable of receiving signals from environmental sensors by connecting the electrical equipment in the house to a network through wireless technologies, such as Bluetooth and Global System Mobile (GSM). The devices are controlled via software on a smartphone. By understanding the existing smart home system and comparing the implemented solutions, the new technology is now more suitable. The authors have created a product model that meets the stated objectives: it is feasible for deployment in the smart house system, serves for routine operation by a family to add comfort, is modern, and is easy to install with reasonable costs.Hệ thống nhà thông minh có khả năng kết nối tương tác giữa các thiết bị điện trong nhà với người dùng để thực hiện điều khiển các thiết bị một cách thuận tiện hoặc hoạt động theo một lịch trình đã được cài đặt sẵn. Trong phạm vi của nghiên cứu này, nhóm tác giả sẽ xây dựng mô mình nhà thông minh có khả năng thu nhận tín hiệu từ các cảm biến môi trường, kết nối các thiết bị điện trong ngôi nhà thông qua công nghệ không dây như: Bluetooth, mạng di động (Global System for Mobile Communications - GSM) thành một hệ thống mạng các thiết bị được điều khiển thông qua phần mềm trên điện thoại thông minh. Từ việc tìm hiểu các hệ thống nhà thông minh hiện có, so sánh các giải pháp thực hiện, tiến hành cải tiến sử dụng những công nghệ mới phù hợp hơn, nhóm tác giả đã tạo ra mô hình sản phẩm đáp ứng được các mục tiêu đã đặt ra và khả thi trong việc triển khai thành hệ thống nhà thông minh phục vụ cho hoạt động thường ngày của các gia đình thêm phần tiện nghi, hiện đại, dễ dàng lắp đặt với chi phí hợp lý

    CẢI THIỆN THUẬT GIẢI CUCKOO TRONG VẤN ĐỀ ẨN LUẬT KẾT HỢP

    Get PDF
    Nowadays, the problem of data security in the process of data mining receives more attention. The question is how to balance between exploiting legal data and avoiding revealing sensitive information. There have been many approaches, and one remarkable approach is privacy preservation in association rule mining to hide sensitive rules. Recently, a meta-heuristic algorithm is relatively effective for this purpose, which is cuckoo optimization algorithm (COA4ARH). In this paper, an improved version of COA4ARH is presented for calculating the minimum number of sensitive items which should be removed to hide sensitive rules, as well as limit the loss of non-sensitive rules. The experimental results gained from three real datasets showed that the proposed method has better results compared to the original algorithm in several cases.Hiện nay, vấn đề bảo mật dữ liệu ngày càng được quan tâm hơn trong quá trình khai thác dữ liệu. Làm sao để vừa có thể khai thác hợp pháp mà vừa tránh lộ ra các thông tin nhạy cảm. Có rất nhiều hướng tiếp cận nhưng nổi trội trong số đó là khai thác luật kết hợp đảm bảo sự riêng tư nhằm ẩn các luật nhạy cảm. Gần đây, có một thuật toán meta heuristic khá hiệu quả để đạt mục đích này, đó là thuật toán tối ưu hóa Cuckoo (COA4ARH). Trong bài báo này, một đề xuất cải tiến của COA4ARH được đưa ra để tính toán số lượng tối thiểu các item nhạy cảm cần được xóa để ẩn luật, từ đó hạn chế việc mất các luật không nhạy cảm. Các kết quả thực nghiệm tiến hành trên ba tập dữ liệu thực cho thấy trong một số trường hợp thì cải tiến đề xuất có kết quả khá tốt so với thuật toán ban đầu

    TỐI ƯU HÓA NĂNG LƯỢNG TIÊU THỤ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

    Get PDF
    In wireless sensor networks, sensors are deployed and aim to gather information from the target area. The information collected by the sensors will be transmitted to the base station by radio waves. From here, the data is analyzed and processed to make decisions. One of the problems of the wireless sensor network is the need to save energy consumption, extending the life of the network. In this paper, we propose a solution for deploying sensor networks by clustering and combining cluster head selection to optimize power consumption and extend the life of the network. Comparative analysis of algorithms proposed with traditional clustering algorithms LEACH, LEACH-C, K-Mean and FCM will confirm the effectiveness of the proposed solution.Trong mạng cảm biến không dây, các cảm biến được triển khai nhằm mục đích thu thập thông tin từ khu vực mục tiêu. Các thông tin thu thập của các cảm biến sẽ được chuyển đến trạm cơ sở bằng sóng vô tuyến. Từ đây, dữ liệu được phân tích, xử lý để đưa ra các quyết định. Một trong các vấn đề của mạng cảm biến không dây là cần phải tiết kiệm năng lượng tiêu thụ, kéo dài tuổi thọ của mạng. Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất giải pháp triển khai mạng cảm biến bằng cách phân cụm và kết hợp chọn nút chủ cụm để tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ và kéo dài tuổi thọ của mạng. Việc phân tích so sánh thuật toán đề xuất với thuật toán phân cụm truyền thống LEACH, LEACH-C, K-Mean và FCM sẽ khẳng định tính hiệu quả của giải pháp đã đề xuất

    CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

    Get PDF
    This study analyzes different factors affecting the intention of job quitting among university lecturers in Vietnam. The primary objective is to analyze the impact of job stress, job satisfaction and organizational commitment on the intention of job quitting. Findings from a survey sample of 242 respondent lecturers showed that public university lecturers are generally less satisfied with their jobs, less stressed with their jobs and also have higher commitment to their institutions than private university lecturers. The results of this study provide the theoretical and practical implications for policy formulation in the context in which brain drain from higher education institutions to other economic sectors is getting more severe and has been affecting the overall development of the education system.Nghiên cứu này phân tích mức độ ý định nghỉ việc của giảng viên các trường đại học ở Việt Nam. Mục tiêu chủ yếu nhằm phân tích tác động của các yếu tố bao gồm yếu tố áp lực công việc, hài lòng công việc và cam kết tổ chức đến ý định nghỉ việc của giảng viên. Kết quả nghiên cứu từ một mẫu khảo sát 242 giảng viên cho thấy giảng viên từ các trường công lập có xu hướng ít hài lòng hơn với công việc, cam kết tổ chức cao hơn, áp lực công việc thấp hơn so với nhóm giảng viên từ các trường tư thục. Kết quả của nghiên cứu này tạo nền tảng lý luận và thực tiễn cho việc tham khảo chính sách, lý thuyết trong bối cảnh chảy máu chất xám từ khu vực giảng dạy đại học sang các khu vực kinh tế khác có xu hướng trầm trọng,  ảnh hưởng đến sự phát triển chung của ngành giáo dục và đào tạo

    ẢNH HƯỞNG CỦA KHẢ NĂNG THANH KHOẢN CỔ PHIẾU ĐẾN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ CỔ TỨC: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH (HOSE)

    Get PDF
    This study investigates the relationship between stock liquidity and corporate dividend policy of 267 listed firms on the Hochiminh Stock Exchange during the period from 2008 to 2016. The empirical results statistically indicate a significant negative relationship between stock liquidity and dividend policy in the context of Vietnam. This means that when a company has a stock with high liquidity, there will be a high possibility that the company will not pay out dividends or pay no dividends.Mục tiêu của bài nghiên cứu này là nhằm kiểm định mối quan hệ giữa tính thanh khoản của cổ phiếu và chính sách chi trả cổ tức của 267 doanh nghiệp (DN) được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn từ năm 2008-2016. Kết quả cho thấy mối quan hệ ngược chiều và có ý nghĩa thống kê của hai yếu tố này ở thị trường Việt Nam. Điều này có nghĩa là khi cổ phiếu của một doanh nghiệp có tính thanh khoản càng cao thì xác suất để doanh nghiệp đó không chi trả cổ tức hoặc chi trả cổ tức tiền mặt sẽ thấp

    TÁC ĐỘNG CỦA BẤT ĐỊNH CHÍNH TRỊ ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI CÁC NỀN KINH TẾ MỚI NỔI

    Get PDF
    This study examines the impacts of political uncertainty on the efficiency of commercial banks across 20 emerging economies. Using the Stochastic Frontier Approach (SFA) to measure efficiency scores of these banks during the period from 2003 to 2012, we found that political uncertainty during national elections tends to impede the banking efficiency. The results, however, did not display a statistically significant effect of political uncertainty on the efficiency around the elections  (i.e. before and after an election). In terms of the role of ownership structure, our results provided the evidence that state-owned banks tend to have lower efficiency than comparable private banks, while no difference exists in cost efficiency between foreign-owned and domestic private banks.Bài viết này nghiên cứu vai trò của yếu tố bất định chính trị đối với hiệu quả chi phí của các ngân hàng thương mại tại 20 quốc gia có nền kinh tế mới nổi. Sử dụng phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên SFA (Stochastic Frontier Approach) để đo lường hệ số hiệu quả của ngân hàng, tác giả phát hiện rằng biến động của yếu tố bất định chính trị tại các cuộc bầu cử quốc gia có thể tác động tiêu cực đến hiệu quả chi phí của các ngân hàng thương mại tại khu vực này. Đối với ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu vốn, nghiên cứu này còn chỉ ra rằng các ngân hàng thương mại quốc doanh có hiệu quả thấp hơn so với các ngân hàng thương mại tư nhân nắm quyền chi phối khác; Trong khi đó, không có sự khác biệt đáng kể về mức độ hiệu quả chi phí giữa các ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng tư nhân trong nước

    PHÁT HIỆN TẬP PHỔ BIẾN GÂY NHẦM LẪN

    Get PDF
    Frequent itemset mining is one of the most important research areas in the field of association rule mining. Exploiting frequent itemsets at different abstraction levels of data will yield valuable knowledge. However, some Confusing Frequent Itemsets (CFIs) could be included in the mined set. These CFIs represent contrasting knowledge with their low-level descendants. Experts need to analyze CFIs from traditional frequent itemsets to make more accurate recommendations. In this paper, we presented a definition of a CFI, CFI’s interestingness measure and how to apply existing frequent itemset mining techniques to discover CFIs from data by exploiting a taxonomy.Khai thác tập phổ biến là một trong những hướng nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực khai thác luật kết hợp. Việc khai thác tập phổ biến ở các mức độ tổng quát khác nhau của dữ liệu sẽ đem lại nhiều tri thức có giá trị. Tuy nhiên, trong các tập phổ biến tổng quát đó có thể tồn tại những tập phổ biến phản ảnh tri thức trái ngược so với những tri thức mà các tập phổ biến con của nó phản ánh. Những tập phổ biến như vậy được gọi là tập phổ biến gây nhầm lẫn. Việc xác định được các tập phổ biến gây nhầm lẫn giúp cho các nhà phân tích có thêm cơ sở để đưa ra những lời khuyến nghị chính xác hơn. Bài viết này sẽ giới thiệu khái niệm tập phổ biến gây nhầm lẫn, nghiên cứu việc áp dụng các kỹ thuật khai thác tập phổ biến hiện có vào bài toán khai thác tập phổ biến gây nhầm lẫn và định nghĩa độ đo dùng để đánh giá độ lý thú của một tập phổ biến gây nhầm lẫn

    345

    full texts

    558

    metadata records
    Updated in last 30 days.
    Dalat University Journal of Science / Tạp chí khoa học Đại học Đà Lạt
    Access Repository Dashboard
    Do you manage Open Research Online? Become a CORE Member to access insider analytics, issue reports and manage access to outputs from your repository in the CORE Repository Dashboard! 👇